Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. Phương pháp thu thập yêu cầu

Chương 3. Phương pháp thu thập yêu cầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Ban lãnh đạo nhà trường ĐH Sân khấu Điện ảnh

2. Cán bộ quản lý khoa Kịch hát dân tộc – ĐH Sân khấu Điện ảnh

3. Giảng viên

4. Sinh viên

5. Hội đồng Khoa học và Cơng nghệ

6. Cán bộ Phòng CNTT trường ĐH Sân khấu Điện ảnh

7. Đại diện đơn vị cung cấp nội dung

8. Người dùng ẩn danh



3.1.2. Phân tích các bên liên quan

Khi đã xác định được các bên liên quan, chúng tôi thực hiện các bước phân tích họ để xác

định cách làm việc với họ như thế nào. Đây là nỗ lực của Product Owner nhằm thu hút sự

quan tâm và dành lấy thời gian của các bên liên quan. Một kỹ thuật phân tích các bên liên

quan phổ biến là Lưới Tầm ảnh hưởng-Độ quan tâm (Power-Interest Grid) nhằm đánh giá

các bên liên quan bằng cách tính đến tầm ảnh hưởng và sự quan tâm của họ tới dự án. Một

bên liên quan thường quan tâm đến sản phẩm nếu sản phẩm đó ảnh hưởng đến cá nhân họ.

Người có tầm ảnh hưởng cao nếu người đó có thể ảnh hưởng đến quyết định sản phẩm hoặc

tính năng sản phẩm.

Bảng 2: Lưới Tầm ảnh hưởng-Độ quan tâm (Power-Interest Grid) lý thuyết



Mỗi nhóm bên liên quan ở bảng trên đòi hỏi mức độ tham gia khác nhau như giải thích sau.



56



3.1.3. Cộng tác với các Player

Player là bên liên quan có tầm ảnh hưởng lớn và độ quan tâm cao tới dự án. Những cá nhân

này là đối tác quan trọng đối với các Product Owner. Do đó, PO nên cộng tác chặt chẽ với

họ, bằng cách mời họ tham gia các buổi họp chiến lược sản phẩm (Product Strategy) và các

hội thảo lộ trình (Roadmaping Workshop) và các cuộc họp đánh giá Sprint (Sprint Review

Meeting). Mục đích để duy trì sự quan tâm về sản phẩm trong suy nghĩ của họ, tận dụng

những ý tưởng và kiến thức của họ và thiết lập một mối quan hệ chặt chẽ và tạo dựng sự

tin tưởng với họ. Ngồi ra Player có tầm ảnh hưởng lớn vì vậy việc đồng bộ về mặt thông

tin với các cá nhân này vơ hình cũng giúp duy trì tính đồng bộ đối với các bên liên quan

khác. Cũng cần nhớ rằng sự hợp tác này đòi hỏi khả năng lãnh đạo vì vậy PO cần cởi mở

và hợp tác nhưng cũng phải ra quyết định cùng lúc. Mục tiêu xây dựng sự đồng thuận với

các Player nhưng cũng không ngại từ chối. Khơng cố gắng làm vừa lòng tất cả các bên mà

cần can đảm để đưa ra quyết định nếu khơng có thỏa thuận nào có thể đạt được.



3.1.4. Thu hút sự quan tâm các Subject

Subject là những cá nhân có độ quan tâm cao nhưng có ít tầm ảnh hưởng. Họ cảm thấy bị

ảnh hưởng bởi sản phẩm và muốn gây ảnh hưởng đến sản phẩm nhưng họ không thể phủ

quyết hoặc thay đổi quyết định về sản phẩm. Các Subject có thể là các đồng minh tuyệt vời,

họ có thể giúp Product Owner nâng cao sự hiểu biết và tính cạnh tranh cho sản phẩm của

bạn. PO cần duy trì vai trò và mối quan tâm của họ thường xuyên, ví dụ bằng cách mời họ

tham gia các Sprint Review Meeting và khuyến khích họ chia sẻ phản hồi của họ. Nhưng

đừng mắc lỗi khi nói "Đồng ý" với mọi ý tưởng và đề nghị các Subject nêu lên. Sử dụng

Product Strategy và Product Roadmap để đánh giá liệu một ý tưởng có hữu ích hay khơng.



3.1.5. Thao khảo ý kiến của các Context Setter hay Referee

Những người có sự quan tâm thấp nhưng có quyền lực cao được gọi là những Context Setter

hay Referee. Họ ảnh hưởng đến bối cảnh của sản phẩm nhưng họ ít quan tâm đến sản phẩm.

Đảm bảo rằng Context Setter cảm thấy rằng quan điểm, mối quan tâm và ý tưởng của họ

được lắng nghe và hiểu. Thường xuyên tham khảo ý kiến của họ, ví dụ, bằng cách mở cuộc

họp riêng. Điều này đảm bảo rằng những ý tưởng và mối quan tâm của họ được lắng nghe

và nó giúp tránh những bất đồng sau này. Đừng để Context Setter bối rối và không cho

57



phép họ ra quyết định. Hãy mạnh mẽ, can đảm để nói khơng ngay cả khi phải đối mặt với

một bên liên quan đầy quyền lực.



3.1.6. Thông báo thông tin tới Crowd

Crowd là các bên liên quan với sự quan tâm thấp và quyền lực thấp. Vì họ khơng quan tâm

đến sản phẩm của bạn và khơng có khả năng ảnh hưởng đến quyết định của sản phẩm nên

thông thường cần phải thông báo thông tin dự án cho các cá nhân này bằng cách cho phép

họ truy cập vào trang web wiki của sản phẩm hoặc cập nhật những bước phát triển quan

trọng dưới hình thức của một bản tin, bài báo.



3.1.7. Lưới Tầm ảnh hưởng-Độ quan tâm (Power-Interest Grid)

Bảng 3: Lưới Tầm ảnh hưởng-Độ quan tâm (Power-Interest Grid) của dự án



Mức

độ Tần suất Kỹ thuật tương tác

tương tác

tương tác



Nhóm



Tên bên liên quan



Players



Cán bộ quản lý khoa Kịch Cộng

tác Once per Collaborative

hát dân tộc – ĐH Sân khấu (Collaborate) sprint

workshops bao gồm:

Điện ảnh

Strategy và Roadmap

workshops,

sprint

Giảng viên

review meetings



Subjects Sinh viên

Người dùng ẩn danh



Thu hút sự Monthly

quan

tâm

(Involve)



Sprint review meetings



Context Ban lãnh đạo nhà trường Tham khảo Quarterly Gặp riêng (One-on(Consult)

one meetings)

Setters ĐH Sân khấu Điện ảnh

Hội đồng Khoa học và

Cơng nghệ

Crowd



Phòng CNTT trường ĐH Thơng báo Quarterly Newsletter

Sân khấu Điện ảnh

(Inform)



58



3.2. Bộ câu hỏi phỏng vấn các bên liên quan (Q&A)

Các câu hỏi (Question – Q) được đặt ra bởi tơi, đứng trên vai trò là một Chủ sản phẩm

(Product Owner). Các câu trả lời (Answer – A) được ghi nhận từ đại diện các bên liên quan

tương ứng với từng tiểu mục ở Phụ lục I. Bộ câu hỏi phỏng vấn các bên liên quan (Q&A).



3.3. Xây dựng User Story, Product Backlog

3.3.1. Xây dựng các Epic

Epic là những User Story lớn ở mức thô với độ ưu tiên thấp. Chúng quá lớn để thực hiện

trong một bước lặp (Increment) duy nhất và do đó chúng cần phải được tổng hợp thành các

User Story nhỏ hơn.



3.3.1.1. Form mẫu dùng để ghi các Epic như sau



59



3.3.1.2. Danh sách các Epic



Nội dung các Epic được liệt kê chi tiết tại Phụ lục II. Danh sách các Epic



3.3.2. Xây dựng các User Story

3.3.2.1. Phân nhóm các người dùng cùng User Story

“Người dùng” bao gồm:

1. Người dùng ẩn danh (Anonymous User)

2. Người dùng đã xác thực (Authorized User)

a. Sinh viên

b. Giảng viên

c. Cán bộ Phòng CNTT trường ĐH Sân khấu Điện ảnh



60



3.3.2.2. Danh sách các User Story



Nội dung các User Story được liệt kê chi tiết tại Phụ lục III. Danh sách các User Story



3.3.3. Scrum Taskboard: SPRINT_2017_03_03



61



3.3.4. Bảng Kanban



3.4. Tóm lược

Chương này tơi trình bày việc xác định các bên liên quan tham gia trực tiếp hay gián tiếp

tới hệ thống và chia thành các nhóm với các cách tiếp cận khác nhau. Ở bước đầu của q

trình phân tích, tơi cùng nhóm nghiên cứu và phát triển dự án xây dựng bộ câu hỏi phỏng

vấn các bên liên quan nhằm thu được cái nhìn tổng quan hay "Big Picture" về yêu cầu của

dự án. Từ các buổi nói chuyện nhằm thu nhận các câu trả lời từ các bên liên quan, chúng

tôi đã xây dựng được Product Backlog là đầu vào cho các Sprint đầu tiên. Qua mỗi Sprint,

Product Backlog được làm mịn và chuyển hóa thành các User Story bao gồm các đầu việc

(task) và các tiêu chí chấp nhận (acceptance criteria). Tất cả các đơn vị yêu cầu này đều

được quản lý và thể hiện qua Scrum Taskboard nhằm phục vụ nhóm phát triển xây dựng

mã nguồn và các đơn vị kiểm thử tương ứng.



62



Chương 4. Phân tích & Thiết kế Hệ thống

4.1. Phân tích hệ thống

4.1.1. Mơ tả quy trình nghiệp vụ

Quy trình nghiệp vụ chính mà hệ thống được xây dựng để hỗ trợ bao gồm:

1. Quá trình giảng dạy kịch hát dân tộc tại Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh HN.

2. Quá trình học tập các loại hình kịch hát dân tộc của sinh viên tại trường.

3. Q trình tìm kiếm thơng tin của những người có quan tâm tới các nội dung dữ liệu

đa phương tiện về kịch hát dân tộc.

Trong đó bộ môn kịch hát dân tộc bao gồm các tập quán, các hình thức thể hiện, biểu đạt,

tri thức, kỹ năng và kèm theo đó là những cơng cụ, đồ vật, đồ tạp tác và các khơng gian văn

hóa có liên quan mà cộng đồng, các nhóm và trong một số trường hợp là các cá nhân công

nhận và xem đó là loại hình văn hóa kịch hát dân tộc.

Trong đó Giảng viên là người xây dựng nội dung bài giảng bộ môn kịch hát dân tộc và là

người trực tiếp giảng dạy sinh viên tại lớp bằng các phương pháp như:

1. Giảng dạy lý thuyết thông qua nội dung văn bản, nội dung âm thanh, hình ảnh qua

các đoạn phim được ghi lại.

2. Giảng dạy thực hành bằng cách biểu diễn diễn mẫu, truyền nghề.

3. Là người đánh giá, chấm điểm sinh viên trong q trình học mơn học.

Trong đó Sinh viên là người tiếp thu, thực hành các kiến thức, kỹ năng từ giảng viên bộ

môn Kịch hát dân tộc truyền đạt.



4.1.2. Đề xuất quy trình tin học hóa

Qua q trình làm việc với bên thụ hưởng phần mềm là Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh

Hà Nội, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài khoa học cơng nghệ đã đề xuất kiến trúc phần

mềm nền web được cài đặt trên một hệ thống phân tán bao gồm các chức năng chính sau:



63



4.1.2.1. Chức năng phần mềm chính

Chức năng xem một vở diễn ở dạng video 2D

Khi chọn chức năng xem một vở diễn ở dạng video 2D, người sử dụng được cung cấp các

tiện ích sau:

Xem đồng thời video mẫu khác nhau của cùng vở diễn đã chọn: Với tiện ích này, phần mềm

sẽ hiển thị đồng thời các video mẫu khác nhau của cùng một vở diễn, cho phép so sánh giữa

các người diễn.

Xem một vở diễn đồng thời từ các góc quay khác nhau: Với tiện ích này, phần mềm sẽ hiển

thị đồng thời các video từ các góc quay khác nhau của cùng một “vai mẫu”. Tiện ích này

giúp cho người sử dụng quan sát được người diễn ở các góc nhìn khác nhau, từ đó có được

thơng tin đầy đủ hơn về “cách diễn” của người đó.

Chức năng tìm kiếm trong thư viện video

Khi chọn chức năng tìm kiếm trong thư viện video, người sử dụng được cung cấp tiện ích

tìm kiếm video theo từ khóa:

1. Người sử dụng nhập từ khóa liên quan đến video cần tìm

2. Phần mềm sẽ hiển thị danh sách các video dựa trên từ khóa nhận được

3. Người sử dụng có thể chọn video muốn xem trong danh sách các video tìm được

dựa trên từ khóa được cung cấp.

Chức năng lọc, phân loại theo vở diễn, theo diễn viên, theo động tác cơ bản

1. Người sử dụng chọn tiêu chí lọc, phân loại video (theo vở diễn, theo diễn viên, hay

theo loại hình động tác cơ bản)

2. Phần mềm sẽ hiển thị danh sách các video dựa trên tùy chọn của người sử dụng

3. Từ danh sách các video được hiển thị, người sử dụng có thể chọn xem một video cụ

thể nếu muốn.

Chức năng xem vở diễn ở dạng video 3D

Phần mềm cung cấp chức năng cho phép người sử dụng chọn xem một vở diễn ở dạng

video 3D. Với chức năng này, người sử dụng có thể xem một vở diễn trong khơng gian ba

chiều và có thể chọn xem vở diễn ở các góc nhìn khác nhau.

64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. Phương pháp thu thập yêu cầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×