Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật OFDM

6 Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật OFDM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1 : Kĩ thuật OFDM



 Tăng hiệu quả sử dụng băng thông.

 Bền vững với fading chọn lọc tần số do các kí hiệu có băng thơng hẹp

nên mỗi sóng mang phụ chỉ chịu ảnh hưởng của fading phẳng.

 Chống được ảnh hưởng của nhiễu liên kí tự ISI do chu kỳ ký hiệu dài

hơn cùng với việc chèn thêm khoảng bảo vệ cho mỗi ký hiệu OFDM.

 Sự phức tạp của máy phát và máy thu giảm đáng kể nhờ sử dụng FFT

và IFFT.

1.6.2 Nhược điểm

 Nhạy với dịch tần số





Chỉ cần một sai lệch nhỏ cũng có thể làm mất tính trực giao

của các sóng mang phụ .







Các sóng mang phụ chỉ thực sự trực giao khi máy phát và máy

thu sử dụng cùng tập tần số. Vì vậy, máy thu phải ước lượng và



hiệu chỉnh offset tần số sóng mang của tín hiệu thu được.

 Tại máy thu, sẽ rất khó khăn trong việc quyết định vị trí định thời tối

ưu để giảm ảnh hưởng của ICI, ISI.

 Tỉ số công suất đỉnh trên công suất trung bình PAPR (Peak to Average

Power Ratio) là lớn vì tín hiệu OFDM là tổng của N thành phần được

điều chế bởi các tần số khác nhau. Khi các thành phần này đồng pha,

chúng tạo ra ở ngõ ra một tín hiệu có biên độ rất lớn. Ngược lại, khi

chúng ngược pha, chúng lại triệt tiêu nhau làm cho ngõ ra bằng 0.

Chính vì vậy, ảnh hưởng PAPR trong hệ thống OFDM là rất lớn.

1.7



Kết luận chương

Chương này đề cập đến những vấn đề cơ bản về kĩ thuật OFDM. Hiện nay



kỹ thuật OFDM được đề cử làm phương pháp điều chế sử dụng trong mạng thông

tin thành thị băng rộng Wimax theo tiêu chuẩn IEEE.802.16a và hệ thống thông tin

di động thế hệ thứ tư. Trong hệ thống thông tin di động thứ tư, kỹ thuật OFDM còn

có thể kết hợp với các kỹ thuật khác như kỹ thuật đa anten phát và thu (MIMO

technique) nhằm nâng cao dung lượng kênh vô tuyến và kết hợp với công nghệ

17



Chương 1 : Kĩ thuật OFDM



CDMA nhằm phục vụ dịch vụ đa truy nhập của mạng. Một vài hướng nghiên cứu

với mục đích thay đổi phép biến đổi FFT trong bộ điều chế OFDM bằng phép biến

đổi Wavelet nhằm cải thiện sự nhạy cảm của hệ thống đối với hiệu ứng dịch tần do

mất đồng bộ gây ra và giảm độ dài tối thiểu của chuỗi bảo vệ trong hệ thống

OFDM.



18



Chương 2 : Hệ thống MIMO Alamouti



CHƯƠNG 2



HỆ THỐNG MIMO ALAMOUTI



2.1 Giới thiệu chương

Trong truyền thơng nói chung thì hai vấn đề cần phải quan tâm đó là : tốc độ

dữ liệu và độ tin cậy truyền tin. Với truyền thông khơng dây thì hai vấn đề này là

quan trọng hơn cả và mọi thiết kế đều phải dựa trên hai thông số này làm sao cho

tốc độ dữ liệu ngày càng tăng và độ tin cậy ngày càng cao. Tốc độ dữ liệu thể hiện

cách thức mà dữ liệu được truyền đi nhanh chóng hay khơng. Hiệu quả băng tần của

truyền thông được thể hiện qua tốc độ dữ liệu trên dải tần đó. Độ tin cậy truyền tin

được đo đạc bằng xác suất mà thơng tin được truyền có thể phục hồi một cách chính

xác. Trong truyền thơng khơng dây thì có hai hiện tượng gây trở ngại cho hệ thống

của chúng ta, đó là : fading và giao thoa giữa các ký hiệu. Do đó vấn đề đặt ra khi

thiết kế hệ thống khơng dây đó là làm sao để đối phó với fading và giao thoa tín

hiệu. Xuất phát từ thách thức trên, một nhóm nghiên cứu từ đại học Stanford đã giới

thiệu mơ hình MIMO năm 1996. Thành cơng đầu tiên của cơng nghệ trong phòng

thí nghiệm được công bố bởi trung tâm nghiên cứu không dây thuộc Bell Labs ở

New Jersey tháng 9/1988. Sau đó là thành cơng trong việc chứng minh mơ hình

ngồi trời được giới thiệu bởi Gigabit Wireless, Inc và đại học Stanford tháng

6/1999.

2.2 Các mơ hình hệ thống thơng tin khơng dây

Các mơ hình hệ thống thơng tin khơng dây có thể được phân loại thành bốn hệ

thống cơ bản là SISO, SIMO, MISO và MIMO.



Hình 2.1 Các mơ hình hệ thống không dây cơ bản

19



Chương 2 : Hệ thống MIMO Alamouti

2.2.1 Hệ thống SISO

Hệ thống SISO là hệ thống thông tin không dây truyền thống chỉ sử dụng một

anten phát và một anten thu. Máy phát và máy thu chỉ có một bộ cao tần và một bộ

điều chế, giải điều chế.

Hệ thống SISO thường dùng trong phát thanh và phát hình, và các kỹ thuật

truyền dẫn vơ tuyến cá nhân như WIFI hay Bluetooth. Dung lượng hệ thống tùy

thuộc vào tỷ số tín hiệu trên nhiễu xác định theo công thức Shanon :

C = log2(1+SNR) bit/s/Hezt



(2.1)



2.2.2 Hệ thống SIMO

Nhằm cải thiện chất lượng hệ thống, một phía sử dụng một anten, phía còn

lại sử dụng đa anten. Hệ thống sử dụng một anten phát và nhiều anten thu gọi là hệ

thống SIMO. Trong hệ thống này máy thu có thể lựa chọn hoặc kết hợp tín hiệu từ

các anten thu nhằm tối đa tỷ số tín hiệu trên nhiễu thông qua các giải thuật

beamforming hoặc MMRC (Maximal-Ratio Receive Combining). Khi máy thu biết

thông tin kênh truyền, dung lượng hệ thống tăng theo hàm logarit của số anten thu,

xấp xỉ theo biểu thức :

C = log2(1+N.SNR) bit/s/Hezt



(2.2)



2.2.3 Hệ thống MISO

Hệ thống sử dụng nhiều anten phát và một anten thu gọi là hệ thống MISO. Hệ

thống này có thể cung cấp phân tập phát thông qua kỹ thuật Alamouti từ đó cải

thiện chất lượng tín hiệu hoặc sử dụng Beamforming để tăng hiệu suất phát và vùng

bao phủ. Khi máy phát biết được thông tin kênh truyền, dung lượng hệ thống tăng

theo hàm logarit của số anten phát và có thể được xác định gần đúng theo công

thức:

C = log2(1+N.SNR) bit/s/Hezt



(2.3)



2.2.4 Hệ thống MIMO

MIMO là hệ thống sử dụng các dãy anten ở cả hai đầu kênh truyền với nhiều

anten cho phía thu và nhiều anten cho phía phát .



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật OFDM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×