Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn lệnh FilePrint... để chọn máy in, số bản in và các tham số in khác

Chọn lệnh FilePrint... để chọn máy in, số bản in và các tham số in khác

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo Án Tin học 12

Tiết PPCT: 12-13



Bài tập thực hành 3

THAO TÁC TRÊN BẢNG

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Thực hiện được các thao tác trên bảng, làm việc với bảng trong cả hai chế độ:

thiết kế và trang dữ liệu

- Luyện kĩ năng thao tác trên bảng.

- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:



- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngơn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt

động theo nhóm).

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học.

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng máy vi tính

II. Phương tiện dạy học

1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy…

2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III. Hoạt động dạy – học:

1. Tình huống xuất phát:



- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày các thao tác sắp xếp, lọc, tìm kiếm dữ liệu?

- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về các thao tác trên bảng tiết này chúng ta sẽ

làm bài tập thực hành các thao tác trên bảng.

2. Hình thành kiến thức:

Hoạt động của

Họat động của

Nội dung

giáo viên

học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu thao tác cập nhật dữ liệu cho bảng (Hình thành và phát

triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học,

giao tiếp và năng lực hợp tác, năng lực sử dụng máy tính)

Bài 1/SGK

Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm và làm

theo các yêu cầu sau:

Yêu cầu HS mở bảng

HOC_SINH đã được

tạo cấu trúc trong bài

thực hành 2.



Thảo luận nhóm để

hồn thiện bài tập

Thực hiện thao tác mở

bảng HOC_SINH.



Trang 37



Sử dụng bảng HOC_SINH đã được

tạo cấu trúc trong bài thực hành 2.



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

Họat động của

giáo viên

học sinh

Thực hiện mẫu thao

tác chỉnh sửa các lỗi

trong các trường.

Thực hiện mẫu thao Quan sát GV thực

tác Xóa bản ghi.

hiện các thao tác và

thực hành trên máy

của mình.

Thực hiện thao tác Quan sát GV thực

thêm bản ghi mới hiện các thao tác và

(Record)

thực hành trên máy

của mình.



Nội dung



Sử dụng các cách di chuyển trong

bảng (được cho cuối bài thực hành)

để:

- Chỉnh sửa các lỗi trong các trường

(nếu có);

- Xố hoặc thêm bản ghi mới.

* Thao tác Xóa bản ghi.

1. Chọn bản ghi cần xố.

2. Nháy nút

(Delete Record)

hoặc nhấn phím Delete.

3. Trong hộp thoại khẳng định xoá

(h. 26), chọn Yes.



Thao tác thêm bản ghi mới

(Record)

- Chọn InsertNew Record hoặc

nháy nút

(New Record) trên

thanh công cụ rồi gõ dữ liệu tương

ứng vào mỗi trường.

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc lọc dữ liệu (Hình thành và phát triển năng lực sử

dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng máy tính)

Bài 2/SGK.

Yêu cầu học sinh thảo Thảo luận nhóm để

luận nhóm và làm hoàn thiện bài tập

theo các yêu cầu sau:

Hướng dẫn HS thực Quan sát và thực hiện Sử dụng bảng HOC_SINH đã tạo

hiện công việc hiển theo sự hướng dẫn của trong bài thực hành 2. Hãy thực

thị các học sinh nam giáo viên.

hiện các nội dung sau:

trong lớp.

* Hiển thị các học sinh nam

Thực hiện hiển thị

trong lớp.

danh sách các học

- Nháy nút ;

sinh nam trong lớp.



Trang 38



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

giáo viên

Quan sát học sinh

thực hiện và hướng

dẫn khi cần thiết.



Họat động của

học sinh



Nội dung

- Trong hộp thoại Filter by Form,

nhập điều kiện lọc: nhập "Nam"

trong cột GT

- Nháy nút

để thực hiện lọc

* Lọc ra danh sách các bạn chưa

là đoàn viên.

Để hiển thị danh sách các học sinh

chưa là đoàn viên:

1. Nháy nút ;

2. Trong hộp thoại Filter by Form,

nhập điều kiện lọc: nhập

trong cột DoanVien :

\

3. Nháy nút



Mẫu lọc

để thực hiện



Kết quả lọc theo mẫu

Tìm các HS có điểm

ba mơn Tốn, Lí,

Hóa đều trên 8.

Quan sát và hướng

dẫn.



Thực hiện trên máy

của mình.



* Tìm các học sinh có điểm ba

mơn Tốn, lí, hóa đều trên 8.0.

1. Nháy nút ;

2. Trong hộp thoại Filter by Form,

nhập điều kiện lọc: trong cột Tốn,

Lí, Hóa ta gõ >8.0:



3. Nháy nút



để thực hiện



Hoạt động 4: Tìm hiểu việc sắp xếp dữ liệu và tìm kiếm đơn giản trong Access.

(Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngơn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản

lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác, năng lực sử dụng máy tính)

Bài 3/SGK

Yêu cầu học sinh thảo Thảo luận nhóm để

luận nhóm và làm hồn thiện bài tập

theo các yêu cầu sau:

Yêu cầu HS mở bảng Thực hiện thao tác mở a. Sắp xếp tên học sinh trong bảng

Trang 39



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

Họat động của

giáo viên

học sinh

HOC_SINH đã được bảng HOC_SINH.

tạo cấu trúc trong bài

thực hành 2.



Nội dung

HOC_SINH theo thứ tự bảng chữ

cái.

- Chọn trường Ten;

- Nháy nút



.



Hướng dẫn HS thực

hiện sắp xếp tên HS

trong

bảng

HOC_SINH theo thứ

tự bảng chữ cái.

Hướng dẫn HS sắp

xếp điểm Tốn theo

thứ tự giảm dần để

biết bạn nào có điểm

Tốn cao nhất.



Quan sát GV thực hiện

các thao tác và thực

hành trên máy của

mình.



Yêu cầu HS thực hiện

thao tác sắp xếp điểm

văn theo thứ tự tăng

dần.

Hướng dẫn HS tìm

trong bảng những HS

có điểm trung bình

một mơn nào đó là 10.

Bài 4: Tìm trong bảng

những học sinh có

điểm trung bình một

mơn nào đó là 10.



Thực hành trên máy

c. Tương tự như vậy sắp xếp điểm

theo yêu cầu của giáo

Văn theo thứ tự tăng dần.

viên



Chú ý một số thao tác

di chuyển trong bảng.



Tiến hành thực hành

theo yêu cầu của giáo

viên.



Quan sát GV thực hiện

các thao tác và thực

hành trên máy của

mình.



b. Sắp xếp điểm Toán theo thứ tự

giảm dần để biết bạn nào có điểm

Tốn cao nhất.

- Chọn trường Toan;

- Nháy nút . Các bản ghi sẽ được

sắp xếp theo điểm giảm dần.



Theo dõi và thực hành

Bài 4/SGK: Tìm trong bảng những

trên máy của mình.

học sinh có điểm trung bình một

mơn nào đó là 10.

Đọc chú ý theo yêu cầu Chú ý:

của giáo viên.

- Có thể chọn rồi xố nhiều bản ghi

cùng lúc.

- Trong chế độ trang dữ liệu, Access

tự động lưu những thay đổi trên bản

ghi và người dùng không cần phải

dùng lệnh Save.



Trang 40



Di chuyển trong bảng

- Có thể dùng chuột để chuyển tới 1

bản ghi hoặc một trường bất kì.

- Các nút lệnh trên thanh di chuyển

ở góc dưới bên trái cửa sổ cho phép

di chuyển qua lại giữa các bản ghi.

Một số cách di chuyển khác

- Nhấn phím Tab hoặc Shift+Tab

để chuyển tới hoặc lùi lại giữa các

trường trong bảng.

- Nhấn các phím mũi tên để chuyển

giữa các ơ trong bảng.



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

giáo viên



Họat động của

học sinh



Nội dung

- Nhấn phím Home và End để

chuyển tới trường đầu và trường

cuối trong một bản ghi.

- Nhấn Ctrl+Home để chuyển đến ô

đầu của bảng, Ctrl+End để chuyển

tới ô cuối của bảng.



Hướng dẫn học sinh

thực hiện một số cách

di chuyển khác.



Tiến hành thực hành

theo yêu cầu của giáo

viên.



Quan sát HS thực

hành và nhắc nhở khi

cần thiết.

3. Luyện tập và thực hành:



- Kiểm tra trong quá trình thực hành

4. Vận dụng mở rộng và bổ sung:



- Xem trước bài 6. BIỂU MẪU

IV. Rút kinh nghiệm:

- Ưu điểm:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

- Hạn chế:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................



Trang 41



Giáo Án Tin học 12

Tiết PPCT: 14



§6. BIỂU MẪU

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu.

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế, chế

độ biểu mẫu.

- Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa cấu trúc

biểu mẫu.

- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:



- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngơn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt

động theo nhóm).

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học.

II. Phương tiện dạy học

1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …

2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III. Hoạt động dạy – học:

1. Tình huống xuất phát:



- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày các thao tác tạo bảng, sắp xếp, lọc, tìm kiếm dữ liệu?

- Ngồi cách nhập dữ liệu trực tiếp vào bảng ở trang dữ liệu ta còn có thể nhập

dữ liệu bảng biễu mẫu. Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu biểu mẫu.

2. Hình thành kiến thức:

Hoạt động của

Họat động của

Nội dung

giáo viên

học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu (Hình thành và phát triển năng lực

sử dụng ngôn ngữ)

1. Khái niệm

Làm thế nào để xem và Sử dụng biểu mẫu

- Là đối tượng giúp cho việc nhập

nhập dữ liệu vào bảng? bảng ở trang dữ liệu

hoặc hiển thị thông tin 1 cách thuận

tiện hoặc để điều khiển thực hiện 1

ứng dụng.

Biểu mẫu là gì?

Tham khảo SGK, * Biểu mẫu là một loại đối tượng

Chú ý:

đứng tại chỗ trả lời.

trong CSDL Access được thiết kế

- Do chưa học về mẫu

để :

hỏi nên các biểu mẫu

- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới

mà ta xét ở đây chỉ

dạng thuận tiện để xem, nhập và

dựa trên các bảng. Tuy

sửa dữ liệu.

nhiên dữ liệu nguồn

- Thực hiện các thao tác thơng qua

cho biểu mẫu cũng có

các nút lệnh (do người thiết kế tạo

Trang 42



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

Họat động của

Nội dung

giáo viên

học sinh

thể là mẫu hỏi.

ra).

- Biểu mẫu thường

hiển thị từng bản ghi.

Để làm việc với biểu Để làm việc với biểu

mẫu ta làm cách nào?

mẫu, chọn Forms * Để làm việc với biểu mẫu, chọn

trong bảng chọn đối Forms trong bảng chọn đối tượng.

tượng.

Hoạt động 2: Tìm hiểu việc tạo biểu mẫu mới (Hình thành và phát triển năng lực

sử dụng ngơn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và

năng lực hợp tác)

2. Tạo biểu mẫu mới

Yêu cầu học sinh thảo Thảo luận nhóm và đại Hai cách tạo biểu mẫu mới:

luận nhóm trả lời câu diện trình bày

Chọn Forms:

hỏi sau: hãy nêu các

Cách 1: Nháy đúp vào Create form

cách tạo biểu mẫu

in Design view để tự thiết kế biểu

mới ?

mẫu.



Trang 43



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

giáo viên



Họat động của

học sinh



Nội dung

Cách 2: Nháy đúp vào Create form

by using wizard để dùng thuật sĩ.

Cũng có thể kết hợp cả việc dùng

thuật sĩ và tự thiết kế để tạo biểu

mẫu. Dưới đây chúng ta xét cách

làm này.

1. Nháy đúp Create form by using

wizard.

2. Trong hộp thoại Form Wizard (h.

36):

- Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô

Tables/Queries.

- Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi

từ ô Available Fiels.

- Nháy Next để tiếp tục.



.

Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ

- Chọn Columnar(hiển thị biểu mẫu

dạng cột). Chọn Next.

- Chọn Standard ( kiểu chuẩn).

Chọn Next.

- Gõ tên biểu mẫu.

+ Open the Form to view or enter

Information: Xem hoặc nhập dữ liệu

+ Modify the form's design: Để sửa

thiết kế biểu mẫu.

- Chọn Finish.

Trong chế độ thiết kế,

ta thực hiện những

công việc nào để thay

đổi hình thức biểu

mẫu?



-Thay đổi nội dung * Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ

các tiêu đề.

thiết kế

- Sử dụng Font tiếng Ta chuyển sang chế độ thiết kế để

Việt.

thay đổi hình thức biểu mẫu.

-Thay đổi kích thước Tại đây ta có thể thực hiện:

trường.

- Thay đổi nội dung các tiêu đề;

- Di chuyển các - Sử dụng phơng chữ tiếng Việt;

trường.

- Thay đổi kích thước trường.



Trang 44



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

Họat động của

Nội dung

giáo viên

học sinh

Tiến hành thực hiện Quan sát và ghi nhớ.

- Di chuyển vị trí các trường (thực

chỉnh sửa biểu mẫu về

hiện khi con trỏ có dạng bàn tay),...

font chữ, cỡ chữ, màu

sắc chữ, vị trí các

trường …  ta có thể

a)

b)

c)

thiết kế biểu mẫu theo

Sau khi thay đổi, nháy nút

để

thuật sĩ sau đó có thể

lưu biểu mẫu.

chỉnh sửa, thiết kế lại.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các chế độ làm việc với biểu mẫu (Hình thành và phát

triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)

3. Các chế độ làm việc với biểu

mẫu.

Cho biết các chế độ Chế độ biểu mẫu và * Chế độ biểu mẫu.

làm việc của biểu chế độ thiết kế.

Biểu mẫu trong chế độ này thường

mẫu?

có giao diện thân thiện và thường

Để làm việc trong chế Tham khảo SGK, được sử dụng để cập nhật dữ liệu.

độ biểu mẫu ta làm đứng tại chỗ trả lời.

như thế nào?

Trong chế độ biểu

- Tìm kiếm thơng tin.

mẫu, cho phép thực

- Lọc thơng tin.

hiện các thao tác nào? - Sắp xếp thông tin.



Để làm việc trong chế

độ thiết kế ta làm như

thế nào?



Tham khảo SGK,

đứng tại chỗ trả lời.



Trang 45



Để làm việc trong chế độ biểu mẫu,

thực hiện:

- Cách 1: Nháy đúp chuột lên tên

biểu mẫu.

- Cách 2: Chọn biểu mẫu rồi nháy

nút

.

Cách 3: Nháy nút

(Form View)

nếu đang ở chế độ thiết kế.

* Chế độ thiết kế



Giáo Án Tin học 12

Hoạt động của

Họat động của

Nội dung

giáo viên

học sinh

Trong chế độ thiết kế, - Thêm/bớt, thay đổi vị

cho phép thực hiện các trí, kích thước các

thao tác nào?

trường dữ liệu.

- Định dạng Font chữ

cho các trường dữ

liệu và các tiêu đề.

- Tạo những nút lệnh

Để làm việc trong chế độ thiết kế,

để người dùng thao

thực hiện:

tác với dữ liệu thuật

- Cách 1: Chọn biểu mẫu rồi nháy

tiện hơn.

nút

.

- Cách 2: Nháy nút

nếu đang ở

chế độ biểu mẫu.

Một số thao tác có thể thực hiện

trong chế độ thiết kế:

- Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích

thước các trường dữ liệu;

- Định dạng phông chữ cho các

trường dữ liệu và các tiêu đề;

Tạo những nút lệnh (đóng biểu

mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản

ghi cuối,...) để người dùng thao tác

với dữ liệu thuận tiện hơn.

3. Luyện tập và thực hành:



- Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu.

- Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ.

4. Vận dụng mở rộng và bổ sung:



- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 34/SGK

- Xem trước Bài thực hành số 4 : Tạo biểu mẫu đơn giản

IV. Rút kinh nghiệm:

- Ưu điểm:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

- Hạn chế:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................



Trang 46



Giáo Án Tin học 12

Tiết PPCT: 15-16



Bài tập thực hành 4



TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết tạo biểu mẫu đơn giản dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ

thiết kế.

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng.

- Cập nhật và tìm kiếm thơng tin

- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thơng tin trong chế độ trang dữ

liệu của biểu mẫu.

- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:



- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngơn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạt

động theo nhóm).



- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học.

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng máy vi tính

II. Phương tiện dạy học

1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy…

2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III. Hoạt động dạy – học:

1. Tình huống xuất phát:



- Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu.

Câu 2: Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ.

- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về biểu mẫu tiết này chúng ta sẽ làm bài tập

thực hành tạo biểu mẫu đơn giản.

2. Hình thành kiến thức:

Hoạt động của

Họat động của

Nội dung

giáo viên

học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tạo biểu mẫu(Hình thành và phát triển năng lực sử

dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và

năng lực hợp tác, năng lực sử dụng máy tính)

u cầu học sinh

Thảo luận nhóm và

thảo luận nhóm và

hoàn thiện các bài tập

làm các bài tập

Yêu cầu HS sử dụng Mở Bài TH 3 và làm Bài 1: Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu

CSDL trong Bài TH theo yêu cầu của GV.. cho bảng HOC_SINH theo mẫu.

3 để làm bài tập.

Trang 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn lệnh FilePrint... để chọn máy in, số bản in và các tham số in khác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×