Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM

4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Cơ sở hạ tầng công nghệ, các phương tiện làm đã cũ và lạc hậu



-



Tính chuyên nghiệp và chuẩn mực trong hoạt động chưa cao.



-



Trình độ và kinh nghiệm của nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu, nhất là ngoại ngữ.



-



Tính chủ động trong cơng việc còn nhiều hạn chế, chưa có nhiều sáng kiến cải

tiến cơng nghệ, quy trình quản lý.



-



Việc giám sát thực thi, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chưa nghiêm và

chưa hiệu quả.



Cơ hội

-



Nhận thức của CTNY về nghĩa vụ của CTNY trên thị trường ngày càng cao.



-



Sự hội nhập sâu của Việt Nam vào thị trường tài chính thế giới và chính sách

quản lý cởi mở thân thiện.



Thách thức

-



Khung pháp lý và chính sách phát triển thị trường chưa ổn định, các văn bản

pháp luật còn thiếu phù hợp với thực tiễn và chồng chéo.



-



Quy mô và độ phức tạp ngày càng tăng của TTCK tạo áp lực với cơ chế quản

lý và điều hành của SGDCK TPHCM.



-



Trình độ chun mơn nghiệp vụ nghiệp và đạo đức nghề nghiệp của các tổ

chức tư vấn, định giá chưa cao.



Nhìn chung, cơng tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại SGDCK TPHCM được

các CTNY đánh giá tốt về hoạt động hợp tác, hỗ trợ, hướng dẫn các CTNY thực

hiện nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, để thị trường chứng khoán Việt Nam thực sự

minh bạch, cơng bằng, có cơ hội hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế thì cần

hồn thiện hơn nữa công tác quản lý niêm yết tại SGDCK TPHCM.

2.4.2 Nhận định nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan

- Là một thị trường mới mở mặc dù Chính phủ đã có nhiều cố gắng đưa các chính

sách vĩ mơ có lợi cho thị trường nhưng do hệ thống văn bản pháp lý của Chính Phủ,



Bộ, Ngành chưa thực sự đồng bộ, còn chồng chéo và chưa sát với tình hình thực tế

nên các chủ thể tham gia thị trường còn gặp nhiều khó khăn để thực thi.

- Chưa có chế tài nghiêm khắc đối với các công ty tư vấn, kiểm tốn định giá nên

việc chịu trách nhiệm về các thơng tin họ tư vấn cho doanh nghiệp CBTT ra thị

trường còn chưa cao nên chưa thể hiện được vai trò hỗ trợ với nhà quản lý.

- Mặc dù tại Việt nam hiện nay tồn tại hai SGDCK nhưng đã có đề án sáp nhập và

tương lai sẽ khơng có sự cạnh tranh nên phần nào khơng kích thích được sự phát

triển.

- Khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua khiến cho thị trường chứng khốn gặp

nhiều khó khăn và cơng tác quản lý thị trường, quản lý chứng khoán sau niêm yết

cũng có nhiều thách thức .

- SGDCK TPHCM đã nỗ lực rất nhiều trong việc vừa thực hiện công tác giám sát

thị trường, vừa đảm bảo chất lượng hàng hóa và doanh thu niêm yết. Tuy nhiên,

việc chồng chéo giữa công tác quản lý điều hành thị trường và cơng tác phát triển

hàng hóa, tự thu nên cũng gây ra những bất cập cho công tác quản lý chứng khốn

niên yết.

Ngun nhân chủ quan

- Mặc dù có đội ngũ quản lý đầy nhiệt huyết song, do nhân sự còn quá trẻ, kinh

nghiệm chưa nhiều nên chưa phát huy được hết vai trò quản lý của mình.

- Đội ngũ nhân viên chưa thực sự chủ động trong công việc, chưa chủ động cải

tiến, sáng kiến kỹ thuật trong công tác, sự phối hợp giữa các phòng ban chưa cao,

giải quyết cơng việc còn cứng nhắc.

- Bộ máy quản lý chưa tinh gọn khiến cho cơng tác quản lý chứng khốn sau niêm

yết, đăc biệt là q trình xử lý thơng tin để đưa ra thị trường chưa thực sự nhanh

chóng và kịp thời.



TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Tại chương này, tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chứng

khoán sau niêm yết tại SGDCK TPHCM. Bằng quan sát thực tế, tham khảo và thảo

luận ý kiến chuyên gia trong ngành, tác giả đưa ra những nhân tố môi trường ảnh

hưởng đến công tác quản lý niêm yết tại SGDCK TPHCM. Từ đó, tìm ra những

điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với SGDCK TPHCM trong cơng tác

quản lý chứng khốn sau niêm yết. Những nhân tố này cũng được tác giả đưa vào

bảng câu hỏi khảo sát thăm dò ý kiến các CTNY để đánh giá những yếu tố tác động

nhiều hay ít, quan trọng hay không quan trọng đến các CTNY cũng như SGDCK

TPHCM.

Thực trạng cơng tác quản lý chứng khốn niêm yết từ năm 2010 đến nay cũng được

đánh giá và phân tích tại chương này. Các số liệu về số lượng CTNY, thực trạng

giám sát duy trì điều kiện niêm yết, quản trị công ty, vi phạm quy định, xử lý vi

phạm, phát hành thêm, hủy niêm yết bắt buộc, tự nguyện… được đưa vào phân tích

và đánh giá những nguyên nhân của nó.

Trong chương 2, ngồi việc tác giả đã trình bày xen kẽ kết quả khảo sát trong thực

trạng về mơi trường ảnh hưởng, cơng tác quản lý chứng khốn sau niêm yết tác giả

còn trình bày và phân tích riêng phần khảo sát tham dò ý kiến CTNY về các giải

pháp bằng các câu hỏi định lượng.

Cuối cùng, tác giả đã đánh giá chung về công tác quản lý chứng khốn sau niêm yết

tại SGDCK TPHCM tìm ra những nguyên nhân của sự tồn tại và đưa ra những giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác này tại chương 3.



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG

KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SGDCK TPHCM VÀ Ý KIẾN

CHUYÊN GIA VỀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

3.1.1 Định hướng phát triển của SGDCK TPHCM

Trên quan điểm phát triển HOSE phải phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng

2



phát triển TTCK của Chính phủ nhưng khơng tách rời các tiêu chuẩn và thông lệ

quốc tế, chiến lược này xoay quanh các vấn đề lớn và cốt lõi của HOSE trong việc

tổ chức điều hành TTCK như: hàng hóa- dịch vụ, cơ sở hạ tầng công nghệ, nhu cầu

các thành viên tham gia thị trường, năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế trong

giai đoạn từ 2011- 2020.

Trong định hướng phát triển giai đoạn 2011 – 2020 có nêu cụ thể lộ trình phát triển

của Hose chi tiết như sau:



2



Chiến lược phát triển SGDCK TPHCM được xây dựng trên nền tảng Chiến lược phát triển TTCK Việt Nam

giai đoạn 2010-2020 của UBCKNN và Chương trình phát triển thị trường tài chính trên địa bàn TPHCM đến

năm 2015- tầm nhìn 2020 của UBND TPHCM



Giai đoạn 2011 – 2015

Mục tiêu chính



u Số lượng

cơng ty niêm

yết đạt

khoảng 400500 cơng ty

và giá trị vốn

hóa thị

trường cổ

phiếu đạt 6070%GDP



Hồn thiện

cơ cấu tổ

chức, thiết

lập hệ

thống quản

trị

cơng ty

theo chuẩn

mực quốc

tế



Phát triển

nguồn nhân

lực chất

lượng cao

ngang bằng

các

SGDCK

ASEAN



Hoàn thiện

cở sở hạ

tầng

CNTT hiện

đại, tự

động hóa

hệ thống

GD, GS,

CBTT.



Nâng cao

chất lượng

sản phẩm

cung cấp,

tiếp tục

phát triển

phân khúc

thị trường

hiện tại



Giai đoạn 2016 - 2020

Mục tiêu chính

Số lượng cơng ty

niêm yết đạt

khoảng 600-700

cơng ty và giá trị

vốn hóa thị trường

đạt khoảng 80-90%

GDP.



Đa dạng hóa sản

phẩm dịch vụ

cung cấp, phát

triển các phân

khúc thị trường

mới.



Đạt các chuẩn

mực quốc tế

trong giao dịch,

niêm yết, giám

sát, công bố

thông tin và các

hoạt động khác.



Như vậy, có thể nói mục tiêu lâu dài của SGDCK TPHCM là:

- Phát triển số lượng hàng hóa trên thị trường, đảm bảo chất lượng hàng hóa.

- Quản lý, giảm sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về chứng khoán và thị

trường chứng khoán của các công ty niêm yết

- Hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×