Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của đáp viên về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hệ thống niêm yết trên TTCK hiện nay

Biểu đồ 2.3: Đánh giá của đáp viên về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hệ thống niêm yết trên TTCK hiện nay

Tải bản đầy đủ - 0trang

Về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hệ thống niêm yết trên TTCK



đá

n

p

TT

ứn

gC

nh

uK

hiệ

cập

,n

ch

na

ưa

y

sát

với

hiện nay,



với

gần 60% công ty cho rằng đã đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty. Các ý kiến

nh

u

còn lại cho rằng văn bản còn nhiều bất cập, chưa sát với thực tế, hệ thống chưa

cầ

u



đồng bộ, còn chồng chéo và thời gian ban hành còn chậm so với nhu cầu thực tế. thự

c



30% ý kiến cho rằng những quy định và thủ tục tại SGDCK TPHCM như côngtế bố

ch



thông tin qua quá nhiều kênh và quy định CBTT theo thời gian trong vòng 24h, ưa72h

là không thật sự cần thiết (xem bảng Q16 ở Phụ lục)

Công ty niêm yết



H



Thời

gian

9 niêm

%

yết tại

D

SGTừ

CK

5 trên 5

4 TP

1 năm 0

% 10

% CMTr

năm



M



ên

10

Từ



trên 5

m

năm 10

năm



Biểu đồ 2.4: Tổng hợp kết quả khảo sát về thời gian

niêm yết của CTNY tại SGDCK TP.HCM



Biểu đồ 2.5: Tổng hợp kết quả khảo



đồ

ng

bộ



n

cầ

u

ho

ạt

độ

ng

củ

a

tìnức

hV

hìn



h

n

3thự

đi D

0c ướ

tế

%ềui

5lệ 10

ch5 0

ồn%

15tỷ

g%

ch Từ

éo 10

0

Cô tỷ

ng ty 50

0

tỷ

sát về đặc

Tr



vốn của CTNY tại SGDCK TP.HCMên

50

0

tỷ



Kết quả khảo sát cho thấy trong số 100 công ty được khảo sát hầu hết các cơng ty

có thời gian niêm yết từ 5-10 năm và mức vốn điều lệ hầu hết từ 100 đến 500 tỷ

đồng. Điều này cho thấy các CTNY có thời gian hoạt động tại SGDCK ở mức trung

bình và cơ cấu vốn chưa lớn so với thị trường quốc tế.

Nhận thức của các CTNY trong việc thực hiện nghĩa vụ của một CTNY



điểm



C

B

h



c

v



phậ

Y

c

n

v

chu

á



n B

1

v9%3P

c trác ộ

ò

K ó

C

à6h

hh , vàp

%

ơcán

9 h

T

p

4 nổ

n % ậ

g

g

h

bộ

4 Kn

n

,

ậk

ò

%hgT

9chu n

h

1

n ácChá

%



,

g Kp

4

/bT

%



Biểu đồ 2.6: Tổng hợp kết quả khảo sát về tỷ lệ Biểu đồ 2.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về

p

phân công phụ trách CBTT của CTNY

h

tỷ lệ bộ

chuyên trách

của



phận

CBTT

n

CTN

đ

n

Y

g

c

ô

n

Trong 100 công ty khi được hỏi có gbộ phận chuyên trách về CBTT và nghĩa vụ của

tá đó 5% cơng ty có bộ phận quan hệ cổ đơng,

CTNY thì chỉ có 9% trả lời là có, trong

c

a



còn lại là thuộc các bộ phận khác.



c



Các cán bộ kiêm nghiệm phụ trách vềa CBTT và các nghĩa vụ của CTNY là đa số



những người thuộc phòng Tổng hợp hay phòng TC-KT, chỉ có 1% thuộc phòng

c

Pháp lý (xem bàng Q 8 ở Phụ lục)

á

n



Tóm lại, thời gian niêm yết chưa lâu, nhận thức rõ về nghĩa vụ của mình trên thị

trường chưa cao của các CTNY là mộtbthách thức lớn đối với SGDCK TPHCM





Các tổ chức tư vấn, định giá.



k

i

ê

m

n

h

i



m

p

h



t

r

á

c

h



y

ê

n

t

r

á

h

v



C

B

T

T

à

c

á

c

n

g

h

ĩ

a

v



c



a

C

T

N





C

B

T

T

v

à

c

á

c







gặp

ng

n

khó

g

1

1 ty1

ckhă

có0Ph

h

6%

òn

n

h

%sửg

ĩ

tro

ph

K

dụn

%

a

3

á

ngh 3

42gp

v

n%1ch

ơ 1

việ

dịc

%ếcủ

v

nc %

h

g



Khơa

K

thự

vụcơ

6

ng

hiệ

tưng

9

thườ

ty

c

ph

%

n

vấn

ng





xu

khi

ngh

trá

a

n ch

t cá

ĩa

Biểu đồ 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát Biểu đồ 2.9: Tổng hợp kết quả sử dụng các dịch

ựcc

vụ

C

ấn

hiệ

T

đề

của

về tỷ lệ các CTNY gặp khó khăn.

vụ tư vấn của TCNY

ph

n

N

CT

áp



Y

các

NY

liê

ngqu

1

trên

an

hĩaKh

Khi được hỏi về biện pháp

SGgiải quyết các%khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ CTNY,

vụôn

P

g

DC

h

thự

khoảng hơn 70% các công ty không sử dụng hoặc không thường xuyên sử dụng

CT

c

p

hiệ

NY

TP

n

dịch vụ tư vấn khi thực hiện các nghĩa

vụ

CTNY.

10%

công

ty

được



vấn

các

l

HC

ý

nghĩa vụ CTNY từ phòng pháp

M chế phụ trách các vấn đề pháp lý liên quan.

the

Tóm lại, các tổ chức tư vấn, định giá hiện nay chưa phát huy được hết chức năng và

o

quyhỗ trợ hoạt động quản lý chứng khoán sau niêm yết tại

vai trò của mình trong việc

địn

SGDCK TPHCM.

h

hiệ

n

hàn

Trình độ kỹ thuật cơng nghệ

h



Theo Báo cáo Diễn đàn kinh

Có tế thế giới về công nghệ thông tin năm 2007-2008,

công nghệ thông tin Việt Nam tăng 9 bậc, từ 82 lên 73/127 nước, trong đó có một

số chỉ tiêu được xếp hạng khá nổi bật như: phát triển hạ tầng (đứng thứ 16), ưu tiên

của chính phủ (đứng thứ 37). Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm yếu như: an ninh



ạng



(đứng thứ 101), quyền sở hữu trí tuệ (đứng thứ 100), chất lượng đào tạo kém (đứng

thứ 109), gánh nặng do các qui định Nhà nước (đứng thứ105). Ở khu vực châu Á,

Việt Nam đứng thứ sáu trên tổng số mười nước (dưới Hàn Quốc, Nhật Bản,

Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc).



Công nghệ cũng là một trong những nguyên



nhân khiến cho Việt Nam có thứ hạng cạnh tranh thấp (chỉ số cạnh tranh toàn cầu

năm 2008-2009, Việt Nam xếp thứ 70 /134 quốc gia, mức độ sẵn sàng về công nghệ



1



chỉ được 3,1 điểm trên thang 7 điểm). Như vậy, so với khu vực và thế giới, mặt

bằng cơng nghệ của Việt Nam còn khá tụt hậu. Đây là thách thức chung đối với cả

nền kinh tế trong đó có ngành chứng khốn khi mà cơ sở hạ tầng cơng nghệ nói

chung và hệ thống giao dịch nói riêng còn thơ sơ, ảnh hưởng đến cơ hội giao dịch

của nhà đầu tư.

Tóm lại, trình độ kỹ thuật cơng nghệ trong nước còn lạc hậu so với thế giới chính là

thách thức lớn đối với cơng tác quản lý chứng khốn sau niêm yết tại SGDCK

TPHCM

2.2.2 Mơi trường bên trong

Nguồn nhân lực

Tính đến thời điểm tháng 06/2013, HOSE có 218 nhân sự. Cơ cấu nhân sự có trình

độ đại học và trên đại học của HOSE chiếm 81%, nhân sự trẻ có độ tuổi dưới 40

chiếm đa số, còn lại chủ yếu tập trung ở cấp lãnh đạo, dày dặn kinh nghiệm, gắn bó

với ngành tài chính chứng khốn từ nhiều năm. Với một cơ cấu nhân sự trẻ chiếm

đa số, HOSE sẽ là một tổ chức đầy năng động, có khả năng thích ứng linh hoạt với

điều kiện và tình hình mới. Tuy nhiên, do đa phần là nhân sự trẻ nên kinh nghiệm

và kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực nghiệp vụ còn chưa cao. Trình độ ngoại

ngữ nhằm đáp ứng đòi hỏi của một số cơng tác nghiệp vụ nhìn chung còn nhiều hạn

chế, ảnh hưởng đến khả năng làm việc với đối tác nước ngồi.

Tóm lại, thuận lợi là nguồn nhân sự trẻ, nhiệt huyết, ham học hỏi, bên cạnh đó, việc

thiếu kinh nghiệm, trình độ ngoại ngữ còn yếu, nhân sự mỏng lại là khó khăn đối

với SGDCK trong cơng tác quản lý chứng khốn sau niêm yết tại SGDCK TPHCM.

Trình độ chun mơn, trình độ quản lý



1



Nguồn: http://nhipsongso.tuoitre.com.vn/Index.aspx?ArticleID=252123&ChannelID=16



Hiện nay, cơ cấu tổ chức của HOSE gồm 14 phòng ban, trong đó có 5 phòng thực

hiện chức năng chính là tổ chức vận hành thị trường (gồm phòng Quản lý & thẩm

định niêm yết, phòng Quản lý giao dịch và thành viên, phòng Giám sát giao dịch,

phòng Thơng tin thị trường và phòng Đấu giá), 8 phòng thực hiện chức năng hỗ trợ

(gồm Phòng Tài chính kế tốn, phòng Cơng nghệ tin học, phòng Nghiên cứu & Phát

triển, Phòng nhân sự & đào tạo, Phòng Hợp tác quốc tế, Phòng Tiếp thị và Quan hệ

cơng chúng, Phòng Kiểm sốt nội bộ và Phòng Hành chính tổng hợp) và 1 ban

Quản lý dự án. Hiện nay, một chuyên viên quản lý niêm yết được giao quản lý từ 20

đến 25 CTNT tùy theo chức danh tập trung chủ yếu tại phòng Quản lý và Thẩm

định Niêm yết.

Các chuyên viên Quản lý niêm yết ngồi chun mơn được học tại trường Đại học

đều được đào tạo 3 lớp về chứng khoán, thường xuyên được trau dồi nghiệp vụ về

kế toán, kiểm tốn, kiểm tra, giám sát…

Tóm lại, bên cạnh những thuận lợi là nhân sự được đào tạo cơ bản, chuyên mơn

khá thì hạn chế đối với SGDCK TPHCM lại là việc phân cơng chức năng nhiệm vụ

giữ các phòng ban còn chồng chéo, sự phối hợp giữa các phòng ban trong SGDCK

TPHCM còn chưa tốt ảnh hưởng đến hiệu quả cơng việc quản lý chứng khốn sau

niêm yết tại đây.

Các tiêu chuẩn giám sát, quản lý chứng khoán niêm yết

Hiện tại, các tiêu chuẩn quản lý, giám sát niêm yết tại SGDCK được tham chiếu từ

các quy định pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán và một số quy định

chuyên ngành. Riêng SGDCK có ban hành Quy chế về CBTT, quy chế niêm yết

chứng khốn, quy trình quản lý chứng khoán niêm yết khá rõ ràng và cụ thể cho

từng loại nghiệp vụ quản lý chứng khoán niêm yết.



Thơng

tin

mong

%

8 87

1muốn

0 6

0cập

0nhật 0từ

SGDC

8

K

0

3

HCM

6



8



0

V

4 Quy

ăn

đ nk

0 trình,

bả quy

ị g hả

S

2n Sổ

o

n htay

ph

h i củ

0 ướng

dẫn

áp m ệ a

lu0 Quy

Biểu đồ 2.10: Tổng hơp kết quả khảo sát về tỷ lệ thông tin các CTNY

q

ớ pmuốn

ật định

i vu

mtham

c ụ ốc

cập nhật từ SGDCK TPHCM

ớ ủ tế

ia

H

vO

Kết quả từ cuộc khảo sát trên Q20 cho thấy hầu hết các CTNY mongề muốn được

E

cập nhật các các quy định và hướng dẫn từ SGDCK TPHCM. Gần 80%

c ý kiến hài

h

lòng về sự hợp tác tốt cũng như việc trao đổi thông tin của SGDCK

ứ HCM với

n

g hề gặp trở

những CTNY khi thực hiện nghĩa vụ CTNY. Đa số các cơng ty khơng

h



k có khoảng

ngại khi trao đổi thông tin với chuyên viên giao dịch của HOSE nhưng

h



o (xem bảng

50% các công ty thấy rằng thời gian xử lý các giao dịch chưa nhanh



Q21, Q22, Q23 ở Phụ lục).



á

n



80% cơng ty có thường xun nhận được thông tin cập nhật và hướng dẫn quy định

từ SGDCK TP.HCM và hình thức cập nhật mong muốn là qua email.

Tóm lại,

hạn



chế

hiện



nay của cơng tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại



SGDCK TPHCM là yêu cầu các CTNY chuyển tài liệu qua quá nhiều hình thức,

chưa xây dựng được tiêu chí giám sát rõ ràng, chưa có quy trình, sổ tay hướng dẫn

nghiệp vụ cho các CTNY.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Tại SGDCK TPHCM, công tác quản lý chứng khoán niêm yết chủ yếu được quản lý

thủ cơng, chưa có cơng cụ kỹ thuật hỗ trợ nhiều. Các thiết bị phục vụ cho công việc

quản lý niêm yết khá đầy đủ, bên cạnh đó, phần mềm CBTT chưa đáp ứng được



nhu cầu quản lý, tính pháp lý chưa cao nên hiệu quả sử dụng thấp. Phần mềm CBTT

chủ yếu được dùng để các CTNY nhập BCTC và xuất dữ liệu báo cáo cho UBCK.

Tuy nhiên, phần mềm cũng chưa có tính pháp lý cao, các CTNY chưa ý thức trong

việc tự động nhập phần mềm, theo chuyên viên xử lý dữ liệu, số liệu tại phần mềm

chưa bao giờ đầy đủ, phải xử lý tiếp thủ công mới phục vụ được nhu cầu quản lý và

báo cáo của SGDCK.



a



h



Khó

khăn

4về8Má

% 5%yfax

phươn

%

g tiệnkh

17ơn

CBTT

6 %g

5 củaho

ạt

%

SGDC

1Điệ

độ

Gửi

%

K khi

n ng

thư

khơ

tho

CBTT

ng

ạiđến

tớibận

nơi

SGDC

K



P

h

ư

ơ



gi



4ệ5

6n

1t

%

h

t



h

co



it



%



r



E



Biểu đồ 2.11: Tổng hợp kết quả khảo sát về Biểu đồ 2.12: Tổng hợp kết quả khảo sát những khó

m

phương thức trao đổi thông tin giữa chuyêno khăn về phương tiện CBTT khi CTNY công bố

a



viên phụ trách niêm yết với CTNY



đi thông tin tới SGDCK



li

v



Fớ

Kết quả khảo sát trên Q27 cho thấy phương

tiện các CTNY liên lạc với chuyên viên



quản lý niêm



ia



yết tại SGDCK TPHCM

chủ yếu là điện thoại và email cho thấy

xc

G



phương thức này còn hết sức thủ cơng.

ặ Trong khi đó, vẫn còn hiện tượng điện thoại



p

u đường tuyền internet quá chậm qua kết quả

liên tục bận, không liên lạc được hoặc



y



nr



v

Đa số các cơng ty đều hài lòng với website

của SGDCK HCM vì thơng tin được cập

c

i

nhật thường xuyên, đầy đủ, chính xác, giao êdiện đẹp mắt, dễ tìm kiếm và tốc độ truy

t

n

i

cập thơng tin nhanh.



khảo sát trên Q28.



ế

p



77% các công ty cho rằng việc sử dụng chữp ký số là cần thiết trong việc thực hiện

h

ụ lục)

nghĩa vụ công ty niêm yết (xem bảng Q29 Phụ

t



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.3: Đánh giá của đáp viên về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hệ thống niêm yết trên TTCK hiện nay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×