Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA

3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



- Theo quy định mới các công ty quy mô nhỏ có thể lựa chọn việc tuân thủ CBTT

theo quy định S-K cho các công ty CBTT quy mô nhỏ cũng như lựa chọn thực hiện

CBTT áp dụng cho các công ty quy mô lớn. Áp dụng quy định tùy ý này trong mơ

hình CBTT theo quy mơ giúp cho các doanh nghiệp nhỏ có lợi thế trong việc chọn

lọc cách công bố thông tin. Các công ty CBTT quy mô nhỏ không phải báo cáo chi

tiết như các công ty lớn và quy định về số năm báo trong một số nội dung được rút

ngắn lại (ví dụ: CBTT về kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong 3 năm thay vì 5 năm như trước; CBTT về thù lao trong 3 năm (thay vì

5 năm) chi trả cho ban giám đốc điều hành doanh nghiệp…). Bên cạnh đó, đối với

một số ngành nghề cụ thể có hướng dẫn nội dung CBTT riêng (như ga, dầu, bất

động sản).

Như vậy, tại thị trường Mỹ khơng có sự phân biệt về CBTT theo tiêu chí là doanh

nghiệp niêm yết hay không niêm yết mà áp dụng CBTT theo quy mô của công ty.

 Tại Úc

Khung pháp lý đề xuất về việc CBTT chia doanh nghiệp thành 2 nhóm CBTT dựa

trên nhu cầu chuẩn bị Báo cáo tài chính tổng quan (General Purpose financial

statements- GPFS)

- Nhóm 1: SGDCK Úc yêu cầu báo cáo tài chính đầy đủ theo Tiêu chuẩn báo cáo

Tài chính Quốc tế (Full IFRS required)

+ Tất cả các cơng ty đại chúng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận (all publicly

accountable for-profit entities) như các công ty niêm yết, các ngân hàng, công ty

bảo hiểm và các tổ chức CBTT khác…

+ Doanh nghiệp thuộc khu vực tư hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận thuộc diện

CBTT đầy đủ.

+ Các doanh nghiệp thuộc khu vực công như các hiệp hội, cơ quan nhà nước, chính

quyền địa phương, trường học… thuộc diện CBTT đầy đủ.

- Nhóm 2: CBTT ở cấp độ thấp hơn



25



+ Các công ty không thuộc cơng ty đại chúng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

+ Các doanh nghiệp thuộc khu vực tư không vì mục tiêu lợi nhuận khơng thuộc đối

tượng phải cơng bố thông tin đầy đủ

+ Các tổ chức thuộc khu vực cơng khơng thuộc nhóm 1.

Như vậy, tại Úc khơng có sự phân biệt về CBTT theo tiêu chí là niêm yết hay không

niêm yết. Quốc gia này phân loại các doanh nghiệp thành 2 nhóm với 2 chế độ cơng

bố thơng tin khác nhau, theo tiêu chí quy mơ, loại hình cơng ty. Tuy nhiên, theo

hướng đề xuất thì việc CBTT ở cấp độ thấp hơn sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp

không phải là công ty đại chúng (public accountable entities).

 Tại Nhật bản

Pháp nhân tự giám sát SGDCK Tokyo là một bộ phận quản lý thuộc CTCP Tập

đoàn SGD Nhật Bản, bao gồm Ban niêm yết và Ban tuân thủ luật pháp. Ban niêm

yết gồm có bộ phận thẩm định niêm yết và bộ phận quản lý niêm yết. Như vậy tại

thị trường chứng khoán Nhật bản, công tác thẩm định niêm yết và quản lý niêm yết

được tác bạch bởi 2 bộ phận khác nhau.

Hiện nay, JXP đang thúc đẩy biện pháp quản lý niêm yết dạng phòng ngừa bằng

cách tích cực tun truyền, nâng cao ý thức và nhận thức về trách nhiệm của các

doanh nghiệp niêm yết đối với thị trường.

 Tại Trung Quốc

SGDCK là một pháp nhân hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp điểm

giao dịch, việc thành lập, giải thể SGDCK do Quốc Vụ viện quyết đinh. Đối với

việc niêm yết chứng khốn, SGD có thể được Ủy ban Giám quản ủy quyền để tạm

dừng, khôi phục hoặc hủybỏ niêm yết chứng khoán trên SGDCK.

Cơ quan giám quản và SGDCK giám sát việc tuân thủ các quy định đối với cơng ty

niêm yết, bao gồm:



26



+ Duy trì cơng khai thơng tin: Các văn bản về niêm yết chứng khốn và cơng bố

thơng tin phải chân thực, chính xác, hồn chỉnh, khơng được có ghi chép giả dối,

gây hiểu lầm hoặc thiếu sót nghiêm trọng.

+ Duy trì điều kiện niêm yết: Các cơng ty niêm yết phải duy trì được điều kiện niêm

yết theo quy định pháp luật hiện hành. Ủy ban Giám quản sẽ hủy bỏ tư cách niêm

yết của cơng ty nếu cơng ty có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc không

đủ các điều kiện niêm yết và hoặc có nhiều sai phạm về CBTT mà không khắc

phục…

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm

Thứ nhất, đối với các SGDCK mới nổi, tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và các

thể chế thị trường để tạo đà phát triển mạnh. Khung pháp lý ổn định sẽ là tiền đề

cho sự phát triển của TTCK cũng như các SGDCK

Thứ hai, tiếp tục tìm kiếm thị trường mới để thu hút niêm yết chéo, mở rộng toàn

cầu.

Đây là kinh nghiệm đối với các SGDCK đã phát triển, bằng cách sáp nhập các

SGDCK nhỏ hơn, yếu hơn nhằm hình thành các tập đoàn SGDCK liên lục địa sẽ

thu hút được nhiều chứng khốn niêm yết trên thị trường, có cơ hội giao dịch mở

rộng, tạo tính thanh khoản hơn cho thị trường

Thứ ba, áp dụng các biện pháp quản lý phòng ngừa.

Bằng cơng tác tun truyền, phổ biến các kiến thức, quy định về thị trường, biện

pháp này có tác dụng nâng cao hiểu biết ý thức trách nhiệm của các thành viên tham

gia thị trường.

Thứ tư, tăng cường sức mạnh về IT để thống lĩnh khu vực có các SGDCK nhỏ

hơn ở các nước lân cận bằng công nghệ.



27



Xu hướng phát triển này đem lại cơ hội cho các SGDCK đang phát triển cơ hội “đi

tắt đón đầu”, có thể bỏ qua giai đoạn phát triển tuần tự hàng trăm năm, tập trung

vào những mục tiêu trọng yếu phù hợp với xu hướng phát triển chung của thời đại,

tiếp cận công nghệ mới, sản phẩm mới thông qua con đường hợp tác, liên kết.



28



TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 bao gồm các cơ sở lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu này. Tác giả

đã đề cập đến khái niệm “quản lý” của các tác giả Fayol và Hard Koont đồng thời

trình bày ngắn gọn về chức năng của hoạt động này. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa

ra ý kiến của riêng mình về khái niệm quản lý theo cách đơn giản nhất. Các khái

niệm về quản lý nhà nước về thị trường chứng khoán, quản lý chứng khoán niêm

yết cũng như các chủ thể tham gia thị trường như cơng ty niêm yết, Sở Giao dịch

chứng khốn cũng được tác giả tổng hợp, chọn lọc và trình bày khái qt.

Cơng tác quản lý nói chung và cơng tác quản lý chứng khốn niêm yết nói riêng

ln vận hành và tác động qua lại với môi trường xung quanh. Các yếu tố mơi

trường bên ngồi như mơi trường pháp lý, CTNY, các tổ chức tư vấn… hay môi

trường nội bộ SGDCK như nguồn nhân lực, trình độ chuyên mơn, trình độ quản lý,

cơ sở hạ tầng…được tác giả gạn lọc thông qua phương pháp thảo luận chuyên gia

và quan sát thực tế để đưa vào đề tài.

Chương này tác giả cũng giới thiệu mơ hình và kinh nghiệm quản lý chứng khoán

niêm yết tại mốt số thị trường chứng khốn nước ngồi như Mỹ, Úc, Nhật Bản,

Trung Quốc từ đó rút ra những kinh nghiệm cho thị trường chứng khốn Việt Nam

nói chung và cơng tác quản lý chứng khoán sau niêm yết (quản lý chứng khoán

niêm yết) tại SGDCK TPHCM nói riêng.

Như vậy, chương 1 tác giả đã tổng hợp được cơ sở lý thuyết về những khái niệm cơ

bản liên quan đến hoạt động quản lý, quản lý nhà nước, chứng khoán, chứng khoán

niêm yết… và những kinh nghiệm quốc tế làm nền tảng cho nhận định thực trạng

cơng tác quản lý chứng khốn tại SGDCK TPHCM và đề xuất những giải pháp

nhằm hồn thiện cơng tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại SGDCK TPHCM.



29



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG KHỐN SAU NIÊM YẾT

TẠI SGDCK TPHCM



2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SGDCK TPHCM

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

SGDCK TPHCM là thị trường giao dịch chứng khoán tập trung đầu tiên của cả

nước, được thành lập và hoạt động từ năm 2000. Với tiền thân là Trung tâm Giao

dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết định 599/QĐ-TTg

ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ, SGDCK TPHCM là pháp nhân thuộc

sở hữu Nhà nước có vốn điều lệ 1000 tỷ đồng được tổ chức theo mơ hình cơng ty

trách nhiệ hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh

nghiệp, Điều lệ của Sở giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật

liên quan.

Tầm nhìn

SGDCK TPHCM phấn đấu trở thành một trong những Sở giao dịch chứng khoán

mang đẳng cấp quốc tế, là niềm tin và sự ưu tiên lựa chọn của các cá nhân và tổ

chức trong việc huy động vốn và đầu tư chứng khoán.

Sứ mệnh

- Xây dựng SGDCK TPHCM thành một tổ chức hoạt động theo chuẩn mực quốc

tế, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường.

- Tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán trên SGDCK TPHCM

nhằm đảm bảo thị trường hoạt động công khai, công bằng, minh bạch và hiệu

quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

- Góp phần đảm bảo TTCK là một kênh huy động vốn chủ đạo và hiệu quả cho

nền kinh tế.



30



- Góp phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính của

quốc gia và khu vực.

- Góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường vốn Việt Nam và tăng

trưởng thịnh vượng của nền kinh tế.

2.1.2 Tổ chức bộ máy



Nguồn: SGDCK TPHCM

Hình 2.1- Sơ đồ tổ chức của SGDCK TPHCM

Hội đồng quản trị có ba thành viên trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị là Tổng

giám đốc cũ của SGDCk TPHCM, hai thành viên còn lại là các cán bộ quản lý cao

cấp trước đây của Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×