Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung giám sát của SGDCK TPHCM

Nội dung giám sát của SGDCK TPHCM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình vi phạm việc điều kiện duy trì niêm yết

STT



Chỉ tiêu



2010



2011



2012



30/6/2013



I



Cảnh báo



9



7



28



40



1



+ Do kết quả kinh doanh yếu kém



7



4



19



29



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



-



2



6



3



3



+ Khác



2



1



3



8



II



Kiểm soát



5



8



5



8



1



+ Do kết quả kinh doanh yếu kém



4



7



3



7



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



1



2



1



3



+ Khác



1



-



-



-



III



Tạm ngừng giao dịch



3



7



3



8



1



+ Do kết quả kinh doanh lỗ 2



3



5



2



8



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



-



2



1



-



3



+ Khác



-



-



IV



Hủy niêm yết



3



4



9



9



1



+ Do kết quả kinh doanh lỗ



-



1



3



6



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



-



2



1



-



3



+ Do bị sáp nhập



2



1



4



+ Tự nguyện xin hủy niêm yết



-



-



3



2



5



+ Không giao dịch sau khi

đượcchấp thuận NY



1



-



2



-



V



Đưa khỏi diện cảnh báo



-



3



5



4



1



+ Do đã khắc phục được lỗ



-



3



3



3



2



+Do khắc phục được nguyên nhân bị cảnh -



-



2



1



1



Tổng cộng (I+II+III+IV):



20



26



45



65



Tổng số lượng công ty niêm yết



275



301



308



303



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng QL&TĐ NY



Tóm lại, cơng tác giám sát duy trì điều kiện niêm yết của các CTNY tại SGDCK

chưa có tiêu chí rõ ràng. Việc giám sát còn mang tính chất định kỳ, chưa thường

xun và thủ công là những hạn chế của công tác này.

2.3.3 Giám sát việc thực hiện quy định về CBTT



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ thực tế SGDCK TPHCM

Hình 2.14: Lưu đồ mô tả công tác giám sát CBTT của các CTNY



Từ khi Thông tư số 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 5/4/2012 hướng dẫn công bố

thông tin trên thị trường chứng khốn có hiệu lực thay thế Thơng tư số 09/2010/TTBTC ngày 15/01/2010 dẫn đến trường hợp công ty niêm yết chậm công bố thông tin

định kỳ tăng lên do những nguyên nhân sau:





Rút ngắn thời gian công bố BCTC kiểm tốn năm







Tăng thêm loại BCTC: Cơng ty niêm yết là đơn vị kế toán cấp trên phải CBTT

BCTC của đơn vị kế tốn cấp trên (còn gọp là BCTC văn phòng)







Tăng việc CBTT Báo cáo quản trị (trước đây theo TT09 công ty chỉ cần báo

cáo cho UBCKNN và Hose).



Nội dung giám sát

Khi nhận thông tin báo cáo từ CTNY, SGDCK TPHCM cần kiểm tra các thông tin

đảm bảo các ngun tắc sau:

• Thời điểm CBTT có thích hợp khơng?

• Nội dung thơng tin có trung thực khơng?

• Thơng tin quan trọng phục vụ quyết định đầu tư có bị thiếu khơng?

• Có gây hiểu nhầm cho quyết định đầu tư khơng?

• Việc cơng bố các thơng tin khác cóthiếu tin chính xác khơng?

Khi các thơng tin đầy đủ và hợp lệ, SGDCK TPHCM sẽ tiến hành CBTT ra thị

trường thông qua trang thông tin điện tử của SGDCK. Đối với các thông tin chưa

đáp ứng yêu cầu sẽ được yêu cầu giải trình và báo cáo lại

Hiện nay, Công tác giám sát việc thực hiện CBTT của các CTNY hiện nay hồn

tồn thủ cơng, chưa có phương tiện công nghệ hỗ trợ.



%



Đánh

giá về

thời C

6

gian

h

% xử

lý ậ

42 5 B

m

2%thông

0 ìn

%tin củah

SGDCKth

ư



n

g



N sát

Biểu đồ 2.15: Tổng hợp kết quả khảo



h

về đánh giá về thời gian xử lý thông

a tin

n

của SGDC

h



Biểu đồ 2.16: Tổng hợp kết quả khảo sát các khó

khăn của CTNY khi thực hiện nghĩa vụ



Khi được thăm dò đánh giá thời gian CBTT của SGDCK, hầu hết các ứng viên cho

rằng thời gian xử lý thơng tin bình thường, 42% đánh giá nhanh và vẫn còn một số

ứng viên cho rằng còn chậm.



Ý

ki

ếB,

nì 9,

vPnh. 3

ềhầ 06

pnth%.

mư 0

hề %

%

ầờn

m

nxg ,



Pm

B

lý ,2

hth

ề,10



Đơ62.,

nm

ư

n. 2

m



C.02

ềg,,00%

n

tin

B01%

m

.

%

g

kcò

trT

n.00

h

u 0. %

ơ

Biểu đồ 2.17: Ý kiến đánh giá của CTNY về phần mềm CBTT của SGDCK ch

yT

ậ%

0

n

ềhi

gm%

n

cđệ

á,1

h

n,

p.0

Kết quả khảo sát tại Q26 cho thấy còn nhiều CTNY cho rằng phần mềm CBTTậứm%tạ

của

2

n

, i ,0

Hose có tính pháp lý chưa cao, đường truyền chậm, khó truy cập vào đường gKđh1.dẫn.

c.

ư00

ơ

ủ%

%

Bên cạnh đó, khó khăn đa số các CTNY gặp phải là nghĩa vụ CBTT bất thường. nợgcTì

a

ytrm

S,

ê

uki3

u

yG

ccế0

D

m



ậ .

T

uC

p

CT0

đ

K

Bđ%

ư

T

ợã

T



o

ng0

gb.

ố0



củ%

a

C

T

N

Y

ch

ư

a

th

u



n

tiệ

n



Tóm lại, trong thời gian qua mặc dù công tác này được phát huy rất tốt ở việc giám

sát tuân thủ các quy định về CBTT của các CTNY, song do việc thực hiện này còn

thủ cơng, chưa được hỗ trợ nhiều bởi các công cụ tin học khiến thời gian xử lý

thơng tin chưa thực sự nhanh chóng và mức độ chính xác chưa cao.

2.3.4 Phát hiện và xử lý các vi phạm quy định về chứng khoán và thị

chứng khoán



,1

.0

%

,

1.

trường

0

%

Đ

á

p



n

g

n

h

u

cầ

u



Trong thời gian qua, thực hiện chiến lược phát triển thị trường của Chính phủ,

SGDCK TPHCM đã tăng cường cơng tác theo dõi, giám sát, kiểm tra và phát hiện

các vi phạm của CTNY về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Các mức xử lý vi phạm:



,1 ở

Hiện nay, việc xử lý vi phạm của các CTNY tại SGDCK TPHCM được thực hiện

.0

%



bốn cấp độ từ thấp đến cao: Cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch và hủy niêm

,

2



.

yết. Các mức độ xử lý như cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch do Phòng

0



Gi

Quản lý và Thẩm định niêm yết trình Tổng Giám đốc ra quyết định, đối với trường

a



o

hợp hủy niêm yết phải được trình hội đồng thẩm định cho ý kiến rồi trình Tổng



Giám đốc ra quyết định.



di



n

s

ơ



i



,1

.0

%



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ thực tế tại SGDCK TPHCM

Hình 2.18: Sơ đồ mơ tả cấp độ xử lý vi phạm của CTNY tại SGDCK TPHCM



Bảng 2.6: Thống kê chi tiết việc phát hiện vi phạm về CBTT của CTNY

được phát hiện từ năm 2010 đến T6/2013

Nghĩa vụ CBTT vi phạm



2010



2011



2012



30/06/2013



CBTT định kỳ



486



633



379



139



+ BCTC Quý



126



175



175



45



+ BCTC soát xét bán niên



94



123



52



33



+ BCTC Kiểm toán



19



51



27



57



+ Báo cáo thường niên



41



91



42



33



+ Báo cáo quản trị công ty



206



193



83



4



CBTT bất thường



81



93



110



54



Tổng số lần vi phạm



81



93



110



144



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng QL&TĐ NY



Qua các năm, mặc dù nhận thức về nghĩa vụ CBTT trên TTCK của các CTNY đã

được nâng cao, song số lần vi phạm CBTT của các CTNY vẫn tăng chủ yếu là các

thông tin bất thường. Qua khảo sát đánh giá, nguyên nhân của việc vi phạm này hầu

hết là do các quy định luôn thay đổi, các CTNY chưa nắm bắt kịp thời thông tin,

quy định hoặc các quy định, hướng dẫn chưa rõ ràng, khó thực hiện.

Bảng 2.7: Tình hình xứ lý vi phạm vể CBTT của CTNY tại SGDCK TPHCM



STT



Chỉ tiêu



2010



2011



2012



30/6/2013



1



Cảnh báo



-



2



6



3



2



Kiểm soát



1



2



1



3



Tạm ngừng giao dịch



2



1



-



-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung giám sát của SGDCK TPHCM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×