Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung giám sát:

Nội dung giám sát:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Về Hội đồng quản trị, Hội đồng cổ đông

Bảng 2.3: Kết quả giám sát việc tuân thủ các quy định về HĐQT, ĐHĐCĐ

Nộ dung



Tiêu chí



Tỷ lệ thực

hiện (%)

năm 2013



Tổ chức Đại hội đồng Trong vòng 4 tháng hoặc 6 tháng (có báo

cổ đơng

cáo Sở Kế hoạch & Đầu tư để xin gia hạn)



95



Ban hành Điều lệ công Khoản 1 điều 5 Thông tư 121/2012/TTty

BTC



66



Quy chế nội bộ về quản Điều 31 Thông tư 121/2012/TT-BTC

trị công ty



36



Số lượng thành viên Số lượng: Từ 5-11

HĐQT



96



Thành viên HĐQT độc khoản 3 điều 2 Thông tư 121/2012/TTlập

BTC (1/3 số thành viên HĐQT)



31



Tách bạch quản lý và khoản 3 điều 2 Thông tư 121/2012/TTđiều hành của Thành BTC (1/3 số thành viên HĐQT)

viên HĐQT



33



Tham gia quản lý tại khoản 3 điều 30 Thông tư 121/2012/TTcông ty khác

BTC (không quá 5 công ty khác)



100



(Nguồn: Báo cáo UBCKNN về hoạt động giám sát QTCT của Hose)



Trong đó, 3 công ty chưa tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2013 (SPM,

SII, STT), 6 công ty không tổ chức Đại hội đúng thời gian quy định (DVP, CLG,

ASM, CDC, SJD, SMA, TLG) và BBC tổ chức Đại hội lần 1 không thành công,

chưa tổ chức Đại hội lần 2.

Về Ban kiểm soát



Bảng 2.4: Kết quả hoạt động giám sát việc tuân thủ các quy định về

Ban kiểm sốt

Nộ dung



Tiêu chí



Tỷ lệ thực hiện

(%) năm 2013



Số thành viên



3-5



99



Trình độ chun mơn



Có trình độ chun mơn về kế tốn



88



Nguồn: Báo cáo UBCKNN về hoạt động giám sát QTCT của Hose

Trong đó, 1 cơng ty có 2 thành viên Ban kiểm sốt (SRF: đang bổ sung thành viên)

và 1 cơng ty có 6 thành viên (PGI)

Về việc thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị

21% công ty niêm yết có thành lập tiểu ban nhân sự và tiểu ban lương thưởng, 15%

cơng ty niêm yết có thành lập các tiểu ban khác. Đây là một nỗ lực đáng ghi nhận

của các công ty do quy định thành lập các tiểu ban là không bắt buộc và khoảng 5%

công ty chưa thành lập các tiểu ban đã cử các thành viên Hội đồng quản trị độc lập

phụ trách riêng về các vấn đề này.

Nhìn chung, SGDCK TPHCM đã có sự giám sát khá chặt trong công tác này, tuy

nhiên, việc xử lý các cơng ty vi phạm thì chưa có chế tài khiêm khắc nên hình thức

cao nhất cho hoạt động giám sát này chỉ là nhắc nhở bằng văn bản

Tóm lại, mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác giám sát việc tuân thủ các quy

định về quản trị công ty của các CTNY theo thông tư 121 nhưng cơng tác này còn

hạn chế do chưa có một quy trình giám sát cụ thể, tiêu chí rõ ràng mà còn cứng

nhắc và thụ động theo các quy định.

2.3.2 Thực trạng giám sát duy trì điều kiện niêm yết

Để đảm bảo chất lượng hàng hóa trên thị trường niêm yết, SGDCK TPHCM có

nghĩa vụ giám sát các tiêu chí duy trì điều kiện niêm yết của các CTNY tuân thủ

theo Nghi định số 58/2012/NĐ-CP ban hành ngày 20/7/2012 và các Thông tư



hướng dẫn. Tuy nhiên Thông tư số 73/2013/TT-BTC ban hành ngày 29/05/2013

hướng dẫn một số điều về niêm yết chứng khoán tại Nghị định số 58/2012/NĐ-CP

Nội dung giám sát của SGDCK TPHCM

Về tính thanh khoản của chứng khốn được niêm yết

SGDCK TPHCM kiểm sốt tính thanh khoản của cổ phiếu thông qua khối lượng

giao dịch, SGDCK TPCHM sẽ u cầu CTNY giải trình nếu khơng có giao dịch cổ

phiếu trong 5 phiên liên tiếp hoặc có sự tăng giảm 10 phiên liên tiếp không theo xu

hướng chung của thị trường.

Về tính liên tục của hoạt động kinh doanh

SGDCK giám sát hoạt động này thông qua các BCTC kiểm toán, ý kiến kiểm toán

viên trên BCTC kiểm toán, chỉ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, tài sản

ròng bị âm, các khoản nợ phải trả lớn hơn tài sản, tổ chức niêm yết bị thu hồi giấy

phép kinh doanh, phá sản hay giải thể…SGDCK TPHCM sẽ gửi công văn yêu cầu

CTNY, công ty kiểm tốn giải trình về việc này và đưa vào diện cảnh báo theo

nguyên tắc thận trọng, bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư.

Về số lượng công chúng và cổ đơng nước ngồi

CTNY phải ln duy trì tỷ lệ tối thiểu 20% cổ phiếu do cá cổ đông không phải là cổ

đông lớn năm giữ, vốn cổ phần cho các cổ đơng bên ngồi cơng ty năm khơng q

49%. SGDCK TPHCM sẽ căn cứ vào danh sách chốt cổ đông gần nhất để giám sát

hoặc thông tin quản lý room từ Trung tâm lưu ký hứng khoán

Về cấu trúc tài chính, quả lý rủi ro tài chính

Cấu trúc tài chính thể hiện mức độ rủi ro về tài chính của công ty. SGDCK TPHCM

sẽ thực hiện việc giám sát dựa trên một cấu trúc tài chính phù hợp với môi trường

kinh tế, ngành nghề, mùa vụ và khu vực căn cứ vào các báo cáo tài chính của

CTNY và các thơng tin trên thị trường.



Bảng 2.5: Tổng hợp tình hình vi phạm việc điều kiện duy trì niêm yết

STT



Chỉ tiêu



2010



2011



2012



30/6/2013



I



Cảnh báo



9



7



28



40



1



+ Do kết quả kinh doanh yếu kém



7



4



19



29



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



-



2



6



3



3



+ Khác



2



1



3



8



II



Kiểm soát



5



8



5



8



1



+ Do kết quả kinh doanh yếu kém



4



7



3



7



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



1



2



1



3



+ Khác



1



-



-



-



III



Tạm ngừng giao dịch



3



7



3



8



1



+ Do kết quả kinh doanh lỗ 2



3



5



2



8



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



-



2



1



-



3



+ Khác



-



-



IV



Hủy niêm yết



3



4



9



9



1



+ Do kết quả kinh doanh lỗ



-



1



3



6



2



+ Do vi phạm nghĩa vụ CBTT



-



2



1



-



3



+ Do bị sáp nhập



2



1



4



+ Tự nguyện xin hủy niêm yết



-



-



3



2



5



+ Không giao dịch sau khi

đượcchấp thuận NY



1



-



2



-



V



Đưa khỏi diện cảnh báo



-



3



5



4



1



+ Do đã khắc phục được lỗ



-



3



3



3



2



+Do khắc phục được nguyên nhân bị cảnh -



-



2



1



1



Tổng cộng (I+II+III+IV):



20



26



45



65



Tổng số lượng công ty niêm yết



275



301



308



303



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng QL&TĐ NY



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung giám sát:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×