Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các tiêu chuẩn giám sát, quản lý chứng khoán niêm yết

Các tiêu chuẩn giám sát, quản lý chứng khoán niêm yết

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thơng

tin

mong

%

8 87

1muốn

0 6

0cập

0nhật 0từ

SGDC

8

K

0

3

HCM

6



8



0

V

4 Quy

ăn

đ nk

0 trình,

bả quy

ị g hả

S

2n Sổ

o

n htay

ph

h i củ

0 ướng

dẫn

áp m ệ a

lu0 Quy

Biểu đồ 2.10: Tổng hơp kết quả khảo sát về tỷ lệ thông tin các CTNY

q

ớ pmuốn

ật định

i vu

mtham

c ụ ốc

cập nhật từ SGDCK TPHCM

ớ ủ tế

ia

H

vO

Kết quả từ cuộc khảo sát trên Q20 cho thấy hầu hết các CTNY mongề muốn được

E

cập nhật các các quy định và hướng dẫn từ SGDCK TPHCM. Gần 80%

c ý kiến hài

h

lòng về sự hợp tác tốt cũng như việc trao đổi thông tin của SGDCK

ứ HCM với

n

g hề gặp trở

những CTNY khi thực hiện nghĩa vụ CTNY. Đa số các cơng ty khơng

h



k có khoảng

ngại khi trao đổi thông tin với chuyên viên giao dịch của HOSE nhưng

h



o (xem bảng

50% các công ty thấy rằng thời gian xử lý các giao dịch chưa nhanh



Q21, Q22, Q23 ở Phụ lục).



á

n



80% cơng ty có thường xun nhận được thông tin cập nhật và hướng dẫn quy định

từ SGDCK TP.HCM và hình thức cập nhật mong muốn là qua email.

Tóm lại,

hạn



chế

hiện



nay của cơng tác quản lý chứng khoán sau niêm yết tại



SGDCK TPHCM là yêu cầu các CTNY chuyển tài liệu qua quá nhiều hình thức,

chưa xây dựng được tiêu chí giám sát rõ ràng, chưa có quy trình, sổ tay hướng dẫn

nghiệp vụ cho các CTNY.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Tại SGDCK TPHCM, công tác quản lý chứng khoán niêm yết chủ yếu được quản lý

thủ cơng, chưa có cơng cụ kỹ thuật hỗ trợ nhiều. Các thiết bị phục vụ cho công việc

quản lý niêm yết khá đầy đủ, bên cạnh đó, phần mềm CBTT chưa đáp ứng được



nhu cầu quản lý, tính pháp lý chưa cao nên hiệu quả sử dụng thấp. Phần mềm CBTT

chủ yếu được dùng để các CTNY nhập BCTC và xuất dữ liệu báo cáo cho UBCK.

Tuy nhiên, phần mềm cũng chưa có tính pháp lý cao, các CTNY chưa ý thức trong

việc tự động nhập phần mềm, theo chuyên viên xử lý dữ liệu, số liệu tại phần mềm

chưa bao giờ đầy đủ, phải xử lý tiếp thủ công mới phục vụ được nhu cầu quản lý và

báo cáo của SGDCK.



a



h



Khó

khăn

4về8Má

% 5%yfax

phươn

%

g tiệnkh

17ơn

CBTT

6 %g

5 củaho

ạt

%

SGDC

1Điệ

độ

Gửi

%

K khi

n ng

thư

khơ

tho

CBTT

ng

ạiđến

tớibận

nơi

SGDC

K



P

h

ư

ơ



gi



4ệ5

6n

1t

%

h

t



h

co



it



%



r



E



Biểu đồ 2.11: Tổng hợp kết quả khảo sát về Biểu đồ 2.12: Tổng hợp kết quả khảo sát những khó

m

phương thức trao đổi thông tin giữa chuyêno khăn về phương tiện CBTT khi CTNY công bố

a



viên phụ trách niêm yết với CTNY



đi thông tin tới SGDCK



li

v



Fớ

Kết quả khảo sát trên Q27 cho thấy phương

tiện các CTNY liên lạc với chuyên viên



quản lý niêm



ia



yết tại SGDCK TPHCM

chủ yếu là điện thoại và email cho thấy

xc

G



phương thức này còn hết sức thủ cơng.

ặ Trong khi đó, vẫn còn hiện tượng điện thoại



p

u đường tuyền internet quá chậm qua kết quả

liên tục bận, không liên lạc được hoặc



y



nr



v

Đa số các cơng ty đều hài lòng với website

của SGDCK HCM vì thơng tin được cập

c

i

nhật thường xuyên, đầy đủ, chính xác, giao êdiện đẹp mắt, dễ tìm kiếm và tốc độ truy

t

n

i

cập thơng tin nhanh.



khảo sát trên Q28.



ế

p



77% các công ty cho rằng việc sử dụng chữp ký số là cần thiết trong việc thực hiện

h

ụ lục)

nghĩa vụ cơng ty niêm yết (xem bảng Q29 Phụ

t



á

c

h

m

à



Tóm lại, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn thơ sơ, thao tác công việc chủ yếu là thủ công là



C

ô

bất lợi lớn trong việc hướng tới một hệ thống

quản lý niêm yết chuyên nghiệp và

n

hiệu quả.

g



Khả năng nghiên cứu và phát triển



t

y



SGDCK TPHCM có một phòng chun trách

t về cơng tác nghiên cứu phát triển, lập

h

các kế hoạch, chiến lược hành động cho SGDCK

TPHCM. Thành cơng lớn nhất của

ư



phòng là đã cho ra đời chỉ số VN30 và hiện

ờ đang nghiên cứu tiếp các sản phẩm

chứng khoán phải sinh, chứng chỉ quỹ nhưn ETF, Corver Warrant…Tuy nhiên, hiện

g



nay phòng này mới chỉ chú trọng tập trung nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,

x



chưa có sản phẩm nghiên cứu về cơng tác uquản lý sau niêm yết. Đây cũng chính là

hạn chế trong công tác nghiên cứu phát triểny tại SGDCK TPHCM.

ê



Tóm lại, hạn chế của cơng tác nghiên cứun và phát triển tại SGDCK TPHCM hiện

nay là chưa dịch vụ mới phục vụ cho cơng tác quản lý chứng khốn sau niêm yết.

s





2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHỨNG

KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI

d

SGDCK TPHCM





n

g



Hiện nay, công tác quản lý niêm yết tại SGDCK

TPHCM gồm hai mảng cơng việc

n

h

chính là thẩm định niêm yết và Quản lý chứng

khoán sau niêm yết. Tuy nhiên, đề





tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác Quảnt lý chứng khoán sau niêm yết (hay quản

lý chứng khoán niêm yết). Công tác này 2bao gồm các hoạt động: Giám sát tình hình

quản trị cơng ty của CTNY, giám sát



%

1

việc

%



duy trì điều kiện niêm yết của CTNY,



giám sát hoạt động CBTT của CTNY, phát hiện và xử lý vi phạm của CTNY về

chứng khoán và thị trường chứng khoán và xây dựng các văn bản pháp quy liên

quan đến hoạt động quản lý chứng khoán sau niêm yết.



Nguồn: : Tác giả tự tổng hợp từ thực tế tại SGDCK TPHCM



Hình 2.13: Sơ đồ mơ tả cơng tác quản lý niêm yết tại SGDCK TPHCM



2.3.1 Thực trạng giám sát việc tuân thủ các quy định về Quản trị công ty

SGDCK TPHCM có trách nhiệm giám sát các CTNY tuân thủ các quy định, nguyên

tắc QTCT theo Quy chế quản trị công ty, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty

quy định tại Thông tư 121. Theo quy định tại thông tư 52, các Công ty niêm yết

phải báo cáo tình hình quản trị cơng ty định kỳ 6 tháng 1 lần.

Nội dung giám sát:

Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) TPHCM đã tiến hành rà soát việc tuân thủ

các quy định mới (chủ yếu tại Chương VII áp dụng cho công ty đại chúng quy mô

lớn và công ty niêm yết) của Thông tư 121/2012/TT-BTC trên 301 công ty niêm yết

tại kỳ Đại hội đồng cổ đông 2013 và xin báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

(UBCKNN) các nội dung chính như sau:



Về Hội đồng quản trị, Hội đồng cổ đông

Bảng 2.3: Kết quả giám sát việc tuân thủ các quy định về HĐQT, ĐHĐCĐ

Nộ dung



Tiêu chí



Tỷ lệ thực

hiện (%)

năm 2013



Tổ chức Đại hội đồng Trong vòng 4 tháng hoặc 6 tháng (có báo

cổ đơng

cáo Sở Kế hoạch & Đầu tư để xin gia hạn)



95



Ban hành Điều lệ công Khoản 1 điều 5 Thông tư 121/2012/TTty

BTC



66



Quy chế nội bộ về quản Điều 31 Thông tư 121/2012/TT-BTC

trị công ty



36



Số lượng thành viên Số lượng: Từ 5-11

HĐQT



96



Thành viên HĐQT độc khoản 3 điều 2 Thông tư 121/2012/TTlập

BTC (1/3 số thành viên HĐQT)



31



Tách bạch quản lý và khoản 3 điều 2 Thông tư 121/2012/TTđiều hành của Thành BTC (1/3 số thành viên HĐQT)

viên HĐQT



33



Tham gia quản lý tại khoản 3 điều 30 Thông tư 121/2012/TTcông ty khác

BTC (không quá 5 công ty khác)



100



(Nguồn: Báo cáo UBCKNN về hoạt động giám sát QTCT của Hose)



Trong đó, 3 cơng ty chưa tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2013 (SPM,

SII, STT), 6 công ty không tổ chức Đại hội đúng thời gian quy định (DVP, CLG,

ASM, CDC, SJD, SMA, TLG) và BBC tổ chức Đại hội lần 1 không thành công,

chưa tổ chức Đại hội lần 2.

Về Ban kiểm soát



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các tiêu chuẩn giám sát, quản lý chứng khoán niêm yết

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×