Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÓM TẮT CHƯƠNG 1

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHỨNG KHỐN SAU NIÊM YẾT

TẠI SGDCK TPHCM



2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ SGDCK TPHCM

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

SGDCK TPHCM là thị trường giao dịch chứng khoán tập trung đầu tiên của cả

nước, được thành lập và hoạt động từ năm 2000. Với tiền thân là Trung tâm Giao

dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, được chuyển đổi theo Quyết định 599/QĐ-TTg

ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ, SGDCK TPHCM là pháp nhân thuộc

sở hữu Nhà nước có vốn điều lệ 1000 tỷ đồng được tổ chức theo mơ hình cơng ty

trách nhiệ hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh

nghiệp, Điều lệ của Sở giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật

liên quan.

Tầm nhìn

SGDCK TPHCM phấn đấu trở thành một trong những Sở giao dịch chứng khoán

mang đẳng cấp quốc tế, là niềm tin và sự ưu tiên lựa chọn của các cá nhân và tổ

chức trong việc huy động vốn và đầu tư chứng khoán.

Sứ mệnh

- Xây dựng SGDCK TPHCM thành một tổ chức hoạt động theo chuẩn mực quốc

tế, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu thị trường.

- Tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán trên SGDCK TPHCM

nhằm đảm bảo thị trường hoạt động công khai, công bằng, minh bạch và hiệu

quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

- Góp phần đảm bảo TTCK là một kênh huy động vốn chủ đạo và hiệu quả cho

nền kinh tế.



30



- Góp phần phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm tài chính của

quốc gia và khu vực.

- Góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường vốn Việt Nam và tăng

trưởng thịnh vượng của nền kinh tế.

2.1.2 Tổ chức bộ máy



Nguồn: SGDCK TPHCM

Hình 2.1- Sơ đồ tổ chức của SGDCK TPHCM

Hội đồng quản trị có ba thành viên trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị là Tổng

giám đốc cũ của SGDCk TPHCM, hai thành viên còn lại là các cán bộ quản lý cao

cấp trước đây của Trung tâm giao dịch chứng khoán TPHCM.



Thành viên Ban Tổng giám đốc 5 người: Tổng giám đốc đồng thời là Phó Chủ tịch

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm điều hành chung; một Phó Tổng giám đốc

thường trực và 03 Phó Tổng giám đốc phụ trách các mảng công việc khác nhau theo

sự phân công của Tổng giám đốc.

Ban Kiểm sốt thực hiện vai trò kiểm tra giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung

thực trong quản lý, điều hành hoạt động của HOSE, việc chấp hành điều lệ HOSE

và quyết định của Hội đồng quản trị.

2.1.3 Một số kết quả đạt được

Trong năm 2011, HOSE đã nghiên cứu và xây dựng chỉ số VN30 bao gồm 30 cổ

phiếu hàng đầu về giá trị vốn hóa, chiếm khoảng 80% giá trị vốn hóa tồn thị

trường và 60% về giao dịch và chính thức đưa vào sử dụng vào năm 2012.

Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu thị trường, HOSE cũng đã triển khai lệnh MP đồng

thời kéo dài thời gian giao dịch vào buổi chiều và đang trong quá trình nghiên cứu

xây dựng sản phẩm ETF để đưa vào giao dịch.

Tính đến tháng 6/2013 đã có 303 Cơng ty niêm yết, 5 chứng chỉ quỹ và 39 trái

phiếu niêm yết trên SGDCK TPHCM.

Tên tuổi và vị trí của SGDCK TPHCM ngày càng khẳng định trong tiến trình hội

nhập với khu vực và thế giới thơng qua việc hợp tác và ký kết nhiều biên bản ghi

nhớ với các SGDCK khu vực và thế giới trong các lĩnh vực hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo,

trao đổi thông tin và niêm yết chéo giữa các Sở. Đặc biệt việc ký MoU liên kết giữa

06 SGDCK khu vực ASEAN, việc gia nhập hiệp hội AOSEF và WFE đánh dấu sự

hội nhập toàn diện của SGDCK TPHCM trong khu vực và thế giới.



Bảng 2.1 - Tổng hợp tình hình niêm yết trên SGDCK TPHCM 2007-2013

Stt Tình hình niêm yết

2007

I. Chứng khoán niêm yết tại thời điểm 31/12 hàng năm

1

Số lượng Chứng khốn NY

Cổ phiếu (cơng ty)



2010



2012



196



275



301



3



4



4



5



363



68



61



3,763,740,572



5,739,530,842



Chứng chỉ quỹ (CCQ)



171,409,530



Trái phiếu (TP)

Giá trị chứng khoán NY

(tr.đ)



585,593,795



Trái phiếu

Khối lượng Chứng khoán

NY



303



5



6



5



49



45



39



39



10,423,317,994



15,700,063,884



18,883,040,021



24,850,080,102



26,637,685,958



252,055,530



252,055,530



276,099,290



276,099,290



300,107,290



276,063,530



155,046,795



133,393,565



120,652,820



109,741,011



72,181,011



72,133,000



Cổ phiếu



37,637,406



57,395,308



104,233,180



157,000,639



188,830,400



Chứng chỉ quỹ



1,714,095



2,520,555



2,520,555



2,760,993



15,623,030



13,339,357



169,706



495,094



34



52



1.2



Khối lượng CP NY mới (CP)



1,590,400,281



1,321,299,836



1.3



Số đợt niêm yết bổ sung (đợt)



104



95



84



1.4



737,373,017



654,490,434



1,083,214,327



2

2.1



Khối lượng CP NY bổ sung

Tổng số tiền huy động được

từ phát hành cổ phiếu bổ sung

(tỷ đồng)

Trái phiếu

Số lượng TP NY mới



2.2

3



Khối lượng TP NY mới

Chứng chỉ quỹ



3.1



Số lượng CCQ NY mới



3.2 Khối lượng CCQ mới NY

III. Tình hình hủy niêm yết

1

Cổ phiếu

1.1 Số lượng CP hủy NY

1.2 Khối lượng CP hủy NY

2



Trái phiếu



2.1



Số lượng TP hủy NY



2.2

3

3.1



Khối lượng TP hủy NY

Chứng chỉ quỹ

Số lượng CCQ hủy NY



3.2



Khối lượng CCQ hủy NY



30/06/2013



308



Trái phiếu

58,677,730

Giá trị vốn hóa cổ phiếu (tỷ

4

364,425

đồng)

II. Tình hình niêm yết mới và niêm yết bổ sung

1

Cổ phiếu

Số lượng CP NY mới (công

1.1 ty)

32



1.5



2011



170



Cổ phiếu (CP)



3



2009



138



Chứng chỉ quỹ (quỹ)



2



2008



248,500,801



266,376,860



2,760,993



3,001,073



2,760,635



12,065,282



10,974,101



7,218,101



7,213,300



591,345



453,784



678,403



30



14



83



3,602,246,588



2,357,298,040



800,296



2



1,318,761,861



2,103,167,152



157,313,523



151



133



93



45



2,867,158,896



2,167,051,616



4,161,594,698



1,864,763,717



20



3



0



0



1



35,949,600



35,160,000



0



0



2,088,731



1



0



1



0



1



0



80,646,000



0



24,043,760



0



24,008,000



0



0



26

92,877,442



2

103,124,216



4

240,814,781



298



7



12



5



465,707,000



21,653,230



12,740,745



13,000,540



0



0



0



0



0



0



1



0



0



0



0



0



0



24,043,760



1

21,409,530



0



24

23,706,055



0



0



0



7

105,867,245



0



5

236,271,384



6



0



37,560,000



0



Nguồn: Phòng Thơng tin thị trường - Hose



Bảng 2.2: Số liệu quản lý niêm yết từ năm 2010 đến tháng 6/2013



Chỉ tiêu



2010 2011



2012



6 tháng đầu 2012/2011

(%)

năm 2013



Số hồ sơ DN đăng ký niêm

yết lần đầu trong năm



-0,52



78



31



15



3



niêm yết



160



122



89



47



Số công ty vi phạm CBTT



207



213



196



119



-8



Số lần vi phạm CBTT



561



725



483



198



-33,4



3



4



9



9



125



Số hồ sơ DN đăng ký thay đổi



Số DN hủy đăng ký niêm yết



-27



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng QL&TĐ NY



Sau hơn một thập kỷ xây dựng và phát triển, HOSE đã đạt được các danh hiệu xuất

sắc từ cá nhân đến tập thể, tiêu biểu là các danh hiệu sau:

-



Huân Chương Lao Động Hạng Ba, năm 2004



-



Cờ Thi Đua của Chính Phủ, năm 2006



-



Huân Chương Lao Động Hạng Nhất, năm 2010



2.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ MƠI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT

ĐỘNG QUẢN LÝ CHỨNG KHOÁN SAU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM

2.2.1 Mơi trường bên ngồi

Khung pháp lý (môi trường pháp luật)



Hiện nay, hoạt động quản lý niêm yết chứng khoán tại SGDCK TPHCM chịu sự

điều chỉnh của Luật chứng khoán, Nghị định 58/2012/NĐ-CP, Nghị định 85 về xử

phạt, Thông tư 52/2012/TT-BTC về Công bố thông tin và các văn bản pháp luật

khác về chứng khoán và thị trường chứng khốn. Ngồi ra, hoạt động của các

CTNY còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành liên quan.



Biểu đồ 2.2: Tổng hợp kết quả khảo sát về nguyên nhân của những khó khăn

khi thực hiện nghĩa vụ của CTNY

Kết quả khảo sát cho thấy khi được hỏi về nguyên nhân của những khó khăn (Q13)

hầu hết là do chưa nắm rõ quy định, chưa cập nhật các quy định mới hoặc quy định

pháp luật chưa rõ ràng, văn bản hướng dẫn chưa cụ thể, kịp thời

Su

y

ng

%

hĩ 5

8

về

6

hệ

0

thố

22

211

4ng

20vă

1

0n

bả

n0C

òn

ph

nhi

áp

ều

luậ

bất

t

Biểu đồ 2.3: Đánh giá của đáp viên về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh

Ba

điề

n

u



hệ thống niêm yết trên TTCK hiện nay

nh

chỉ

chậ

nh

m

hệ

so

thố

Hệ

thố

ng

ng

niê



nm

bả

yết

n



Về hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hệ thống niêm yết trên TTCK



đá

n

p

TT

ứn

gC

nh

uK

hiệ

cập

,n

ch

na

ưa

y

sát

với

hiện nay,



với

gần 60% công ty cho rằng đã đáp ứng nhu cầu hoạt động của cơng ty. Các ý kiến

nh

u

còn lại cho rằng văn bản còn nhiều bất cập, chưa sát với thực tế, hệ thống chưa

cầ

u



đồng bộ, còn chồng chéo và thời gian ban hành còn chậm so với nhu cầu thực tế. thự

c



30% ý kiến cho rằng những quy định và thủ tục tại SGDCK TPHCM như côngtế bố

ch



thông tin qua quá nhiều kênh và quy định CBTT theo thời gian trong vòng 24h, ưa72h

là khơng thật sự cần thiết (xem bảng Q16 ở Phụ lục)

Công ty niêm yết



H



Thời

gian

9 niêm

%

yết tại

D

SGTừ

CK

5 trên 5

4 TP

1 năm 0

% 10

% CMTr

năm



M



ên

10

Từ



trên 5

m

năm 10

năm



Biểu đồ 2.4: Tổng hợp kết quả khảo sát về thời gian

niêm yết của CTNY tại SGDCK TP.HCM



Biểu đồ 2.5: Tổng hợp kết quả khảo



đồ

ng

bộ



n

cầ

u

ho

ạt

độ

ng

củ

a

tìnức

hV

hìn



h

n

3thự

đi D

0c ướ

tế

%ềui

5lệ 10

ch5 0

ồn%

15tỷ

g%

ch Từ

éo 10

0

Cơ tỷ

ng ty 50

0

tỷ

sát về đặc

Tr



vốn của CTNY tại SGDCK TP.HCMên

50

0

tỷ



Kết quả khảo sát cho thấy trong số 100 công ty được khảo sát hầu hết các cơng ty

có thời gian niêm yết từ 5-10 năm và mức vốn điều lệ hầu hết từ 100 đến 500 tỷ

đồng. Điều này cho thấy các CTNY có thời gian hoạt động tại SGDCK ở mức trung

bình và cơ cấu vốn chưa lớn so với thị trường quốc tế.

Nhận thức của các CTNY trong việc thực hiện nghĩa vụ của một CTNY



điểm



C

B

h



c

v



phậ

Y

c

n

v

chu

á



n B

1

v9%3P

c trác ộ

ò

K ó

C

à6h

hh , vàp

%

ơcán

9 h

T

p

4 nổ

n % ậ

g

g

h

bộ

4 Kn

n

,

ậk

ò

%hgT

9chu n

h

1

n ácChá

%



,

g Kp

4

/bT

%



Biểu đồ 2.6: Tổng hợp kết quả khảo sát về tỷ lệ Biểu đồ 2.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về

p

phân công phụ trách CBTT của CTNY

h

tỷ lệ bộ

chuyên trách

của



phận

CBTT

n

CTN

đ

n

Y

g

c

ô

n

Trong 100 cơng ty khi được hỏi có gbộ phận chun trách về CBTT và nghĩa vụ của

tá đó 5% cơng ty có bộ phận quan hệ cổ đơng,

CTNY thì chỉ có 9% trả lời là có, trong

c

a



còn lại là thuộc các bộ phận khác.



c



Các cán bộ kiêm nghiệm phụ trách vềa CBTT và các nghĩa vụ của CTNY là đa số



những người thuộc phòng Tổng hợp hay phòng TC-KT, chỉ có 1% thuộc phòng

c

Pháp lý (xem bàng Q 8 ở Phụ lục)

á

n



Tóm lại, thời gian niêm yết chưa lâu, nhận thức rõ về nghĩa vụ của mình trên thị

trường chưa cao của các CTNY là mộtbthách thức lớn đối với SGDCK TPHCM





Các tổ chức tư vấn, định giá.



k

i

ê

m

n

h

i



m

p

h



t

r

á

c

h



y

ê

n

t

r

á

h

v



C

B

T

T

à

c

á

c

n

g

h

ĩ

a

v



c



a

C

T

N



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×