Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
xe đạp điện trong khu vực thành phố Thái Nguyên

xe đạp điện trong khu vực thành phố Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Stt



Tên cửa hàng



Địa chỉ



Số điện thoại

0932 892 233



1



Thế giới xe điện



Số 235, Hoàng Văn Thụ,

Đồng Quang, thành phố

Thái Nguyên



2



Cửa Hàng Xe Đạp

Điện Slane



Số 291A, Thống Nhất,

phường Tân Lập, Thành 0208 3842 231

Phố Thái Nguyên



3



Cửa Hàng Xe Máy

Xe Đạp Điện Khánh

Dương 2



Số 05, Tân Thịnh, phường

Thịnh Đán, Thành Phố Thái

Nguyên,



0972 267 322



4



Cửa Hàng Xe Đạp

Điện Tuấn Huyền 2



Số 136 Lương Ngọc

Quyến, Hàng Văn Thụ,

Thành phố Thái Nguyên



0974 150 759



5



Công Ty TNHH Xe

Điện Đức Hòa



Số 26, Tổ 22, phường

Hồng Văn Thụ, Thành Phố

Thái Nguyên, Tỉnh Thái

Nguyên



0912 454 504



6



Đại Lý Xe Đạp Điện

Nam Lương



Số 931 Dương Tự Minh,

Hoàng Văn Thụ, Thành phố

Thái Nguyên



0983 356 686



7



HKbike Thái Nguyên



Số 963 Dương Tự Minh,

Hàng Văn Thụ, Thành phố

Thái Nguyên



0968 568 300



8



Showroom Xe Đạp Xe Điện Việt Hùng



Số 338, đường Bắc Cạn,

Hàng Văn Thụ, Thành phố 02083 856 962

Thái Nguyên



9



Xe điện Tuấn Tuyến

cơ sở 2



Số 118A, phường Quang

Trung, thành phố Thái

Nguyên



0904 060 199



Đại lý xe điện Đồng

Xuyến



Tổ 1, đường Hồng Văn

Thụ, phường Phan Đình

Phùng, thành phố Thái

Ngun.



0984 395 868



10



Stt



Tên cửa hàng



11



Xe điện Đức Hòa 1



12



Xe điện Đức Hòa 2



Địa chỉ



Số điện thoại



Số 09, đường Hồng Văn

0912 663 499

Thụ, thành phố Thái

Nguyên.

Số 25, đường Hoàng Văn

0912 663 499

Thụ, thành phố Thái

Nguyên.

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)



Một số mẫu xe đạp điện chủ yếu tại các cửa hàng kinh doanh xe đạp điện trên

địa bàn thành phố Thái Nguyên:

Bảng 3. 3: Bảng thống kê các loại xe đạp điện kinh doanh chủ yếu tại các

cửa hàng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Stt



Hãng xe đạp điện



1



Honda



2



Yamaha



3



Yamaha



4



Asama



5



Ninja



A5

A6

A8

M6

METIS - X

ICATS H3

Icats Hx F2

CATS N2

M133



Giá tiền

(VNĐ)

10.500.000

11.500.000

12.500.000

12.500.000

10.000.000

11.500.000

12.500.000

11.500.000

10.500.000



M133i

M133 Plus

M133 Mini

EBK 002 Pin Lipo

ASH Pin Lipo

ASG Pin Lipo

ASF

Nijia 2016

Nijia 2014 lốp có săm



10.000.000

11.500.000

13.500.000

10.500.000

11.000.000

12.000.000

9.000.000

12.500.000

8.000.000



Tên xe (mã hiệu)



Stt



Tên xe (mã hiệu)



Giá tiền

(VNĐ)



Nịjia phanh đĩa đồng hồ điện tử

2015



11.500.000



Nijia phanh đĩa đồng hồ cơ



9.000.000



Zinger Color

Color 3



8.900.000

9.900.000



Cap A3



11.500.000



Hãng xe đạp điện



6



Hkbike



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)

3.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe đạp điện của người dân

tại thành phố Thái Nguyên

3.3.1. Các yếu tố cá nhân

Sau khi mã hóa và đưa các thơng tin có được từ phiếu điều tra vào phần

mềm thống kê Stata. Kết quả mẫu thống kê nghiên cứu được phân chia theo

độ tuổi, giới tính, tình trạng hơn nhân, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu

nhập, được trình bày như sau:

Bảng 3. 4: Bảng thống kê mô tả các yếu tố cá nhân

Stt

1

2

3

4

5

6

7



Yếu tố

Nhóm tuổi

Tuổi

Giới tính

Hơn nhân

Học vấn

Nghề nghiệp

Thu nhập



GT trung bình

1,96

42,3

0,564

0,544



Độ lệch chuẩn

0,825

1,823

0,497

0,499



2,648

4,992

4,804



0,991

2,229

3,211



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)

Với số quan sát của tất cả các yếu tố cá nhân là 250, với các cột giá trị

trung bình, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của từng quan sát. Độ lệch chuẩn trong



bảng này cho ta biết rằng nếu độ lệch chuẩn càng lớn thì giá trị biến thiên

quan sát xung quanh giá trị trung bình càng lớn.

Yếu tố Tuổi: Có giá trị trung bình là 42,3 có nghĩa là độ tuổi trung bình

của số liệu điều tra là 42,3 tuổi.

Yếu tố Giới tính: Có giá trị trung bình là 0,564 có nghĩa là giới tính

trong số liệu điều tra số lượng giới tính nữ nhiều hơn giới tính nam.

Yếu tố Hơn nhân Có giá trị trung bình là 0,544 có nghĩa là tình trạng

hơn nhân trong số liệu điều tra đa phần là đã lập gia đình.

Yếu tố Học vấn: Có giá trị trung bình là 2,648 có nghĩa là trình độ học

vấn trong số liệu điều tra đa phần có trình độ cao đẳng và trung cấp.

Yếu tố Nghề nghiệp: Có giá trị trung bình là 4,992 có nghĩa là nghề

nghiệp trong số liệu điều tra đa phần có nghề nghiệp là học sinh, sinh viên.

Yếu tố Thu nhập: Có giá trị trung bình là 4,804 có nghĩa là thu nhập

trong số liệu điều tra có giá trị trung bình là 4,804 triệu đồng / tháng.

3.3.2. Các yếu tố nhu cầu

Sau khi mã hóa và đưa các thơng tin có được từ phiếu điều tra vào

phần mềm thống kê Stata. Kết quả thống kê các yếu tố nhu cầu được thể hiện

trong bảng:

Bảng 3. 5: Bảng mô tả Các yếu tố nhu cầu

Stt



Yếu tố



GTTB



Độ lệch chuẩn



1



Thuận tiện



0,804



0,398



2



Thiết yếu



0,484



0,501



3



Phong cách sống



0,276



0,448



4



Thời trang



0,272



0,446



5



Đẳng cấp



0,064



0,245



6



Lứa tuổi



0,54



0,499



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)



Yếu tố Thuận tiện: Độ lệch chuẩn là 0,398 và giá trị trung bình = 0,804

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng xe đạp điện

là phương tiện cá nhân đi lại hàng ngày thuận tiện trong đô thị.

Yếu tố Thiết yếu: Độ lệch chuẩn là 0,501 và giá trị trung bình = 0,484

gần với giá trị 0 có nghĩa là phần lớn số người được hỏi cho rằng xe đạp điện

khơng phải là phương tiện thiết yếu trong gia đình.

Yếu tố Phong cách sống: Độ lệch chuẩn là 0,448 và giá trị trung bình =

0,276 gần với giá trị 0 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc

sử dụng xe đạp điện không thể hiện nên phong cách sống.

Yếu tố Thời trang: Độ lệch chuẩn là 0,4458825 và giá trị trung bình =

0,272 gần với giá trị 0 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc

sử dụng xe đạp điện thể hiện mức độ sang trọng và thời trang.

Yếu tố Đẳng cấp: Độ lệch chuẩn là 0,246 và giá trị trung bình = 0,064

gần với giá trị 0 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc sử

dụng xe đạp điện không thể hiện tầng lớp và đẳng cấp.

Yếu tố Lứa tuổi: Độ lệch chuẩn là 0,499 và giá trị trung bình = 0,54 gần

với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc sử dụng xe

đạp điện có thể hiện giới tính và lứa tuổi.

3.3.3. Các yếu tố tham khảo

Sau khi mã hóa và đưa các thơng tin có được từ phiếu điều tra vào phần

mềm thống kê Stata. Kết quả thống kê các yếu tố tham khảo được thể hiện

trong bảng:

Bảng 3. 6: Bảng mô tả Các yếu tố tham khảo

Stt

1

2

3

4

5

6



Yếu tố

Gia đình

Bạn bè

Vợ chồng

Nhân viên tư vấn

Thợ sửa xe

Người sử dụng khác



GTTB

0,372

0,632

0,64

0,684

0,196

0,924



Độ lệch chuẩn

0,484

0,483

0,481

0,466

0,398

0,265



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)



Yếu tố Gia đình: Độ lệch chuẩn là 0,484 và giá trị trung bình = 0,372 gần

với giá trị 0 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc tham khảo

để sử dụng xe đạp điện không đến từ gia đình.

Yếu tố Bạn bè: Độ lệch chuẩn là 0,483 và giá trị trung bình = 0,632 gần

với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc tham khảo

để sử dụng xe đạp điện có ảnh hưởng bởi bạn bè của họ.

Yếu tố Vợ chồng: Độ lệch chuẩn là 0,481 và giá trị trung bình = 0,64

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc tham

khảo để sử dụng xe đạp điện có ảnh hưởng bởi yếu tố vợ hoặc chồng.

Yếu tố Nhân viên tư vấn: Độ lệch chuẩn là 0,466 và giá trị trung bình =

0,684 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc

tham khảo để sử dụng xe đạp điện có ảnh hưởng bởi nhân viên tư vấn.

Yếu tố Thợ sửa xe: Độ lệch chuẩn là 0,398 và giá trị trung bình = 0,196

gần với giá trị 0 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc tham

khảo để sử dụng xe đạp điện không đến từ yếu tố thợ sửa xe.

Yếu tố Người sử dụng khác: Độ lệch chuẩn là 0,265 và giá trị trung bình

= 0,924 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng việc

tham khảo để sử dụng xe đạp điện ảnh hưởng bởi yếu tố tham khảo từ người

sử dụng khác.

3.3.4. Các yếu tố chất lượng

Sau khi mã hóa và đưa các thơng tin có được từ phiếu điều tra vào phần

mềm thống kê Stata. Kết quả thống kê các yếu tố chất lượng được thể hiện

trong bảng:



Bảng 3. 7: Bảng mô tả Các yếu tố chất lượng

Stt

1

2

3

4

5

6



Yếu tố

Di chuyển êm ái

Di chuyển xa

Ít bị hỏng

Bảo hành tốt

Dịch vụ sau bán hàng tốt

Sạc nhanh



GTTB

Độ lệch chuẩn

0,924

0,265

0,272

0,446

0,968

0,176

0,952

0,214

0,976

0,153

0,06

0,238

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)



Yếu tố di chuyển êm ái: Độ lệch chuẩn là 0,265 và giá trị trung bình =

0,924 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng xe

đạp điện là phương tiện di chuyển êm ái trong đô thị.

Yếu tố di chuyển xa: Độ lệch chuẩn là 0,446 và giá trị trung bình =

0,272 gần với giá trị 0 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng xe

đạp điện khơng phải là phương tiện có thể di chuyển được các quãng đường

xa.

Yếu tố ít bị hỏng : Độ lệch chuẩn là 0,176 và giá trị trung bình = 0,968

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng xe đạp điện

là phương tiện ít hỏng hóc khi sử dụng.

Yếu tố bảo hành tốt : Độ lệch chuẩn là 0,214 và giá trị trung bình = 0,952

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng xe đạp điện là

khi mua và sử dụng có chế độ bảo hành tốt đến từ nhà sản xuất và đại lý.

Yếu tố dịch vụ bán hàng tốt: Độ lệch chuẩn là 0,153 và giá trị trung bình

= 0,976 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng xe

đạp điện hiện nay có dịch vụ sau bán hàng tốt.

Yếu tố sạc nhanh: Độ lệch chuẩn là 0,238 và giá trị trung bình = 0,06

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi đều cho rằng xe đạp điện

có thời gian sạc lâu chứ không sạc nhanh.

3.3.5. Các yếu tố giá cả

Sau khi mã hóa và đưa các thơng tin có được từ phiếu điều tra vào

phần mềm thống kê Stata. Kết quả thống kê các yếu tố giá cả được thể hiện

trong bảng:



Bảng 3. 8: Bảng mô tả Các yếu tố giá cả

Stt



Yếu tố



GTTB



Độ lệch chuẩn



1



Giá cả phù hợp chất lượng



0,992



0,089



2



Giá bán phù hợp với thu nhập



0,604



0,490



3



Bán lại lỗ



0,972



0,165



4



Tiền trả trước thấp (trả góp)



0,964



0,186



5



Giá cả thị trường ổn định



0,976



0,153



6



Giá cả phụ tùng thay thế hợp lý



0,98



0,140



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)

Yếu tố giá cả phù hợp chất lượng: Độ lệch chuẩn là 0,089 và giá trị

trung bình = 0,992 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi cho

rằng giá cả của xe đạp điện phù hợp với chất lượng.

Yếu tố giá bán phù hợp với thu nhập: Độ lệch chuẩn là 0,490 và giá trị

trung bình = 0,604 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi cho

rằng giá bán của xe đạp điện phù hợp với thu nhập.

Yếu tố bán lại lỗ: Độ lệch chuẩn là 0,165 và giá trị trung bình = 0,972

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi cho rằng giá bán của xe

đạp điện sau khi sử dụng bán lại sẽ bị lỗ nhiều.

Yếu tố tiền trả trước thấp (trả góp) : Độ lệch chuẩn là 0,186và giá trị

trung bình = 0,964 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi cho

rằng số tiền trả trước (nếu mua trả góp) của xe đạp điện là thấp.

Yếu tố giá cả thị trường ổn định: Độ lệch chuẩn là 0,153và giá trị trung

bình = 0,976 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi cho rằng giá

cả thị trường của xe đạp điện là ổn định.

Yếu tố giá cả phụ tùng thay thế hợp lý: Độ lệch chuẩn là 0,140 và giá trị

trung bình = 0,98 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần người được hỏi cho

rằng giá cả phụ tùng thay thế của xe đạp điện là hợp lý.



3.3.6. Các yếu tố cảm xúc

Sau khi mã hóa và đưa các thơng tin có được từ phiếu điều tra vào

phần mềm thống kê Stata. Kết quả thống kê các yếu tố cảm xúc được thể

hiện trong bảng:

Bảng 3. 9: Bảng mô tả Các yếu tố cảm xúc

Stt



Yếu tố



GTTB



Độ lệch chuẩn



1



Thích



0,992



0,089



2



Hài lòng



0,716



0,452



3



Tự hào



0,968



0,176



4



Thiết kế tiện ích



0,952



0,214



5



Phù hợp phong cách



0,976



0,153



6



Hài lòng quyết định



0,98



0,140



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)

Yếu tố Thích : Độ lệch chuẩn là 0,089 và giá trị trung bình = 0,992 gần

với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng đều có cảm

xúc thích chiếc xe đạp điện mình đã mua.

Yếu tố Hài lòng: Độ lệch chuẩn là 0,452 và giá trị trung bình = 0,716

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng đều có

cảm xúc hài lòng với thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng.

Yếu tố Tự hào: Độ lệch chuẩn là 0,176 và giá trị trung bình = 0,968 gần

với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng đều có cảm

xúc tự hào khi hoặc nếu được sở hữu chiếc xe đạp điện mình mong muốn.

Yếu tố Thiết kế tiện ích: Độ lệch chuẩn là 0,214 và giá trị trung bình =

0,952 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng đều

có cảm xúc hài lòng vì những thiết kế tiện ích của xe đạp điện.

Yếu tố phù hợp phong cách: Độ lệch chuẩn là 0,153 và giá trị trung bình

= 0,976 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng

họ cảm thấy chiếc xe đã mua phù hợp với phong cách của họ.



Yếu tố Hài lòng quyết định: Độ lệch chuẩn là 0,140 và giá trị trung bình

= 0,98 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng họ

hài lòng với quyết định mua xe của mình.

3.3.7. Các yếu tố xã hội

Sau khi mã hóa và đưa các thơng tin có được từ phiếu điều tra vào

phần mềm thống kê Stata. Kết quả thống kê các yếu tố xã hội được thể hiện

trong bảng:

Bảng 3. 10: Bảng mô tả Các yếu tố xã hội

Stt



Yếu tố



GTTB



Độ lệch chuẩn



1



Cải thiện hình ảnh



0,372



0,484



2



Được đánh giá cao



0,848



0,359



3



Nhiều người thích



0,752



0,433



4



Tự tin hơn



0,688



0,464



(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2018)

Yếu tố Cái thiện hình ảnh: Độ lệch chuẩn là 0,484 và giá trị trung

bình = 0,372 gần với giá trị 0 tức là có nghĩa là đa phần số người được hỏi

đều cho rằng việc sử dụng xe đạp điện khơng cải thiện hình ảnh trước bạn

bè đồng nghiệp.

Yếu tố Được đánh giá cao: Độ lệch chuẩn là 0,359 và giá trị trung bình

= 0,848 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng

chiếc xe đạp điện họ chọn, họ đang sử dụng được nhiều người đánh giá cao.

Yếu tố Nhiều người thích: Độ lệch chuẩn là 0,433 và giá trị trung bình =

0,752 gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi cho rằng kiểu

dáng thiết kế chiếc xe đạp điện họ sử dụng được nhiều người thích.



Yếu tố Tự tin hơn: Độ lệch chuẩn là 0,464 và giá trị trung bình = 0,688

gần với giá trị 1 có nghĩa là đa phần số người được hỏi đều cho rằng họ cảm

thấy tự tin hơn trước mọi người với chiếc xe đạp điện mình đã mua.

3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người dân

tại thành phố Thái Nguyên

3.4.1. Thống kê mô tả

3.4.1.1. Đặc điểm độ tuổi

Về độ tuổi của mẫu khảo sát, đối tượng điều tra được điều tra vào 3

nhóm tuổi. Trong 250 người được khảo sát có 90 người tiêu dùng nằm trong

độ tuổi từ 15 tuổi đến 25 tuổi (chiếm 36%), có 80 người nằm trong độ tuổi từ

26 tuổi đến 55 tuổi (chiếm ty lệ 32%). Còn lại là số người có độ tuổi trên 55

tuổi thuộc nhóm người cao tuổi (chiếm ty lệ 32%).



20

10

0



Tần suất



30



40



Biểu 3. 1. Phân bổ mẫu theo độ tuổi



6

2

4

8

S

0





(Nguồn: Số liệu điều tra năm



t

u



2018)

i



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

xe đạp điện trong khu vực thành phố Thái Nguyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×