Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CÁC NHTMVN

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CÁC NHTMVN

Tải bản đầy đủ - 0trang

64



Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Tách bạch tín dụng chính

sách và tín dụng thương mại trên cơ sở phân biệt chức năng cho vay của ngân hàng

chính sách với chức năng kinh doanh tiền tệ của NHTM. Bảo đảm quyền tự chủ, tự

chịu trách nhiệm của TCTD trong kinh doanh. Tạo điều kiện cho các TCTD trong

nước nâng cao năng lực quản lý, trình độ nghiệp vụ và khả năng cạnh tranh. Bảo

đảm quyền kinh doanh của các ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngồi theo

các cam kết của Việt Nam với quốc tế. Gắn cải cách ngân hàng với cải cách doanh

nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước. Tiếp tục củng cố, lành mạnh hóa và phát

triển các ngân hàng cổ phần; ngăn ngừa và xử lý kịp thời, khơng để xảy ra đổ vỡ

ngân hàng ngồi sự kiểm soát của NHNN đối với các TCTD yếu kém. Đưa hoạt

đợng của quỹ tín dụng nhân dân đi đúng hướng và phát triển vững chắc, an toàn,

hiệu quả”.

- Văn kiện Đại hợi Đại biểu tồn quốc lần thứ XI nêu rõ quan điểm về phát

triển hệ thống ngân hàng là: “Tiếp tục cổ phần hóa và cơ cấu lại NHTM; áp dụng

các hệ thông lệ và chuẩn mực mới phù hợp với thông lệ quốc tế để nâng cao năng

lực cạnh tranh và phát triển an toàn, bền vững của các ngân hàng trong nước”

- Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ về

những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã

hợi và dự tốn ngân sách nhà nước năm 2012, trong đó có những giải pháp để tái cơ

cấu hệ thơng tài chính, Ngân hàng, trọng tâm là các NHTM. Ngày 01/03/2012 Thủ

tướng Chính phủ ra Quyết định số 254/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Cơ cấu lại

hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015”. Theo đó, mục tiêu và quan điểm cơ cấu

lại các TCTD như sau:

3.1.1.

Mục tiêu cơ cấu lại hệ thống các TCTD

Cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng để đến

năm 2020 phát triển được hệ thống các tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện

đại, hoạt đợng an tồn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dang về sở hữu, quy mô,

loại hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn và dựa trên nền tàng công nghệ, quản trị

ngân hàng tiên tiến phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân

hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế.



65



Trong giai đoạn 2011-2015, tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và

củng cố năng lực hoạt đợng của các tổ chức tín dụng; cải thiện mức đợ an tồn và

hiệu quả hoạt đợng của các tổ chức tín dụng; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên

tắc thị trường trong hoạt động ngân hàng. Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành

được ít nhất 1-2 ngân hàng thương mại có quy mơ và trình đợ tương đương với các

ngân hàng trong khu vực.

3.1.2.

Quan điểm cơ cấu lại hệ thống các TCTD

Thứ nhất: cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng và từng tổ chức tín dụng

là mợt q trình thường xun, liên tục nhằm khắc phục những khó khăn, yếu kém

và chủ đợng đối phó với những thách thức để các tổ chức tín dụng khơng ngừng

phát triển mợt cách an tồn, hiệu quả, vững chắc và đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát

triển kinh tế- xã hội trong giai đoạn mới.

Thứ hai: củng cố, phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng đa đạng về sở hữu

quy mơ và loại hình phù hợp với đặc điểm và trình đợ phát triển phát triển của nề

kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống các tổ chức tín dụng bao gồm

các ngân hàng lớn, hoạt đợng lành mạnh đóng vai trò làm trụ cợt trong hệ thống, có

khả năng cạnh tranh trong khu vực, đồng thời có những ngân hàng của mọi tầng lớp

trong xã hợi: Nâng cao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trường của các tổ chức tín

dụng Việt Nam, đặc biệt là đảm bảo các ngân hàng 100% vốn của Nhà nước và

ngân hàng có cổ phần chi phối của Nhà nước (sau đây gọi chung là NHTM nhà

nước) thật sự là lực lượng chủ lực, chủ đạo của hệ thống các tổ chức tín dụng, đồng

thời có đủ năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế.

Thứ ba: khuyến khích việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại các tổ chức tín dụng

theo nguyên tắc tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền và các quyền,

nghĩa vụ kinh tế của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật. Để đảm bảo

an toàn, ổn định của hệ thống, mợt số tổ chức tín dụng có mức đợ rủi ro, nguy cơ

mất an tồn cao sẽ được áp dụng các biện pháp xử lý đặc biệt theo quy định của

pháp luật.

Thứ tư: thực hiện cơ cấu lại tồn diện về tài chính, hoạt đợng, quản trị của

các tổ chức tín dụng theo hình thức, biện pháp và lợ trình thích hợp. Hình thức và



66



biện pháp cơ cấu lại tổ chức tín dụng được áp dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của

từng TCTD.

Thứ năm: không để xảy ra đổ vỡ và mất an tồn hoạt đợng ngân hàng ngồi

tầm kiểm sốt của Nhà nước. Quá trình chấn chỉnh, củng cố và cơ cấu lại hệ thống

các tổ chức tín dụng hạn chế tới mức thấp nhất tổn thất và chi phí của ngân sách

Nhà nước cho xử lý những vấn đề của hệ thống các TCTD.

Như vậy, việc mục tiêu và định hướng đối với sự phát triển lành mạnh và an

toàn của hệ thống các TCTD đã được Đảng và Nhà nước nêu trong các văn bản

trên. Nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nhằm tái cơ cấu ngân hàng nhằm khắc phục

những tồn tại, yếu kém (đặc biệt là các vấn đề nổi cộm trong hệ thống ngân hàng

như nợ xấu, áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế, nâng cấp quản trị doanh nghiệp,

xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, mua bán- sáp nhập và cấu trúc lại hệ thống giám

sát tài chính) và phát triển hệ thống ngân hàng hoạt đợng an tồn, lành mạnh, hiệu

quả trên cơ sở năng lực tài chính và quy mơ hoạt đợng đủ lớn, hệ thống quản trị,

công nghệ ngân hàng tiên tiến. Trong các giải pháp được đưa ra trong quá trình tái

cơ cấu hệ thống ngân hàng thì giải pháp hoạt động M&A được nhắc đến như một

trong những giải pháp quan trọng. Để có thể thực hiện tốt hoạt đợng M&A ngân

hàng thì cần các cơ quan quản lý nhà nước và các NHTM có thể thực hiện tổng thể

các nhóm giải pháp sau:

3.2.



Nhóm giải pháp vi mơ đối với NHTM để thúc đẩy hoạt động



M&A

 Thứ nhất: NHTM cần cũng cố lại tồn diện hoạt động của mình và có

chiến lược phát triển rõ ràng và cụ thể:

- Tăng cường năng lực quản trị, điều hành, bộ máy kiểm soát từ hội sở đến lãnh

đạo các chi nhánh, phòng giao dịch: tức là sắp xếp, đào tạo lại, đào tạo mới, sử

dụng nguồn nhân lực mợt cách có hiệu quả, có chính sách đãi ngợ bổ nhiệm phù

hợp và hình thành nên cơ chế tự giám giám hiệu quả, giúp nâng cao công tác quản

trị hiện đại trong hoạt động ngân hàng;

- Phát triển ngồn nhân lực ngân hàng, phù hợp với xu hướng với xu hướng hội

nhập kinh tế quốc tế: Nếu công nghệ được xem là yếu tố tạo ra sự đợt phá thì nguồn



67



nhân lực được xem là yếu tố nền tảng, tuyển dụng nguồn nhân lực có chất lượng;

xây dựng vào đào tạo lực lượng cán bộ kế thừa với chiến lược phát triển của ngân

hàng hiện đại;

- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng gắn liền với phân khúc thị trường:

Việc đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng nên gắn liền với việc chun mơn hóa các

dịch vụ mà khách hàng của mình sử dụng, tránh việc đầu tư dàn trải; xác định được

dịch vụ cốt yếu và tập trung phát triển chất lượng các dịch vụ đó; Việc phát triển các

sản phẩm hiện đại chỉ nên được thực hiện mợt cách từ từ và có chọn lọc. Đồng thời,

mỗi ngân hàng phải thực hiện được phân khúc thì trường mục tiêu của mình, tránh

việc chạy đua cạnh tranh khách hàng một cách thiếu định hướng để tập trung nguồn

lực, tiết kiệm chi phí marketing và nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng của

mình.

- Hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng để phát triển các dịch vụ: Việc đổi mới

công nghệ nên tập trung vào dịch vụ ngân hàng bán lẻ, các dịch vụ ứng dụng công

nghệ thông tin như hệ thống máy rút tiền tự động (ATM), Internet-banking, mobilebanking, quản lý hệ thống dữ liệu khách hàng; đẩy nhanh tốc đợ phát triển của hệ

thống thanh tốn khơng dùng tiền mặt, đảm bảo tính an tồn và chính xác trong các

giao dịch. Cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng truyền thống, đảm bảo

khả năng tiếp thu và quản lý kiểm sốt được cơng nghệ, đảm bảo tốt công tác an

ninh mạng. Tạo và giữ được lòng tin của khách hàng khi tham gia sử dụng các dịch

vụ ngân hàng.

- Áp dụng các thông lệ quốc tế về hoạt động kinh doanh ngân hàng: Để có thể

huy đợng vốn thơng qua thị trường chứng khốn nước ngồi, các NHTMCP phải áp

dụng chuẩn mực kế tốn quốc tế và từng bước thực hiện cơng khai minh bạch tài

chính theo các quy định của thị trường tài chính quốc tế.

- Xây dựng thương hiệu: Với mợt thương hiệu mạnh, ngân hàng có thể duy trì

cũng như phát triển thị phần của mình mợt cách thuận lợi và vững chắc. Các

NHTMCP cần nhận thức rằng việc xây dựng thương hiệu khơng phải chỉ qua các

hình thức quảng cáo khuyến mãi mà chính là chất lượng dịch vụ, phong cách phục

vụ và uy tín của ngân hàng để từ đó hình thành nên cía trị ngân hàng trong tâm trí

khách hàng.



68



Những giải pháp đã nên đòi hỏi phải được triển khai một cách đồng bộ và

theo một lộ trình xác định. Điều cần thiết là tự thân các ngân hàng phải đánh giá

đúng thực lực của mình, nhìn nhận thực trạng tài chính, chất lượng tài sản, cơng nợ,

vốn tự có, hoạt đợng và quản trị để có những biện pháp thực hiện cho phù hợp. Với

tình hình tài chính lành mạnh và hoạt đợng hiệu quả, các NHTM có thể chủ đợng

hơn trong q trình tìm mợt đối tác thích hợp với mục tiêu phát triển của mình để

thực M&A. Tránh việc bị đưa vào diện TCTD yếu kém và bị buộc phải hợp nhất,

sáp nhập theo yêu cầu sắp xếp của NHNN.

 Thứ hai: Xác định, lựa chọn đối tác thực hiện M&A và xây dựng quy

trình cụ thể cho hoạt động M&A

Trước hết, các NHTM trước khi thực hiện M&A cần phải xác định rõ lại tình

hình nợi tại của ngân hàng, chiến lược phát triển của ngân hàng trong dài hạn để xác

định những điểm mạnh và điểm yếu cần bổ sung để từ đó mới có mục tiêu phù hợp.

Ngân hàng cần xác định mình đang tìm kiếm cái gì, qua đó xác định đối tác của

mình, có thể là mợt ngân hàng khác nhỏ hơn để mở rộng thị phần, tăng vốn điều lệ

hay bán cổ phần cho ngân hàng nước ngoài để có thể có được sự hỗ trợ về tài chính,

cơng nghệ hay kinh nghiệm quản lý… sau đó ngân hàng tiến hàng tìm kiếm và liệt

kê danh sách các ứng viên mục tiêu. Từ đó ngân hàng có thể lựa chọn ngân hàng

mục tiêu của mình mợt cách chính xác nhất trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá giữa

mình và đối tác có cùng chia sẻ ở các mặt như: thị trường, nhóm khách hàng, chiến

lược phát triển, năng lực cơng nghệ… để có thể kết hợp lại và mang lại lợi ích cho

nhau. Vì hoạt đợng M&A khơng phải mục tiêu là lựa chọn ngân hàng tốt nhất, mà là

ngân hàng phù hợp nhất đối với định hướng kinh doanh và mực tiêu đã đề ra ban

đầu.

Sau khi đã xác định được mục tiêu thực hiện M&A và đối tác thì ngân hàng

cần phải xây dựng mợt quy trình thực hiện M&A có tính khả thi, tránh dàn trải và

thiếu hiệu quả. Để thực hiện tốt điều này thì các NHTM cần làm việc với các nhà

phân tích và tư vấn trong lĩnh vực M&A để hình thành mợt quy trình rõ ràng và

thích hợp. Ngồi ra, trong quy trình phải bao qt được hết tồn bợ các bước đi mà

ngân hàng cần phải thực hiện và những tình huống cụ thể mà ngân hàng sẽ phải trải



69



qua từ bước xác định loại giao dịch, kế hoạch hành động và thời gian biểu, xác định

giá giao dịch, xác định những rào cản pháp lý và tài chính để giao dịch có thể thành

cơng, kế hoạch thương thảo, những vấn đề hậu M&A….

 Thứ ba: Thuê tổ chức định giá độc lập để xác định giá trị giao dịch

Trong hoạt đợng M&A ngân hàng thì định giá được xem là mợt bước rất

quan trọng vì đặc thù ngành và tính minh bạch thơng tin. Để thực hiện xác định giá

trị giao dịch, các ngân hàng nên thuê các tổ chức định giá đợc lập có uy tín thực

hiện. Giá trị giao dịch được xác định dựa trên cơ sở giá trị ngân hàng mục tiêu được

định giá và các điều kiện cụ thể khác. Đây là công việc hết sức khó khăn và cần có

sự hỗ trợ của các công ty tư vấn định giá độc lập chuyên nghiệp và với những

chuyên gia định giá có kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng. Qua đó sẽ đưa ra được

mức giá phản ánh đúng giá trị thị trường ngân hàng. Ngồi ra với tư cách là đơn vị

định giá đợc lập với cả hai bên, mức giá đưa ra sẽ khách quan và được mức giá

phản ánh đúng giá trị thị trường ngân hàng. Ngoài ra với tư cách là đơn vị định giá

độc lập với cả hai bên, mức giá đưa ra sẽ khách quan và được cả hai bên cùng tin

tưởng. nếu việc định giá đứng trên góc độ người mua hay người bán thực hiện cùng

đều làm cho cả hai bên nghi ngờ mức giá được đưa ra, người mua thì nghĩ mức giá

đó q đắt, trong khi đó người bán thì nghĩ mức giá đó q rẻ.

 Thứ tư: NHTM cần có lộ trình xử lý nợ xấu cụ thể

Khó khăn chung và lớn nhất hiện nay đối với các NHTM là tỷ lệ nợ xấu quá

cao. Tỷ lệ nợ xấu cao trong thời gian qua đã làm tăng số trích lập dự phòng rủi ro,

giảm lợi nhuận và ảnh hưởng khơng ít đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Và

là một trong những nguyên nhân làm giảm uy tín và giá trị của ngân hàng khi tham

gia hoạt đợng M&A. Vì vậy các NHTM cần có mợt lợ trình xử lý nợ xấu cụ thể, có

thể thơng các biện pháp xử lý nợ xấu như sau:

 Tiến hành đánh giá lại chất lượng tài sản, khả năng thu hồi và giá trị của

nợ xấu.

 Bán nợ xấu có tài sản bảo đảm cho Cơng ty Mua lại nợ và Tài sản tồn

đọng doanh nghiệp (DATC) của Bợ Tài chính.

 Xóa nợ bằng nguồn dự phòng rủi ro; xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ;

giảm lãi để thúc đẩy khách hàng trả nợ.

 Chuyền nợ thành vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp vay.



70



 Bổ sung những cán bợ chun nghiệp có nghệ thuật xử lý và am hiểu luật

pháp xử lý nợ xấu.

 Thứ năm: NHTM cần minh bạch hóa thơng tin

Trong hoạt động M&A: thông tin về giá cả, thương hiệu, thị trường, thị phần,

quản trị… là rất quan trọng và cần thiệt cho cả bên mua, bên bán. Nếu thơng tin

khơng được kiểm sốt minh bạch thì có thể gây ra nhiều thiệt hại cho bên mua và

bên bán. Bởi vì cũng như nhiều thị trường khác, thị trường M&A hoạt đợng có tính

dây chuyền nếu mợt vụ M&A lớn diễn ra khơng thành cơng hoặc có yếu tố lừa dối

thì sẽ gây hậu quả lớn cho nền kinh tế. Để tạo được sự tin cậy cho các đối tác thì

thơng tin về ngân hàng cần phải được minh bạch, rõ ràng. Các ngân hàng cần tích

cực hơn nữa trong việc minh bạch hóa các thơng tin tài chính. Và cách tốt nhất đó là

định kỳ cung cấp các thơng tin tài chính về hoạt đợng của mình trên các phương

tiện thơng tin đại chúng và nhanh chóng niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng

khoán tập trung.

 Thứ sáu: NHTM cần có sự phối kết hợp với các công ty tư vấn, công ty

luật trong hoạt động M&A.

Hoạt động M&A ngân hàng là hoạt động phức tạp kéo theo hàng loạt các vấn

đề về tư cách pháp nhân, vấn đề tài chính, thương hiệu, thị phần, thị trường, kiểm

soát tập trung kinh té, kiểm soát giao dịch cổ phiếu… Do đó, khi ngân hàng có ý

định thực hiện giao dịch M&A thì nên th các cơng ty tư vấn và công ty luật hỗ trợ

cho ngân hàng những vấn đề nêu trên, cụ thể:

Các công ty tư vấn hỗ trợ về việc thẩm định tài chính: Thẩm định tài chính

thường do các cơng ty kiểm tốn hay kiểm tốn viên đợc lập thực hiện. Về ngun

lý thì các bên trong giao dịch M&A thường có mục đích kinh tế trái chiều nhau và

điều này có thể ảnh hưởng đến việc câng và hạ giá ngân hàng. ngân hàng bên mua

muốn mua với giá rẻ, ngân hàng bên bán muốn bán với giá cao và có thể che giấu

những vấn đề hay rủi ro tài chính của ngân hàng. Bởi vậy trong mợt thương vụ

M&A, vai trò kiểm tốn viên cũng rất quan trọng để thẩm định và đưa ra kết luận về

giá trị thực tế ngân hàng (cả hữu hình và vơ hình) và giúp cho hai bên tiến lại gần

nhau để đi đến thống nhất nhanh hơn là để ngân hàng tự giao dịch.



71



Công ty luật hỗ trợ về mặt pháp lý: Thẩm định pháp lý của ngân hàng giúp

cho bên mua hiểu rõ tư cách pháp lý, các quyền và nghĩa vụ pháp lý, chế độ pháp lý

đối với các loại tài sản, hợp đồng đối với người lao động, hồ sơ đất đai, xây dựng,

đầu tư… để trên cơ sở xác định tình trạng và các rủi ro pháp lý đưa ra quyết định

mua ngân hàng. Thẩm định pháp lý thường do các luật sư thực hiện thay mặt cho

ngân hàng bên bán. Vì vậy, luật sư tư vấn M&A đóng vai trò rất quan trọng và kết

luận về hồ sơ pháp lý của ngân hàng bị mua, bị sáp nhập là cơ sở để các bên đưa ra

quyết định mua lại, sáp nhập hay từ chối mua lại, sáp nhập. Ngoài ra, các ngân hàng

tham gia M&A là một thực thể pháp lý sống với đầy đủ các nhân tố riêng như chế

độ quản trị, nguồn nhân lực, văn hóa, hệ thống cơng nghệ thông tin, nguồn khách

hàng, các mảng sản phẩm dịch vụ riêng… đều có những nét khác biệt về yêu cầu,

lợi ích, sự ràng ḅc. Do vậy khơng có mẫu hợp đồng nào chung cho tất cả các giao

dịch M&A. Các bên tham gia phải quy định đầy đủ các điều khoản cơ bản liên quan

đến giao dịch M&A và đưa vào hợp đồng đầy đủ các đặc điểm yêu cầu, lợi ích, sự

ràng ḅc riêng của ngân hàng.

Như vậy với sự tham gia của các công ty tư vấn và cơng ty luật, q trình

thực hiện M&A diễn ra thuận lợi và nhanh hơn, lợi ích của hai bên tham gia được

bảo đảm.

 Thứ bảy: NHTM cần có sự chuẩn bị tốt cho hậu M&A.

Đánh giá một thương vụ M&A ngân hàng thành công không phải là ở giai

đoạn ký xong hợp đồng. Yếu tố sống còn làm nên thành cơng của thương vụ chính

là những việc làm hậu sáp nhập. Nên các ngân hàng cần phải có bước chuẩn bị thật

tốt về các mặt sau để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sau

khi thực hiện M&A:

Về phía các cổ đơng: Các ngân hàng cần phải lưu ý đến sự công bằng giữa

các cổ đông, tránh hiện tượng ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đơng. Vì khi sáp

nhập, tỷ lệ biểu quyết của các cổ đông sẽ giảm đi một nửa. ngân hàng cần tạo điều

kiện cho các cổ đơng đóng góp, tạo sự minh bạch thơng tin để truyền tải đến các cổ

đơng về những vấn đề sau: tầm nhìn chiến lược, các chính sách và tình hình tài

chính, phương hướng hoạt động kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý… nhằm tạo sự



72



an tâm và tin tưởng của cổ đông về phương hướng phát triển của ngân hàng sau khi

M&A.

Về phía nhân sự: Trước khi q trình sáp nhập diễn ra, ban lãnh đạo ngân

hàng cần thông tin để toàn thể nhân viên được biết và để nhân viên cùng tham gia

vào quá trình này. Đặc biệt phải giúp nhân viên hiểu được những lợi ích mà q

trình sáp nhập đem lại và tạo điều kiện cho họ trở thành một bộ phận trong thực thể

thống nhất mới. Những điều này sẽ giúp nhân viên đồng tình, ủng hợ và có niềm tin

vào chính sách sáp nhập này. Bên cạnh đó, khơng nên tạo sự khác biệt, phải có

chính sách đãi ngộ và trọng dụng công bằng, hợp lý giữa nhân viên mới và nhân

viên cũ sau quá trình sáp nhập, có cơ chế đề cao những cá nhân có thành tích làm

việc xuất sắc, đưa ra những khuyến khích có giá trị và hấp dẫn đối với các cá nhân

có năng lực, để tránh tình trạng bất mãn, chán nản, khơng còn nhiệt huyết cống hiến

sức lao đợng của họ.

Về phía khách hàng: Lĩnh vực ngân hàng là mợt trong những lĩnh vực hết

sức nhạy cảm, nếu có một động thái nào thay đổi từ ngân hàng sẽ làm các khách

hàng không an tâm và di chuyển đến ngân hàng khác. Trong quá trình M&A hậu

quả xấu nhất là các khách hàng rời bỏ, rút tiền ồ ạt từ ngân hàng, và điều này thực

sự gây ảnh hưởng trầm trọng đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Chính vì vậy, khi thực hiện M&A, các ngân hàng cần có mợt thơng báo rõ

ràng đối với các khách hàng, tránh việc các khách hàng nghe từ những nguồn thơng

tin khơng chính thức, dễ gây tâm lý hoang mang. Ngân hàng mới sau khi hợp nhất,

sáp nhập cần có những thơng báo về quyền lợi và nghĩa vụ của các khách hàng vẫn

giữ nguyên nhằm củng cố lòng tin cho khách hàng, đồng thời có được những sán

phẩm mới, và những chính sách có lợi nhằm giữ chân khách hàng cũ và tăng lượng

khách hàng mới.

Văn hóa doanh nghiệp: Trong nhiều thương vụ M&A, chính sự bất đồng về

văn hóa giữa các doanh nghiệp đã dẫn đến M&A thất bại. Vì vậy, Ban Quản trị ngân

hàng khơng nên xem nhẹ vấn đề này. Để tránh những xung đột văn hóa tiềm ẩn, thì

Ban điều hành ngân hàng sau M&A cần phải thực hiện những hoạt động tuyên

truyền định hướng các chính sách, chế đợ liên quan mợt cách sâu rợng cho tồn thể

cán bợ cơng nhân viên của cả hai bên hiểu và nắm rõ, đồng thời xây dựng cho ngân



73



hàng mợt chiến lược văn hóa doanh nghiệp mới với tấm nhìn phù hợp với cả hai

bên để có thể lơi cuốn tồn bợ cán bợ cơng nhân viên vào kế hoạch phát triển của

ngân hàng.

Để thực hiện được những điều trên, đòi hỏi phải có sự tham gia tích cực của

các cấp lãnh đạo cao nhất trong ngân hàng, đặc biệt là khả năng hòa nhập của nhóm

lãnh đạo sau khi sáp nhập. Ngồi tài năng và khéo léo, họ cần phải đồng lòng với

nhau để dẫn dắt, lèo lái con thuyền chung đi đến đích mợt cách tốt đẹp. Có như vậy

giao dịch M&A mới thực sự đem lại giá trị gia tăng cho ngân hàng.



3.3.

3.3.1.



Nhóm giải pháp vĩ mơ mang tính chất kiến nghị

Đối với Quốc hội và Chính phủ

Hiện nay, vấn đề cần thiết đối với hoạt đợng sáp nhập và mua lại chính là



hoàn thiện hành lang pháp lý về M&A. Hành lang pháp lý này sẽ tạo điều kiện để

xác lập giao dịch, địa vị của bên mua, bên bán, hậu quả pháp lý sau khi kết thúc

giao dịch. Để làm được điều này, cần phải bổ sung về mặt pháp lý như sau:

Quy định hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại trong Luật các TCTD và

Luật Doanh nghiệp: Luật TCTD là văn bản quy phạm cao nhất của ngành ngân

hàng điều chỉnh hành vi và các hoạt động của các TCTD. Theo đó cần có các định

nghĩa, khái niệm, hình thức, điều kiện, quy trình và hợp đồng M&A ngân hàng cụ

thể.

Còn trong Luật Doanh nghiệp cũng cần được bổ sung thêm khái niệm mua

lại vì hiện tại trong Luật Doanh nghiệp chưa có khái niệm này, trong khi đó hoạt

động này đã và đang diễn ra tại Việt Nam và trong thời gian tới.

 Thứ nhất: Cần xây dựng khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động M&A

cụ thể và thống nhất

Theo đó, hành lang này sẽ tạo điều kiện để xác lập giao dịch, địa vị của bên

mua, bên bán, hậu quả pháp lý sau khi kết thúc giao dịch. Hiện nay, khung pháp lý

cho hoạt động M&A nói chung và M&A trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng còn rải

rác ở các luật, văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Doanh nghiệp,



74



Luật các TCTD, Luật Chứng khoán, Luật Cạnh tranh, Luật Đầu tư, các văn bản

dưới luật như Thông tư 04/2010/TT-NHNN quy định về việc sáp nhập, hợp nhất,

mua lại TCTD, Quyết định số 254/2012/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ “Phê

duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”, Nghị

định số 69/2007/NĐ-CP về việc nhà ĐTNN mua cổ phần của NHTM Việt Nam,…

Những quy định này còn chung chung, chưa chi tiết đã và đang gây nên những khó

khăn khơng nhỏ đối với các bên tham gia hoạt động M&A, cũng như với cơ quan

quản lý nhà nước trong việc kiểm sốt hoạt đợng này. Ví dụ như: trước đây Quyết

định 36/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11/3/2003 đã quy

định tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là 30%, trong khi Nghị định

139/2007/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 05/9/2007 hướng dẫn Luật Doanh nghiệp

khơng hạn chế việc mua, còn Luật Chứng khốn năm 2006 lại giới hạn tỷ lệ là 49%.

Ngoài ra, các quy định này chỉ dừng lại ở việc xác lập về mặt hình thức thực

hiện, trong khi đó, các vấn đề về mặt nội dung quan trọng của hoạt động M&A như:

định giá doanh nghiệp, giải quyết các vấn đề tài chính, cổ phần, cổ phiếu, người lao

đợng, trách nhiệm pháp lý của ngân hàng trong và sau quá trình M&A lại quy định

chưa được đầy đủ. Do vậy, cần phải nghiên cứu tình hình kinh tế, thị trường của

nước ta hiện nay nhằm đổi mới hệ thống luật pháp sao cho phù hợp để thúc đẩy hoạt

động M&A phát triển nhanh hơn.

 Thứ hai: Quy định về thủ tục pháp lý khi thực hiện hoạt động M&A cần

phải thơng thống và được giám sát thời gian

Trong thời gian qua các thủ tục hành chính nặng nề cùng cách làm việc quan

liêu đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệp khi thực hiện các quy định

của Nhà nước. Trong nhiều trường hợp, mặc dù đã có quy định về thời hạn xét

duyệt hồ sơ cụ thể, nhưng cơ quan quản lý có thẩm quyền kéo dài thời gian xét

duyệt hồ sơ mà khơng giải thích rõ lý do. Điều này đã làm cho các ngân hàng khi

thực hiện M&A lãng phí nhiều thời gian, chi phí thực hiện và ảnh hưởng đến công

việc kinh doanh của minh. Đây là điểm yếu rất lớn về thủ tục hành chính, nếu có



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI CÁC NHTMVN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×