Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



Sáp nhập (Mergers)

Không dùng tiền mặt, thường được

thực hiện bằng cách chia sẽ cổ phiếu



Mua lại (Acquisitions)

Giao dịch mua lại thường được thanh

toán bằng tiền mặt hoặc bằng ngân



phiếu

Định giá: bằng cách xác định cổ phiếu Định giá: không quy giá trị của công

công ty bị sáp nhập bằng bao nhiêu cổ ty bị mua lại thành cổ phiếu mà xác

phiếu cơng ty nhận sáp nhập

định giá trị của nó bằng tiền mặt

Hội đồng quản trị của công ty bị sáp Hội đồng quản trị của công ty bị mua

nhập sau khi sáp nhập khơng có vai trò lại khơng có vai trò và quyền hạn gì

vị trí bằng cơng ty nhận sáp nhập

trong việc tái tổ chức công ty mới

Sau sáp nhập, công ty bị sáp nhập Sau mua lại, cơng ty bị mua lại có thể

thường mất đi



vẫn tồn tại



Nguồn: nghiên cứu của tác giả

Trên đây là những điểm khác biệt giữa sáp nhập và mua lại. Tuy nhiên việc

phân biệt chúng đơi khi còn phụ tḥc vào mục tiêu truyền thông của các bên liên

quan. Chẳng hạn, một công ty mua lại một công ty khác, giành quyền kiểm sốt

tồn bợ và xóa sổ cơng ty bị thâu tóm nhưng vẫn có thể thơng tin ra bên ngồi là sự

sáp nhập. Mợt thương vụ M&A được coi là mua lại hay sáp nhập tùy thuộc vào thái

độ của các bên tham gia: khi ban Giám đốc điều hành của cả hai phía sáp nhập và

đi sáp nhập có thái đợ hợp tác, lạc quan đối với thương vụ đó thì là sáp nhập,

ngược lại khi bên bị sáp nhập khơng hợp tác thì coi là vụ mua lại.

1.1.2. Các hình thức sáp nhập và mua lại

Dựa vào mối liên kết giữa các bên liên quan, hoạt động M&A có thể phân

loại thành 5 nhóm.

1.1.2.1. M&A theo chiều ngang (horizontal mergers)

Hoạt động M&A theo chiều ngang là sự kết hợp giữa hai doanh nghiệp kinh

doanh và cùng cạnh tranh trực tiếp, có chung thị trường để phát triển và chia sẻ

dòng sản phẩm. Kết quả từ việc sáp nhập theo hình thức này là cơ hợi cho các bên

tham gia sáp nhập mở rộng thị trường, tăng hiệu quả trong việc kết hợp thương

hiệu, giảm chi phí cố định, nâng cao hiệu quả quản lý trong quá trình phân phối,…

Rõ ràng, khi hai đối thủ cạnh tranh trên thương trường kết hợp lại với nhau (dù bản



7



chất là sáp nhập hay thâu tóm) thì khơng những giảm bớt cho mình mợt đối thủ mà

còn tạo nên mợt sức mạnh lớn hơn để đương đầu với các đối thủ còn lại.

1.1.2.2. M&A theo chiều dọc (vertical mergers)

Diễn ra đối với các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng như các ngân hàng

sáp nhập với những doanh nghiệp trong cùng một chuỗi cung ứng sản phẩm hay

dịch vu nào đó. Thường là ngân hàng với doanh nghiệp là khách hàng của ngân

hàng đó. Ví dụ: ngân hàng thâu tóm mợt cơng ty chứng khốn là khách hàng của

mình để triển khai hoạt đợng chính thư tín dụng, tiền gửi sang lĩnh vực chứng

khoán. Bằng cách sáp nhập dọc như vậy các ngân hàng có thể đạt được những lợi

ích như: kiểm sốt được rủi ro khi cấp tín dụng các các khách hàng, giảm các chi

phí trung gian phát sinh trong quá trình đưa dịch vụ đến với khách hàng

1.1.2.3. M&A mở rộng thị trường

Diễn ra đối với các ngân hàng có cùng sản phẩm dịch vụ nhưng hoạt đợng ở

các thị trường, các khu vực khác nhau. Phương thức sáp nhập này có tác đợng mở

rợng thị trường, tăng thị phần cho các ngân hàng sáp nhập. Ví dụ: mợt ngân hàng có

thị trường chính ở Tp.HCM sáp nhập với mợt ngân hàng có thị trường chính ở

Hà Nợi.

1.1.2.4. M&A mở rộng sản phẩm

Diển ra đối với các ngân hàng bán những sản phẩm dịch vụ khác nhau,

nhưng có liên quan với nhau trong cùng mợt thị trường.

1.1.2.5. M&A hình thành tập đồn (conglomerate)

Diển ra khi mợt ngân hàng sáp nhập với doanh nghiệp không cùng lĩnh vực

kinh doanh của mình để đa dạng hóa hoạt đợng kinh doanh đa ngành, đa nghề.

Phương thức sáp nhập này thường tăng quy mơ của ngân hàng sáp nhập thơng qua

đó tăng ảnh hưởng của nó với thị trường, đa dạng ngành nghề kinh doanh để phân

tán những rủi ro có thể xảy ra. Thơng thường các tập đồn ngân hàng lớn trên thế

giới đều nắm giữ cùng lúc nhiều mảng kinh doanh như: dịch vụ ngân hàng, cầm đồ

thế chấp, chứng khoán, bất động sản.

1.1.3. Các phương thức thực hiện M&A

1.1.3.1. Chào thầu (Tender offer)

Khi một doanh nghiệp, ngân hàng hay một nhóm nhà đầu tư có ý định mua

lại mợt NH mục tiêu, họ sẽ chính thức đưa ra giá để mua cổ phiếu của đối tượng đó.

Mức giá đưa ra phải cao hơn giá thị trường tại cùng thời điểm, thậm chí là cao hơn



8



rất nhiều để tạo sự quan tâm của cổ đơng ngân hàng mục tiêu. Hình thức chào thầu

thường được áp dụng trong các thương vụ thôn tính mang tính thù địch đối thủ cạnh

tranh.

1.1.3.2.



Lơi kéo cổ đông bất mãn (Proxy fights)



Cũng thường được sử dụng trong các vụ “thơn tính mang tính thù địch”. Khi

rơi vào tình trạng kinh doanh yếu kém và thua lỗ kéo dài, ngân hàng cạnh tranh có

thể lợi dụng mợt bợ phận không nhỏ cổ đông bất mãn muốn thay đổi ban quản trị và

hệ thống điều hành ngân hàng. Do vậy, các đối thủ cạnh tranh có thể lợi dụng tình

hình để lơi kéo bợ phận cổ đơng này.

Bước đầu tiên là thông qua thị trường họ sẽ tiến hành mua một số lượng lớn

cổ phần tương đối lớn (nhưng chưa đủ để chi phối) trên thị trường để trở thành cổ

đông của ngân hàng mục tiêu. Sau khi đã nhận được sự ủng hộ, họ và các cổ đông

bất mãn sẽ triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, hội đủ số lượng cổ phần chi phối để

loại ban quản trị cũ và bầu đại diện của ngân hàng thơn tính vào Hợi đồng quản trị

mới.

1.1.3.3. Thương lượng tự nguyện

Đây là hình thức thương lượng tự nguyện với ban quản trị, điều hành ngân

hàng mục tiêu và cũng là hình thức phổ biến trong các vụ sáp nhập “thân thiện”

(friendly mergers). Nếu cả hai ngân hàng đều nhận thấy lợi ích chung của mợt vụ

sáp nhập và có những điểm tương đồng giữa hai ngân hàng (về văn hóa tổ chức, sản

phẩm, thị phần…), người điều hành sẽ xúc tiến để ban quản trị của hai bên ngồi lại

và cùng thảo luận cho mợt hợp đồng sáp nhập. Hình thức này phù hợp với các ngân

hàng nhỏ, thua lỗ hoặc khơng có năng lưc cạnh tranh tìm cách rút lui bằng cách bán

lại, hoặc tự tìm đến các ngân hàng lớn hơn để đề nghị được sáp nhập, mong muốn

lật ngược tình thế của ngân hàng mình trên thị trường. Trong c̣c thương lượng đó

các bên có thể thỏa thuận để thanh toán bằng tiền hoặc chuyển nhượng cổ phiếu

hoặc cả hai hay dùng cách hoán đổi cổ phiếu (stock swap) để chuyển đổi cổ phiếu

của bên bị sáp nhập vào bên đi sáp nhập.

1.1.3.4. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khốn



9



Là hình thức ngân hàng có ý định thâu tóm sẽ giải ngân để thu gom cổ phiếu

của ngân hàng mục tiêu thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc mua

lại của các cổ đông chiến lược hiện hữu.

Việc này phải được thực hiện với một kế hoạch cẩn thận và bảo mật, nếu lộ

thông tin sẽ đẩy giá cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu lên cao và khi đó chi phí phải

trả trở nên đắt đỏ hơn. Cách làm này cũng thường vấp phải việc buộc báo cáo cho

UBCKNN khi tỷ lệ sở hữu đạt đến tỷ lệ nào đó. Do đó, để thực hiện việc thu gom cổ

phiếu, ngân hàng mua lại sẽ cần nhiều đồng minh cùng mua vào trong thời gian

trước khi đạt ngưỡng sở hữu phải báo cáo cho UBCKNN. Còn nếu kế hoạch trót lọt,

bên mua lại có thể thâu tóm ngân hàng mục tiêu với chi phí rẻ hơn nhiều so với hình

thức chào thầu rất nhiều.

1.1.3.5.



Mua lại tài sản



Ngân hàng mua lại sẽ thẩm định giá tài sản cần mua qua một tổ chức định

giá đợc lập. Dựa trên giá của tài sản đó, họ sẽ đưa ra một giá chào thầu với ngân

hàng và doanh nghiệp sở hữu tài sản. Cũng như phương thức chào thầu trên, giá

mua đưa ra phải cao hơn giá trị mà tổ chức thẩm định độc lập đã đưa ra để thu hút

sự quan tâm của bên sở hữu tài sản đó. Phương thức này sẽ khó khăn nếu tài sản

muốn mua lại là tài sản vơ hình như: thương hiệu, thị phần, bạn hàng, danh tiếng,

nhân sự, văn hóa tổ chức vì rất khó được định giá và được các bên thống nhất…

Ngược lại, nếu tài sản là hữu hình như: nhà xưỡng, máy móc, thiết bị… thì phương

pháp này xem ra khá thuận tiện. Do dó, phương thức này thích hợp cho các giao

dịch mua lại những ngân hàng, doanh nghiệp nhỏ, mà thực chất là nhắm đến các cơ

sở sản xuất, nhà xưởng máy móc, dây chuyền công nghệ, hệ thống cửa hàng, đại lý,

chi nhánh đang tḥc sở hữu của đơn vị đó.

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động M&A ngân hàng.

1.1.4.1. Nhân tố chủ quan

Thị trường tài chính tiền tệ là mợt mơi trường kinh doanh có thể tạo ra nhiều

lợi nhuận song cũng mang tích cạnh tranh cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong bối

cảnh bùng nổ hoạt động của các nhân hàng, nội lực thực sự của nhiều ngân hàng



10



nhỏ suy kiệt đến mức báo động và vào thời điểm hiện tại thị trường tài chính tiền tệ

còn nhiều thử thách mà tự thân các ngân hàng khó vượt qua nổi. Do đó các ngân

hàng tự tìm đến giải pháp M&A là một tất yếu khách quan giúp các ngân hàng nhỏ

đứng vững trước dòng nước chảy siết. Hơn nữa khi ngân hàng có ý muốn mở rợng

hoạt đợng kinh doanh thì M&A chính là giải pháp hàng đầu bởi nó hiệu quả cao, tiết

kiệm được thời gian, chi phí trong khi tận dụng được lợi thế cạnh tranh của các bên.

1.1.4.2.



Nhân tố khách quan



Áp dụng mơ hình PEST đánh giá những tác động của môi trường vĩ mô đến

hoạt động M&A:

 Thể chế - Luật pháp (Political)

Đối với mọi hoạt đợng kinh doanh nói chung và đối Hoạt đợng ngân hàng

nói riêng đều nhạy cảm với tình hình chính trị của mỗi quốc gia. Các yếu tố về thể

chế, pháp luật có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt đợng trong lĩnh vực tài chính trong đó

có hoạt đợng M&A. Mợt nền chính trị ổn định, khơng sảy ra các yếu tố gây xung

đột sẽ tạo tâm lý ổn định cho các nhà đầu tư. Các chính sách, qui định, đạo luật liên

quan đến hoạt động M&A như luật ngân hàng, luật doanh nghiệp, luật đầu tư hay

luật cạnh tranh…. nếu được xem xét xây dựng mợt cách có khoa học, đầy đủ, rành

mạch sẽ tạo một khung pháp lý vững chắc thúc đẩy hoạt đợng thâu tóm sáp nhập

phát triển.

 Kinh tế (Economics)

Không chỉ riêng ngành ngân hàng –tài chính mà tất cả các ngành, lĩnh vực

kinh doanh đều dựa trên các yếu tố kinh tế để đưa ra quyết định đầu tư. Là một lĩnh

vực nhạy cảm với tình hình sức khoẻ của nền kinh tế. Nên khi có bất cứ tác đợng

tích cực hay tiêu cực của kinh tế vĩ mô cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến ngành tài chínhngân hàng nói chung và hoạt đợng M&A ngân hàng nói riêng. Bất kì nền kinh tế

nào cũng có chu kì. Trong mỗi giai đoạn nhất định các nhà đầu tư sẽ có những quyết

định về hoạt đợng thâu tóm sáp nhập ngân hàng phù hợp riêng cho mình. Trong

khủng hoảng, các thương vụ dường như trầm lắng hơn nhưng khi nền kinh tế phục



11



hồi là lúc “thiên thời địa lợi” cho hoạt động M&A trỗi dậy hoạt động mạnh mẽ hơn

bao giờ hết. Các yếu tố tác động đến nền kinh tế như mức lãi suất, lạm phát, tỷ giá

hay các chính sách phát kinh tế của chính phủ:Luật tiền lương cơ bản, chiến lược

phát triển kinh tế, các chính sách ưu đãi…hoặc các chỉ số như tốc độ tăng trưởng,

mức độ gia tăng GDP, tỷ suất GDP/vốn đầu tư…. Mặc dù không tác động trực tiếp

đến hoạt động M&A song lại là những yếu tố quan trọng nhằm ổn định kinh tế vĩ

mô, tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh ổn định thúc đẩy hoạt đợng thâu

tóm sáp nhập ngân hàng phát triển.

 Văn hóa - Xã Hội (Sociocultrural)

Mỗi quốc gia vùng lãnh thổ có những giá trị văn hố và các yếu tố xã hội đặc

trưng và những yếu tố này là đặc điểm của khách hàng ở khu vực đó. Những giá trị

văn hố là những giá trị làm nên mợt xã hợi có thể vun đắp cho xã hợi đó tồn tại và

phát triển chính vì thế các yếu tố văn hố thường được bảo vệ. Tuy nhiên chúng ta

khơng thể phủ nhận cùng với q trình tồn cầu hố sâu và rợng là những giao thoa

văn hố của các nền văn hoá khác nhau trên thế giới. Sự giao thoa này sẽ làm thay

đổi cách sống, tâm lý tiêu dùng và tạo ra tham vọng phát triển cho tất cả các ngành.

Trong hoạt động M&A trong ngân hàng khi nắm rõ yếu tố văn hố xã hợi của mỗi

quốc gia sẽ giúp đỡ rất nhiều cho ngân hàng thâu tóm trước, trong và sau khi

thương vụ hồn thành. Trước khi thực hiện, các ngân hàng sẽ phải phân tích tìm

hiểu kĩ lưỡng thói quen sử dụng dịch vụ tài chính, khả năng tiếp nhận các dịch vụ

mới hay niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng mục tiêu từ đó đưa ra quyết

định có nên thực hiên thương vụ hay khơng? Trong q trình thực hiên giao dịch

đàm phán với ban lãnh đạo ngân hàng mục tiêu, nắm rõ yếu tố văn hoá, tránh mọi

hiểu nhầm trong giao tiếp, ứng xử là một bước tiến dài để đi đến một thương vụ

đàm phán thành công. Khi thương cụ M&A đã hồn thành thì văn hố lại có vai trò

quan trọng quyết định tương lai của ngân hàng mới đó chính là văn hố doanh

nghiệp. Mợt sự hiểu biết sâu sắc về văn hố xã hợi bản địa sẽ giúp Ban lãnh đạo

ngân hàng mới đưa ra chiến lược hồ hợp hai nền văn hố doanh nghiệp nhằm tạo

mợt khối đoàn kết vững mạnh đảm bảo cho ngân hàng mới tồn tại và phát triển.



12



 Công nghệ (Technological)

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, vấn đề

công nghệ hiên đại trở thành vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp, cơng ty sản

xuất kinh doanh nói chung và nói riêng với các ngân hàng. Sự phát triển của khoa

học công nghệ đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin trong những năm gần

đây đã giúp ngành ngân hàng đổi mới được cơ cấu quản lý tổ chức, phát triển được

các dòng sản phẩm dịch vụ tiện ích như ATM, thanh toán trực tuyến, Mobile

banking, Internet banking…. đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

đảm bảo an toàn tối đa cho người gửi tiền. Dự đoán trong những năm tới làn sóng

cơng nghệ vẫn còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa điều này rất có lợi cho hoạt đợng

sáp nhập thâu tóm ngân hàng bởi lẽ sau khi sáp nhập, ngân hàng mới sẽ phải đương

đầu với nhiều khó khăn do dữ liệu hai hệ thống khơng ăn khớp gây nên tình trạng

mất mát, sai lệch dữ liệu. Ngồi ra khi mạng lưới kinh doanh mở rợng thì việc quản

lý cũng khó khăn hơn nhiều đòi hỏi phải có sự đầu tư lớn từ phía ngân hàng để nâng

cấp, đổi mới hệ thống.

1.1.5. Tác động của hoạt động M&A ngân hàng

1.1.5.1. Tác động tích cực

 Đối với ngân hàng:

Nâng cao hiệu quả của các ngân hàng: Thông qua hoạt đợng thâu tóm và sáp

nhập, các ngân hàng có thể tăng cường hiệu quả kinh tế nhờ quy mô khi nhân đơi

thị phần, từ đó sẽ tạo được khả năng cung ứng vốn cho các dự án lớn. Ngoài ra, khi

gia tăng thị phần, chi nhánh thì việc đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ ngày càng tốt

hơn. Việc sáp nhập cũng sẽ giảm được chi phí thuê văn phòng, chi nhánh, chi phí

nhân viên, chi phí hoạt đợng của chi nhánh đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh

doanh. Đồng thời hai hay nhiều ngân hàng sáp nhập với nhau sẽ đa dạng hóa sản

phẩm cung cấp cho khách hàng làm gia tăng tiện ích của các sản phẩm dịch vụ, từ

đó thu hút nhiều khách hàng hơn dẫn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày

càng tăng trưởng.

Hợp lực thay cạnh tranh: Khi sáp nhập, số lượng ngân hàng sẽ giảm đi, điều

đó cũng có nghĩa là sức nóng cạnh trang giữa các ngân hàng sẽ hạ nhiệt, các ngân



13



hàng nhỏ, yếu sẽ bị các ngân hàng lớn thâu tóm, từ đó hình thành nên những ngân

hàng lớn mạnh và quy mô hơn trước để đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước

ngoài.

Cải thiện cơng nghệ, nâng cao trình độ quản lý để tăng cường cạnh tranh:

Thơng qua việc thâu tóm và sáp nhập, ngân hàng mới có thể tận dụng cơng nghệ và

kỹ thuật của nhau để tạo lợi thế cạnh tranh. Ngoài ra, nguồn vốn dồi dào cung là

một trong những điều kiện thuận lợi để trang bị những công nghệ hiện đại phục vụ

cho việc kinh doanh của mình.

Tái cấu trúc hệ thông ngân hàng: Cụ thể thông qua hoạt động thâu tóm và

sáp nhập, các ngân hàng nhỏ, yếu hoạt đợng kém hiệu quả sẽ bị thâu tóm hoặc sáp

nhập khiến cho hệ thống ngân hàng sẽ minh bạch, lành mạnh, đảm bảo an toàn cho

nền kinh tế.

 Đối với nền kinh tế:

Là phương thức thu hút đầu tư trược tiếp và gián tiếp hiệu quả, thúc đẩy thị

trường chứng khốn, thị trường cổ phiếu ngân hàng phát triển.

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo yêu cầu phát triển của đất nước,

tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động khi ngân hàng mục tiêu trên bờ

vực phá sản và giữ vững hệ thống tài chính quốc gia.

1.1.5.2. Tác động tiêu cực

 Đối với ngân hàng:

Quyền lợi của cổ đông thiểu số bị ảnh hưởng: Các quyền lợi và ý kiến của

các cổ đông thiểu số có thể bị bỏ qua vì số phiếu của họ không đủ để biểu quyết,

nghị quyết đại hội cổ đông. Nếu các cổ đơng thiểu số khơng bằng lòng với phương

án sáp nhập thì họ có thể bán cổ phiếu của mình đi. Nhưng làm như vậy họ sẽ bị

thiệt do họ bán cổ phiếu ngân hàng khi thương vụ đã hồn tất, cho giá của cổ phiếu

lúc này khơng còn cao như thời điểm mới có thơng tin của vụ thâu tóm, sáp nhập.

Nếu họ tiếp tục giữ cổ phiếu thì tỷ lệ biểu quyết của họ trên tổng số cổ phiếu có

quyền biểu quyết sẽ nhỏ hơn trước. Khi đó tỷ lệ quyền lợi của cổ đơng trên tổng số

giảm xuống. Họ ít có cơ hợi hơn trong việc thể hiện ý kiến của mình trong c̣c họp



14



đại hội cổ đông vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng.

Xung đột mâu thuẫn của các cổ đông lơn: sau thâu tóm, sáp nhập ngân hàng,

ngân hàng mới sẽ hoạt động với số vốn cổ phần lớn hơn, những cổ đơng lớn bị thâu

tóm có thể bị mất quyền kiểm sốt ngân hàng. Ý kiến của họ trong Đại hợi cổ đơng

khơng còn giá trị lớn như cũ nữa, quyền bầu vào Hội đồng quản trị cũng sẽ giảm so

với trước đây. Hợi đồng quản trị sẽ có số lượng thành viên nhiều hơn nên thành viên

trong hội đồng do các cổ đông lớn bầu vào sẽ hạn chế quyền lực hơn trước sáp

nhập. Vì thế các cổ đơng lớn sẽ tìm cách liên kết với nhau để tạo nên thế lực của

mình lớn hơn nhằm tìm cách kiểm sốt ngân hàng sau thâu tóm và sáp nhập.

Văn hóa danh nghiệp bị pha trộn: Văn hóa danh nghiệp thể hiện những nét

đặc trưng riêng có của mỗi doanh nghiệp, những đặc điểm khác biệt so với doanh

nghiệp khác. Sự khác biệt đó thể hiện ở những tài sản vơ hình như: sự trung thành

của nhân viên, môi trường làm việc, cách đối xử của nhân viên với lãnh đạo, lòng

tin của đội ngũ nhân viên với cấp quản lý và ngược lạ... văn hóa doanh nghiệp được

tạo nên qua thời gian bởi sợ cố gắng nỗ lực không mệt mỏi của đợi ngũ nhân sự,

hình thành giá trị cốt lõi của doanh nghiệp đó. Vậy nên khi thâu tóm, sáp nhập ngân

hàng lại với nhau, tất yếu nét đặc trưng đó bị hòa trợn với nhau. Đợi ngũ nhân viên

sẽ cảm thấy bối rối khi làm việc trong môi trường làm việc mới với kiểu văn hóa

mới và họ phải thích nghi với thay đổi trong cách giao tiếp với khách hàng, với

nhân viên từ ngân hàng khác, niềm tin với lãnh đạo cũng thay đổi. Do đó đòi hỏi

ban lãnh đạo phải tìm cách hòa hợp mợt cách tối ưu nhất. Bởi nếu đội ngũ nhân viên

cảm thấy mất niềm tin, ngân hàng sau sáp nhập sẽ là một khối lỏng lẻo, có quá

nhiều phần tử khác nhau trong mối liên kết dẫn đến sự đổ vỡ của văn hóa kinh

doanh gián tiếp ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Xu hướng dịch chuyển nguồn nhân sự: Hoạt đợng thâu tóm, sáp nhập ngân

hàng sẽ dẫn đến việc tái cấu trúc bộ máy hoạt động làm cho một số nhân viên bị

mất việc, một số vị trí quản lý sẽ bị thay đổi dẫn đến tâm lý ức chế, khơng hài lòng

về mơi trường làm việc mới. Nếu họ chấp nhận ở lại vị trí hiện tại, họ vui vẽ làm

việc và tiếp tục cống hiến cho ngân hàng và nếu cảm thấy bị đối xử bất cơng, khơng



15



còn được trọng dung, họ sẽ ra đi. Ngân hàng sau thâu tóm và sáp nhập sẽ gạp khó

khăn trong cơng việc kinh doanh nếu như mất các nhân sự nòng cốt này. Do mỗi

ngân hàng có đặc thù kinh doanh riêng nên thời gian đầu khi tiếp quản sẽ rất khó

khăn cho lãnh đạo ngân hàng, do vậy sẽ khó tránh khỏi sự dịch chuyển nguồn nhân

sự. Nhưng khi ban lãnh đạo đánh giá đúng tình hình sẽ hạn chế đáng kể những tổn

thất khi thực hiện việc tái cơ cấu bộ máy điều hành.

 Đối với nền kinh tế:

Nếu khơng có sự quản lý chặt chẽ từ cơ quan nhà nước thì tình trạng đợc

quyền sẽ không thể tránh khỏi. Một ngân hàng hoặc một nhóm ngân hàng nắm giữ

từ 25% thị phần trở lên đã có thể có những hành vi mang tính đợc quyền đối với thị

trường như: tăng lãi suất cho vay, phí dịch vụ cao…

Mợt số ngân hàng lợi dụng việc thâu tóm và sáp nhập để trốn thuế. Sau đó

thời gian được miễn thuế, họ lại tuyên bố giải thể và sáp nhập vào ngân hàng khác.

Sau khi sáp nhập, ngân hàng mới sẽ tái cấu trúc bộ máy dẫn đến một số người lao

động bị mất việc và mang lại gánh năng cho nền kinh tế.

1.2.



Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động M&A trong lĩnh vực ngân hàng



trên thế giới

1.2.1. Xu hướng M&A trong lĩnh vực ngân hàng trên thế giới

Mua lại, sáp nhập, hợp nhất ngân hàng để hình thành những định chế hoặc

những tổ hợp tài chính lớn hơn, mạnh hơn thơng qua việc tăng cường hiệu quả kinh

tế nhờ quy mô, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ gia tăng thị phần hoạt động là

một xu thế phổ biến và diễn ra mạnh mẽ trên thế giới.

Từ những cuối năm 2007 đến nay, ảnh hưởng c̣c khủng hoảng tài chính –

tín dụng của Mỹ đã đẫy nhiều ngân hàng lớn vào tình trạng khó khăn và phá sản ở

các ngân hàng nhỏ. Xu hướng M&A lại diễn ra mạnh mẽ, cùng với các chính sách

hỗ trợ từ chính phủ các quốc gia bị ảnh hưởng, việc M&A là một giải pháp nhiều

ngân hàng tìm đến để vượt qua c̣c khủng hoảng này. Xu thế xáp nhập này có thể

làm cho số lượng ngân hàng và TCTD giảm đi. Tuy nhiên, sẽ có nhiều tổ chức tài

chính khổng lồ xuất hiện và sẽ cung cấp nhiều dịch vụ trong lĩnh vực tài chính hơn



16



với khả năng tài chính lành mạnh hơn, khả năng quản lý tốt hơn, chi phí tiết kiệm

hơn và hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ tốt hơn.

Theo ông Paul Kanjorski, một hạ nghị sĩ Mỹ cho biết: “tại Mỹ việc M&A các

ngân hàng là điều rất bình thường. Với họ, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng chỉ đem

lại điều tốt đẹp giúp nền kinh tế phát triển bền vững, mặt khác cũng là để giải cứu

cho NH trước những khó khăn”.

Chỉ tính trong vòng 3 năm từ 2008-2010, Mỹ đã diễn ra 308 ngân hàng sáp

nhập, mua lại và trong 5 năm tới Mỹ tuyên bố cắt giảm 800 ngân hàng nữa. Tháng

06/2011 hai vụ thâu tóm của ngân hàng Mỹ đã cho thấy sự trở lại của xu hướng của

các ngân hàng có thế lực bỏ tiền ra mua lại tài sản của các đối thủ yếu hơn sau mợt

khoảng thời gian ngắn gián đoạn đó là ngày 20/6/2011 tập đồn dịch vụ tài chính

PNC của Mỹ đã thông báo đạt được thỏa thuận mua lại chi nhánh ngân hàng bán lẻ

tại Mỹ của Royal Bank of Canada với giá 3,45 tỷ USD và 4 ngày sau khi Capital

One của Mỹ cho biết mua bộ phận ngân hàng trực tuyến tại Mỹ của ING Direct

USA với giá 9 tỷ USD.

Hoạt đợng M&A ngân hàng tồn cầu được mong đợi là sẽ có sự tăng trưởng

cả về số lượng và giá trị của các thương vụ. Trong đó Bắc Mỹ vẫn được mong đợi là

khu vực có hoạt đợng M&A sơi nổi nhất tiếp theo đó là Châu Âu. Châu Á giữ vị trí

thứ 3 vì đây là khu vực đầy tiềm năng và có nhiều sự sải cách về chính sách và mơi

trường pháp lý. Còn Nam Mỹ và Châu Phi là 2 khu vực phát triển chậm hơn và còn

nhiều biến đợng nên M&A chưa sơi nổi.

Bảng 1.2. Một số thương vụ M&A ngân hàng lớn trên thế giới (2000-2009)

Năm

2009

2009

2008

2008

2008

2008



Bên bán



Giá trị



Bên mua



Colonial BankGroup Inc (Mỹ) Branch Bangking&Trust

(Mỹ)

NH IndyMac (Mỹ)

IMB HoldCo (Mỹ)

Alliance & Leicester (Anh)

Banco Santander (Tây

Ban Nha)

Bradford & Bingley (Anh)

Banco Santander (Tây

Ban Nha)

Halifax Bank of Scotland Lloyds (Anh)

(Anh)

Lehman Brothers (Mỹ)

Barclays (Anh)



(Tỷ USD)



22

13,9

1,3 tỷ GBP

0,7

12 tỷ GBP

1,8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NGÂN HÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×