Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV DVCI QUẬN GÒ VẤP

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV DVCI QUẬN GÒ VẤP

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



Cơng ty Dịch vụ Cơng ích quận Gò Vấp theo Quyết định số 4343/QĐ-UB của

UBND thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/7/2001 về việc đổi tên cho Xí nghiệp Cơng

trình đơ thị Gò Vấp.

Qua hơn 12 năm hoạt động, được sự quan tâm và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân

thành phố, Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp và các Sở ban ngành thành phố, Công ty

Dịch vụ Công ích quận Gò Vấp đã sản xuất kinh doanh ổn định, có hiệu quả và

ngày càng phát triển mở rộng qui mô với nhiều lĩnh vực ngành nghề, tạo ra sự đa

dạng hóa sản phẩm dịch vụ phục vụ cộng đồng xã hội, đồng thời giải quyết được

một số lượng đáng kể việc làm cho người lao động trên địa bàn quận nói riêng và

thành phố nói chung.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:

Trên mỗi địa bàn quận, huyện đều có một doanh nghiệp nhà nước hoạt

động trong lĩnh vực Cơng ích.

Cơng ty là Cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động theo Luật

Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được chuyển đổi từ Công ty

Dịch vụ Cơng ích quận Gò Vấp theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ

Chí Minh.

Cơng ty có tư cách pháp nhân, có con dấu, hạch tốn kinh tế độc lập và được

mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân

hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Cơng ty có vốn điều lệ và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Cơng ty.

Cơng ty có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biểu tượng

thương hiệu của Công ty theo quy định của pháp luật. Hạch toán kinh tế độc lập và

tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, được lập

các quỹ theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ của Cơng ty.

Những ngành nghề hoạt động chủ yếu là:

- Quét dọn, thu gom rác trên địa bàn quận.

- Duy tu, bảo dưỡng các cơng trình giao thơng theo phân cấp và chỉ tiêu kế hoạch

nhà nước giao.

- Quản lý, bảo dưỡng và cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước theo phân cấp quản lý.

- Xây dựng công nghiệp, dân dụng, cơng trình giao thơng, nhà ở xã hội.

- Thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình cơng nghiệp, dân dụng.



19



- Lập bản đồ hiện trạng nhà ở. Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật

cơng trình đo đạc bản đồ.

- Chăm sóc,quản lí cơng viên.Thi cơng sân vườn, non bộ, nội thất cơng trình.

- Gia cơng cơ khí ơ tơ và cơ khí xây dựng.

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

So với mặt bằng chung của ngành thì Cơng ty TNHH MTV Dịch vụ cơng ích

quận Gò Vấp được xếp vào loại doanh nghiệp có quy mơ trung bình. Hoạt đơng sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hai lĩnh vực chính:

2.1.3.1 Lĩnh vực hoạt động cơng ích (doanh thu 100% từ nguồn vốn ngân sách

nhà nước):

 Hoạt động quét, thu gom rác đường phố và vận chuyển rác đi bãi xử lý:

Đây là nhiệm vụ trọng tâm và là thế mạnh của doanh nghiệp. Thông qua hợp

đồng cung ứng dịch vụ, Ủy ban nhân dân quận Gò vấp đã giao cho doanh nghiệp

thực hiện quét dọn, thu gom rác trên tất cả các tuyến đường chữ và hầu hết các

tuyền đường số thuộc 16/16 phường với tổng diện tích qt là 529.929.050 m²/năm.

Đồng thời thơng qua hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị thành

phố, doanh nghiệp được giao vận chuyển hết toàn bộ lượng rác thải hàng ngày trên

địa bàn quận đi đến bãi xử lý với tổng khối lượng hàng năm trên 100.000 tấn.

Doanh thu hàng năm của hoạt động này chiếm tỷ trọng trên 40% trong cơ cấu doanh

thu của doanh nghiệp. Ngồi ra, doanh nghiệp còn là lực lượng chủ công trong các

hoạt động phục vụ vệ sinh môi trường dịp Lễ - Tết.

 Hoạt động duy tu bảo dưỡng đường sá, nạo vét cống rãnh, chăm sóc

cơng viên, tiểu đảo:

Với đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, chuyên nghiệp và nhiều

kinh nghiệm, doanh nghiệp đã được Ủy ban nhân dân quận tín nhiệm ký kết hợp

đồng cung ứng dịch vụ giao thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng các tuyến đường

thành phố phân cấp cho quận quản lý và nạo vét cống rãnh chống ngập nước trong

mùa mưa bão.

Hàng năm cũng thông qua hợp đồng cung ứng dịch vụ, Ủy ban nhân dân

quận giao cho doanh nghiệp thực hiện cơng tác chăm sóc, bảo dưỡng tồn bộ các

cơng viên cây xanh có diện tích trên 1.000 m2 trên địa bàn quận. Đối với các công



20



viên, tiểu đảo dưới 1.000 m², doanh nghiệp phải trực tiếp đấu thầu và ký hợp đồng

chăm sóc với Ủy ban nhân dân các phường trên địa bàn.

Với nhiệm vụ được giao như trên, trong những năm qua doanh nghiệp ln hồn

thành tốt nhiệm vụ theo kế hoạch và u cầu của chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân

quận góp phần tạo mỹ quan, cảnh quan cho các tuyến đường trên địa bàn quận.

Doanh thu của nhóm hoạt động này chiếm tỷ trọng trên 10% trong cơ cấu doanh thu

hàng năm của doanh nghiệp.

 Hoạt động quản lý, cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước và thực hiện

các chủ trương chính sách về nhà đất của nhà nước:

Cơng ty TNHH MTV Dịch vụ cơng ích quận Gò Vấp là doanh nghiệp duy nhất

trên địa bàn quận được giao trách nhiệm quản lý quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước

trên địa bàn vào mục đích cho thuê ở đối với các cán bộ, nhân dân lao động. Doanh

nghiệp đã thực hiện đúng quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý, bảo

trì và thu nộp ngân sách. Ngồi ra doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ là Thường

trực hội đồng bán nhà ở quận để tham mưu thực hiện chủ trương bán nhà theo nghị

định 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ cho thuê nhà đủ điều kiện. Bên cạnh đó,

doanh nghiệp còn được giao nhiệm vụ quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê

sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm việc với các đơn vị, cá nhân và đã

thực hiện đúng quy định về quản lý, bảo trì, thu nộp ngân sách đối với nhà cho thuê

kinh doanh này.

 Hoạt động thu phí vệ sinh và phí bảo vệ mơi trường:

Thực hiện Quyết định 88/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 của Ủy ban

nhân dân thành phố về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải

rắn thông thường, doanh nghiệp đã ký hợp đồng thu gom rác với các đối tượng

thuộc nhóm ngồi hộ gia đình trên địa bàn quận và thực hiện việc thu hộ ngân sách

các khoản phí vệ sinh và phí bảo vệ mơi trường của các chủ nguồn thải theo đúng

quy định. Tuy nhiên số lượng chủ nguồn thải do doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng

và quản lý còn rất hạn chế do song song hoạt động trong lĩnh vực này trên địa quận

còn tồn tại 02 lực lượng khác là Hợp tác xã thu gom chất thải rắn Quyết Thắng và

Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị thành phố.



21



 Hoạt động thu gom rác y tế của các cơ sở hành nghề y tế tư nhân:

Thực hiện chỉ thị 09/2003/CT-UBND ngày 12/5/2003 của Ủy ban nhân dân

thành phồ, doanh nghiệp đã tổ chức triển khai hoạt động thu gom rác tại nguồn của

các cơ sở hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn quận và giao nộp rác xử lý đúng quy

trình, góp phần giảm thiểu đáng kể việc phát tán chất thải độc hại ra môi trường. Do

số lượng hợp đồng thu gom rác y tế lớn đòi hỏi phải trang bị các thiết bị thu gom

đặc thù, nhưng đơn giá thu gom theo quy định hiện nay còn quá thấp, vì vậy cơng

tác này khơng mang lại lợi nhuận .

Nhìn chung lĩnh vực hoạt động cơng ích này hàng năm đóng góp từ 70%-80%

tổng doanh thu của doanh nghiệp. Trong những năm vừa qua, doanh nghiệp ln

hồn thành chỉ tiêu đề ra, đáp ứng tốt nhiệm vụ cơng ích trên địa bàn quận, nguồn

thu tăng trưởng thấp nhưng ổn định hàng năm. Tuy nhiên hoạt động này thường bị

bó hẹp trong địa giới hành chính, thị phần phát triển gần đến mức giới hạn, khó có

thể phát triển mở rộng thêm. Mặt khác theo chủ trương xã hội hóa của nhà nước và

thành phố khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia mảng dịch vụ cơng ích

này, do vậy doanh nghiệp muốn giữ thị phần thì cần phải nâng cao hơn nữa năng

suất lao động, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

2.1.3.2. Lĩnh vực Hoạt động kinh doanh (theo hợp đồng kinh tế có nguồn vốn

trong và ngồi ngân sách):

Ngồi việc thực hiện các nhiệm vụ cơng ích nhà nước giao, để khai thác hết

nguồn lực hiện có, doanh nghiệp còn tham gia đấu thầu, nhận thầu xây dựng hạ tầng

kỹ thuật, cơng trình cầu đường, nhà ở, các cơng trình dân dụng và cơng nghiệp trên

địa bàn quận và các địa phương lân cận. Trong những năm qua doanh nghiệp đã thi

công xây dựng, sữa chữa nhiều cơng trình trường học, trụ sở làm việc, xây dựng và

nâng cấp nhiều tuyến đường liên phường, liên khu phố, hệ thống thốt nước trong

khu dân cư, góp phần chỉnh trang đô thị. Đặc biệt từ năm 2011, sau khi tiến hành

chuyển đổi doanh nghiệp, với nhu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,

doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị và tích cực tìm kiếm đối tác ngoài

ngân sách để thực hiện xây dựng nhiều cơng trình.

Ngồi ra để phụ trợ cho cơng tác thi cơng xây dựng cơng trình, doanh nghiệp

cũng đã xây dựng và phát triển đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư chuyên nghiệp thực hiện



22



các công tác thiết kế quy hoạch khu dân cư và bố trí kết cấu hạ tầng; Thiết kế kỹ

thuật và thiết kế bản vẽ thi cơng cơng trình cơng nghiệp, dân dụng; Lập bản đồ hiện

trạng nhà ở; Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật cơng trình đo đạc

bản đồ; Ðo vẽ và hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ lớn; Xây dựng mạng lưới địa

chính và đo vẽ thành lập bản đồ địa chính; Kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu cơng

trình, sản phẩm đo đạc bản đồ. Từ năm 2009 cho đến nay, doanh nghiệp đã thực

hiện theo hợp đồng ký kết với phòng quản lý đơ thị quận các cơng tác khảo sát, lập

bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp số nhà, quy hoạch lộ giới hẻm trên địa bàn

quận.

Nói tóm lại lĩnh vực hoạt động kinh doanh từ lâu cũng được xem là lĩnh vực

sản xuất chính của doanh nghiệp. Hoạt động này có tác động tương hỗ qua lại với

hoạt động cơng ích, hàng năm đóng góp từ 30%-30% tổng doanh thu của doanh

nghiệp, thị trường còn nhiều tiềm năng. Qua đó khai thác được năng lực sản xuất

kinh doanh, lợi thế của doanh nghiệp, thể hiện được sự trưởng thành của đội ngũ

cán bộ lao động. Trong các năm qua doanh nghiệp đã chú trọng phát triển với mục

tiêu phát huy phương tiện thiết bị, nhân lực hiện có, từng bước khẳng định được

thương hiệu trên thị trường. Tuy nhiên đây cũng là lĩnh vực đối mặt với sự cạnh

tranh gay gắt và cũng là mảng kinh doanh bị ảnh hưởng nặng nề về suy thoái kinh

tế. Theo nhận định trong năm 2013 và các năm tiếp theo nền kinh tế nói chung và

lĩnh vực xây dựng cơ bản sẽ còn nhiều khó khăn. Vượt qua được giai đoạn này là

một thách thức to lớn, doanh nghiệp cần tập trung tái cơ cấu với phương châm đầu

tư đúng, tránh dàn trải và sản xuất kinh doanh phải thật sự hiệu quả.

Bảng 2.1: Số liệu doanh thu của Cty TNHH MTV DVCI giai đoạn 2008 – 2012

ĐVT: triệu

đồng

Năm



Kế hoạch



Thực hiện



2008

2009

2010

2011

2012



29.000

45.000

55.000

90.000

110.000



36.735

48.195

75.324

107.090

122.547



Chênh lệch giữa thực



Tỷ lệ thực hiện



hiện và kế hoạch

7.735

3.195

20.324

17.090

12.547



kế hoạch (%)

126,67%

107,10%

136,95%

118,99%

111,41%



23



Ng̀n: Phòng kế họach kinh doanh Cơng ty – Tháng 7/2013 [9 ]



Hình 2.1: Doanh thu Cty TNHH MTV DVCI QGV giai đoạn 2008 – 2012

Từ năm 2008 đến năm 2012, Công ty TNHH MTV DVCI Quận Gò vấp đều

hồn thành vượt mức kế hoạch được giao với tỷ lệ hoàn thành lần lượt là năm 2008

đạt 126,67%, năm 2009 đạt 107,10%, năm 2010 đạt 136,95%, năm 2011 đạt

118,99% và năm 2012 đạt 111,44% kế hoạch.

Từ năm 2008 đến năm 2012, doanh thu của Công ty đều tăng qua các năm.

Năm 2008 với doanh thu là 36.735 triệu đồng thì đến 2012 đã là 122.547 triệu

đồng, tăng đến 85.812 triệu đồng, đạt 333,59%. Xét về tỷ lệ tăng trưởng, năm 2009

tăng 131,19% so với năm 2008 nhưng đến năm 2010 đạt 156,29% so với năm 2009

và năm 2011 đạt 142,17% so với năm 2010. Tuy nhiên đến năm 2012, tỷ lệ lại tăng

chậm lại. Doanh thu năm 2012 đạt 114,43% so với năm 2011. Tốc độ tăng doanh

thu bình qn của Cơng ty trong giai đoạn 2008 – 2012 là 136,02%.

Bảng 2.2: Tình hình biến động doanh thu Công ty giai đoạn 2008 - 2012

ĐVT: triệu đờng

Năm

Doanh thu (triệu đồng)

Tốc độ phát triển

liên hồn (%)

Tốc độ phát triển

định gốc (%)



2008

36.735

-



2009

48.195

131,20



2010

2011

75.324 107.090

156,29 142,17



%

131,20



%



%



205,05%



2012

122.547

114,43



%

291,52



%



% 333,60%



Tốc độ phát triển

bình qn (%)

136,02%

Ng̀n: Phòng Kế hoạch kinh doanh Cơng ty– Tháng 7/2013 [9]



24



Nguyên nhân dẫn đến những biến động nói trên là do năm 2009, năm đầu

tiên UBND quận đề xuất UBND thành phố thay đổi toàn bộ nhân sự Ban giám đốc

cũ.Với những người trong ban giám đốc cũ lên thay thế là những người trẻ có năng

lực, dám nghĩ dám làm đã từng bước nâng doanh thu của công ty mỗi năm đều tăng.

Năm 2010 sau khi chuyển đổi mơ hình sang cơng ty TNHH MTV với cơ cấu tổ

chức đã ổn định, đơn vị đầu tư cho việc sản xuất kinh doanh nhiều hơn và tốc độ

tăng trưởng cũng cao hơn trước. Tuy nhiên bước sang năm 2012 do tình hình suy

thối kinh tế trên thế giới nói chung và những khó khăn trong nền kinh tế trong

nước đã ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của công ty.



Bảng 2.3: Cơ cấu doanh thu của Công ty từ năm 2008- 2012

ĐVT: triệu đồng

Năm

2008



Năm

2009



Năm

2010



Năm

2011



Năm

2012



Chỉ



ĐVT



tiê

1. Tổng doanh

thu

* Nhà nước đặt hàng



Tr.đ

Tr.đ



36.735



48.195



75.324



107.090



122.547



29.340



38.300



54.549



80.422



96.399



* Đơn vị tự khai thác



Tr.đ



7.395



9.895



20.775



26.668



26.148



2.Tốc độ tăng D T



Tr.đ



3. Cơ cấu doanh thu



%



* Nhà nước đặt hàng



100%



131,20% 205,05% 291,52% 333,60%

100%



100%



100%



100%



%



79,87% 79,47%



72,42%



75,10%



78,66%



* Đơn vị tự khai thác



%



20,13% 20,53%



27,58%



24,90%



21,34%



4. Lợi nhuận trước



Tr.đ



8000



7623



7720



5.

Tỷ suất LN/ DT

thuế



%



3600



6620



9,80% 13,74% 10,62%

7,12%

6,30%

Ng̀n: Phòng Tài chính-Kế tóan Cơng ty– Tháng 7/2013 [9]

Thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/2/2011của Chính phủ về thực

hiện những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô,

đảm bảo an sinh xã hội; trong đó biện pháp chủ yếu là hạn chế việc đầu tư cơng.

Chính điều này ảnh hưởng đáng kể đế doanh thu của công ty,thường được nhà nước

giao thực hiện các cơng trình cơng ích. Đứng trước những khó khăn trên ban giám

đốc cơng ty mạnh dạn tìm kiếm, tham gia đấu thầu các cơng trình ngồi ngân sách.



25



Bước đầu tạo được kết quả nhất định góp phần tăng doanh thu cho đơn vị và tạo

thêm việc làm cho người lao động. Định hướng trong thời gian sắp tới của công ty

là tạo nguồn việc ổn định từ những cơng trình có nguồn vốn ngồi ngân sách.



Bảng 2.4: Năng suất lao động theo doanh thu



Năm



2008

2009

2010

2011

2012



Tổng



Tỷ lệ



doanh



tăng



thu (triệu



Doanh



Lao động

bình quân



Năng suất

Tỷ lệ tăng



lao động



lao động



(triệu



Tỷ lệ tăng

năng suất



(người)

lao động

thu

đờng/người)

126,67%

269 136,5613

107,10%

404

150,19%

119,2946

87,36%

136,95%

502

124,26%

150,0478

125,78%

118,99%

566

112,75%

189,2049

126,10%

111,41%

573

101,24%

213,8691

113,04%

Ng̀n: Phòng Kế hoạch kinh doanh Công ty– Tháng 6/2013 [9]

Từ năm 2008 đến 2012, năng suất lao động theo doanh thu của công ty biến

đ)

36.735

48.195

75.324

107.090

122.547



động không đều qua các năm. Năm 2008 là 136,56 triệu đồng/người. Năm 2009 là

119,29 triệu đồng/người, giảm 12,64% so với năm 2008. Năm 2010 là 150,04 triệu

đồng/người, tăng 38,42% so với năm 2009. Năm 2011 là 189,20 triệu đồng/người,

chỉ tăng 0,32% so với năm 2010. Năm 2012 là 213,86 triệu đồng/người, giảm

13,06% so với năm 2011. So với năm 2008, tỷ lệ tăng năng suất lao động của công

ty năm 2012 là 113,04%.

So với tốc độ tăng doanh thu, tốc độ tăng năng suất lao động cũng tăng theo

nhưng tốc độ tăng lao động thì khơng tăng nhiều, có năm thì giảm như năm 2009.

Năm 2009, tốc độ tăng doanh thu là 107,10%, năng suất lao động là 87,36% và lao

động là 150,19%. Năm 2010, tốc độ tăng doanh thu là 136,95%, năng suất lao động

là 125,78% và lao động là 124,26%. Năm 2011, tốc độ tăng doanh thu là 118,99%,

năng suất lao động là 126,10% và lao động là 112,75%. Năm 2012, tốc độ tăng

doanh thu là 118,99%, năng suất lao động là 126,10% và lao động là 111,41%.



26



2.2 ĐẶC ĐIỂM, MÔ HÌNH VÀ CƠ CẤU NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG

TY GIAI ĐOẠN 2008 – 2012

2.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty

Do đặc điểm ngành vệ sinh đơ thị có truyền thống lâu đời, mạng lưới trải

rộng địa bàn thành phố. Đội ngũ CBCNV khối gián tiếp phần lớn đều đã qua đào

tạo, trình độ, nghiệp vụ chun mơn tương đối cao mới có thể đáp ứng yêu cầu phát

triển; tuy nhiên lực lượng lao động trực tiếp chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệ lớn.

Phần lớn CBCNV có thâm niên làm việc tương đối cao, tư tưởng gắn bó lâu

dài với ngành. NNL có tuổi đời tương đối cao, có bề dày kinh nghiệm công tác.

Về cơ cấu, do đặc điểm ngành nên NNL phần đông là nam và đội ngũ NNL

trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh nhiều hơn đội ngũ gián tiếp làm cơng tác

hành chính, quản lý. Do tư tưởng làm việc ở một đơn vị nhà nước tại địa phương

nên phần lớn mong muốn gắn bó lâu dài với DN.

Mặc dù NNL dồi dào nhưng có lúc, có nơi vẫn rơi vào tình trạng vừa thừa,

vừa thiếu. Thừa số lao động lớn tuổi, trình độ hạn chế, năng lực không đáp ứng kịp

với yêu cầu phát triển của ngành và thiếu đội ngũ trẻ, năng động, sáng tạo, dám

nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm.

Phân bổ nguồn lực trong nội bộ cơng ty chưa hợp lý, có đơn vị số lượng

NNL không cao nhưng doanh thu, lợi nhuận đem lại cho công ty tương đối cao và

ngược lại.

2.2.2 Mơ hình quản trị nguồn nhân lực của cơng ty:

Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết về quản trị NNL, mơ hình quản trị NNL

của Việt Nam, dựa trên đặc điểm NNL của Công ty TNHH MTV DVCI QGV và

yêu cầu quá trình hội nhập phát triển thời gian tới, tác giả đề xuất mơ hình quản trị

NNL của cơng ty tại hình 5 bằng cách sử dụng mơ hình “Các yếu tố thành phần

chức năng” trong Mơ hình QTNNL ở hình 1.1, phát triển thêm các hoạt động liên

quan đến quản trị NNL của DN.

Từ mục tiêu quản trị NNL, có ba nhóm chức năng với 8 hoạt động. Các

hoạt động đều có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng trực tiếp lẫn nhau, phục vụ cho

mục tiêu của quản trị NNL.



27



Hoạch định NNL



Thu hút

nhân

lực



HRIS



Phân tích cơng việc



Tuyển dụng



Mục

tiêu

QTNNL



Đào tạo,

phát triển

nhân lực



Duy trì

NNL



Hình 2.2. Mơ hình quản trị NNL của CTy TNHH MTV DVCI QGV

Nhóm chức năng thu hút NNL gồm các hoạt động: hoạch định, xây dựng hệ thống

thơng tin NNL (HRIS), phân tích cơng việc và tuyển dụng.

Đào năng

tạo NNL

Nhóm chức

đào tạo và phát triển NNL gồm hai hoạt động đào tạo và

Đánh giá kết quả



phát triển NNL.

làm việc của Nhân

Nhóm chức năng duy trì NNL gồm hai hoạt động:viên

đánh giá kết quả làm

Phát triển NNL



việc của nhân viên; lương, thưởng và các chính sách đãi ngộ.

Lương, thưởng và

 Hoạch định nguồn nhân lực của cơng ty

các chính sách đãi

Q trình hoạch định NNL của công ty phải luôn được

ngộ thực hiện trong mối

quan hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược, chính sách

kinh doanh của DN.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV DVCI QUẬN GÒ VẤP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×