Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Nhu cầu nhân lực cho phần chiến lược (NL2)

b. Nhu cầu nhân lực cho phần chiến lược (NL2)

Tải bản đầy đủ - 0trang

79



* Xác định số lượng lao độngcho các cơng trình mới như sau:

-



Xây dựng mới giàn RP-2, RP-4 (khai thác dầu, xử lý dầu, khí nước): lấy số

người tương đương RP-3 hiện nay là 42 người.



-



RC-1 là giàn nhẹ, hoạt động theo chế độ tự động nên không cần nhân lực.



-



RC-3, RC-5 là giàn nhẹ tương đương các BK của CMSP-2 → 4 người/giàn.

b1. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động dịch vụ kỹ thuật và dự án

Xuất phát từ hai nhiệm vụ cơ bản của XNKTDK sau 2014 là:

Khai thác dầu khí hiệu quả, an tồn ở mỏ Bạch Hổ và Rồng.

Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, đặc biệt là dịch vụ trong lĩnh vực khai

thác dầu khí.

XNKT đã xây dựng các loại hình dịch vụ kỹ thuật có thể đáp ứng được gồm:

Dịch vụ kết nối, phát triển mỏ.

Vận hành và bảo dưỡng các cơng trình dầu khí (O&M).

Lắp đặt, chạy thử và đưa vào vận hành thiết bị dầu khí.

Các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dầu khí.

Dịch vụ cảng biển (tại các FSO).

Cho thuê ngắn hạn thiết bị chuyên dụng dầu khí và chuyên gia.

Hiện XNKT đang thực hiện các dự án lớn sau:



- Dự án phát triển mỏ Cá Ngừ Vàng: Đây là dự án lớn, có thời gian hợp tác dài

(khoảng 20 năm) giữa Hồn Vũ JOC và XNLD (Trong đó, XNKT với tư cách là

đơn vị chính, trưởng ban quản lý dự án). Dự án này kết nối mỏ Cá Ngừ Vàng của

Hoàn Vũ JOC vào mỏ Bạch Hổ; sử dụng các thiết bị, cơng nghệ hiện có của XNKT

để khai thác, tách dầu, khí, nước từ các sản phẩm dầu và bán dầu.

Ở giai đoạn khởi điểm (giai đoạn thiết kế Feed), số nhân lực cần sử dụng là

88 người, bao gồm các lãnh đạo và chuyên gia đầu ngành. Trong đó, XNKTDK là

27 người, Viện NCKH là 42 người và các đơn vị khác là 19 người.

Ở giai đoạn khai thác, sản lượng mỏ Cá Ngừ Vàng dự kiến sẽ là 25.000

tấn/ngày đêm vào năm 2014. Mỏ Cá Ngừ Vàng sẽ được kết nối vào giàn CTK-3 để

tận dụng được các trang thiết bị, máy móc, cơng nghệ hiện đại mới, sẵn có, với



80



cơng suất thiết kế đảm bảo đáp ứng cho việc xử lý dầu ở mức sản lượng cao. Khối

lượng công việc sẽ tăng lên ở bộ phận bảo dưỡng do máy móc thiết bị chạy với

công suất cao hơn sẽ cần bảo dưỡng nhiều hơn hơn. Vì thế, số nhân lực XNKTDK

cần cho giàn CTK-3 sau khi kết nối mỏ Cá Ngừ Vàng là 92 ngừơi (Trong đó, số lao

động duy trì hoạt động sản xuất của XNKT là 86 người và 6 người bổ sung sau khi

đưa dự án Cá Ngừ Vàng vào hoạt động).

- Dự án phát triển mỏ Tê Giác Trắng: đang trong giai đoạn đàm phán với

Hoàng Long JOC.

Ngoài ra, trong giai đoạn tới, đặc biệt là sau năm 2014, các hoạt động dịch vụ

kỹ thuật sẽ tăng tỷ trọng tới 40%, hướng mạnh vào các hoạt động dịch vụ kỹ thuật

như: vận hành, bảo dưỡng, kiểm định, sửa chữa máy móc thiết bị cơ khí, đo lường

tự động hóa cho các cơ sở cơng nghiệp trong và ngồi ngành dầu khí; triển khai

dịch vụ bảo dưỡng cho các nhà máy Đạm, nhà máy Điện, các nhà máy Lọc dầu...

Bảng 3.4: Nhu cầu nhân lực cho hoạt động dịch vụ kỹ thuật và dự án

của XNKT sau năm 2014

NHU CẦU

STT



NỘI DUNG



A

1

2

3

B

1



Dự án:

Dự án Cá Ngừ Vàng

Dự án Tê Giác Trắng

Dự án Cấu tạo Đồi mồi

Dịch vụ kỹ thuật:



2

3



GHI CHÚ



NHÂN LỰC

Trực tiếp Gián tiếp



Đội Cơ khí

Đội Tự động hóa

Đội Cơng nghệ, vận



6

6

6



27



Hồn Vũ

Hoàng Long

Nam Rồng – Đồi Mồi



20



Bảo dưỡng, sửa chữa thiết



20



bị cơ khí

Kiểm định, bảo dưỡng



20



thiết bị đo.

Khai thác, gọi dòng, vận



hành



hành

Tổng cộng



105

Nguồn: Tác giả luận văn, 2014



81



Tổng nhu cầu nhân lực cho việc thực hiện các chiến lược (NL2)

NL2 = 92 + 105 = 197 người.

c. Nhu cầu thay thế nhân lực của XNKT (NL3)

Để có cơ sở xác định nhu cầu thay thế nhân lực từ nay đến năm 2018, chúng

ta sẽ xem xét tình hình biến động nhân lực của XNKT giai đọan 2009-2014 tại bảng

3.5 sau:

Bảng 3.5: Biến động nhân lực của XNKT giai đoạn 2010-2013



STT



NỘI DUNG



1

2



Tổng số CBCNV

Biến động lao động

(giảm)



2.1

2.2

2.3

3

3.1

3.2

3.3



Nga

Việt Nam

Nghỉ hưu

Thuyên chuyển

Chết

Tỷ lệ biến động (%)

Tiếp nhận (tăng)

Nga

Việt Nam

Tỷ lệ biến động (%)



NĂM



Bình



2010



2011



2012



2013



1.524



1.514



1.471



56



43



77



72



62



33

23

5

17

1

3,67

70

42

28

4,59



19

24

1

22

1

2,84

32

14

18

2,11



31

46

4

40

2

5,23

34

15

19

2,31



24

48

6

41

1

4,95

56

15

41

3,85



27

35

4

30

1

4,17

48

21

27

3,22



qn năm

1.452

1.490



Ng̀n: Tác giả luận văn, 2014

Trên cơ sở thống kê số nhân lực biến động qua các năm trên, dự kiến từ năm

2013 đến năm 2015, số lượng nhân lực của XNKT sẽ thay đổi như sau:

- Số tiếp nhận mới: 48 (người/năm) x 4 (năm) = 192 người.

- Số chuyển đi: 62 (người/năm) x 4 (năm) = 248 người.

- Nhu cầu thay thế nhân lực (NL3): 56 người.

TỔNG NHU CẦU NHÂN LỰC CỦA XNKT:

NL = NL1 + NL2 + NL3 = 1.212 + 197 + 56 = 1.465 (người)



82



3.2. Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản trị nguồn nhân lực tại XNKT

DK đến năm 2020

Trong điều kiện SXKD hiện tại của XNKTDK và định hướng phát triển

trong tương lai đòi hỏi phải có sự sắp xếp, bố trí lại nguồn lao động theo nguyên tắc

đúng người, đúng việc. Đồng thời có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ

cho người lao động để họ có đủ kỹ năng và kiến thức làm chủ công nghệ hiện đại,

không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Công tác quản

trị NNL gồm nhiều vấn đề có liên quan với nhau như: Lập kế hoạch NNL, phân tích

cơng việc, tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp nhân lực, đánh giá kết quả làm việc

của nhân viên, trả công lao động, đảm bảo các chế độ đãi ngộ khác,...

3.2.1. Giải pháp thực hiện chức năng thu hút, bố trí nhân lực tại XNKT

3.2.1.1 Thực hiện tốt công tác hoạch định NNL

Công tác hoạch định NNL chỉ đơn thuần là những tính tốn trên cơ sở kế

hoạch được giao của Phòng Tổ chức cán bộ, chủ yếu mang tính ứng phó và chỉ

dừng lại về mặt số lượng. Công tác nhân sự chưa được xem xét cùng với định

hướng, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như phân tích mơi trường

xung quanh. Để thực hiện tốt công tác hoạch định NNL trước hết XNKTDK phải

làm tốt khâu dự báo nhu cầu NNL. Việc dự báo này phải dựa vào các căn cứ sau:

-



Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như mục tiêu chiến lược phát

triển của XNKT trong thời gian tới để xác định khối lượng cơng việc cần

thực hiện.



-



Đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật, khả năng thay đổi công nghệ và các thay

đổi về hành chính làm nâng cao năng suất lao động.



-



Xem xét cơ cấu lao động theo công việc.



-



Khả năng nâng cao chất lượng nhân viên.



-



Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc.



-



Khả năng tài chính của cơng ty cho công tác nguồn nhân lực.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Nhu cầu nhân lực cho phần chiến lược (NL2)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×