Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Nhu cầu nhân lực cho việc thực hiện các mục tiêu kế họach

a. Nhu cầu nhân lực cho việc thực hiện các mục tiêu kế họach

Tải bản đầy đủ - 0trang

74



Thủy thủ trưởng → Móc cáp.

Thợ khai thác → Nhân viên thí nghiệm, thợ nguội.

Đốc cơng khai thác → Kỹ sư cơ khí, điện lạnh.

o Các giàn 1, 4, 9, sau khi chuyển thành các CMSP, số nhân lực cần thiết là:

- Lãnh đạo giàn (trưởng/phó) : 2 người.



- Chánh cơ khí



: 2 người.



- Chánh cơng nghệ



: 2 người.



- Kỹ sư cơ khí



: 4 người.



- Kỹ sư cơng nghệ



: 4 người.



- Thợ máy



: 2 người.



- Nguội/Tiện



: 14 người.



- Lái cẩu



: 2 người.



- Thủy thủ trưởng



: 2 người.



- Móc cáp



: 4 người.



- Phiên dịch-quản trị



: 2 người.



- Thợ hàn



: 2 người.



- Kỹ sư điện lạnh



: 2 người.



- Thợ ĐL-TĐH



: 8 người.



- KS trưởng ĐL-TĐH



: 4 người.



- Kỹ sư ĐL-TĐH



: 8 người.



- Thợ khai thác/ Nhân viên thí nghiệm: 18 người

Tổng cộng: 82 người.

o Giàn công nghệ trung tâm số -2, do khối lượng công việc nhiều và phức tạp

nên thêm 2 giàn phó (phụ trách giàn nhẹ và phụ trách cơng nghệ).

o a1. Nhu cầu nhân lực cho các cơng trình hiện tại

Nhu cầu nguồn nhân lực được thể hiện qua bảng bên dưới:

Bảng 3.1: Nhu cầu nhân lực cho hoạt động SXKD trên các CTB hiện tại

của XNKT sau năm 2014

Số lao

STT



Cơng trình biển



động



Cơng trình biển



hiện tại



hiện tại



sau 2010



(Người)

1



Giàn 1 (BK-7)



49



2



4, 5, 6, 8, 9)



sau 2010

(Người)

82



Giàn 2 (gồm



Giàn 2 (gồm

các BK 1, 2, 3,



Giàn 1 (BK-7)



Số lao động



các BK 1, 2, 3,

124



4, 5, 6, 8, 9, 10,

11)



108



Ghi chú



75



3



Giàn 3



34



Giàn 3



18



4



Giàn 4



42



Giàn 4



82



5



Giàn 5



35



Giàn 5



18



6



Giàn 6



34



Giàn 6



18



7



Giàn 7



35



Giàn 7



18



8



Giàn 8



55



Giàn 8



18



9



Giàn 9



55



Giàn 9



82



10



Giàn 10



39



Giàn 10



18



11



Giàn 11



41



Giàn 11



18



12



Giàn RP-1



38



Giàn RP-1



18



Giàn RP-3



48



Giàn RP-3



42



13



5 giàn vệ tinh.



2 giàn vệ tinh.



(RC-2)



14



Giàn CTK-3



95



Giàn CTK-3



84



15



PPD 40.000



54



PPD 40.000



54



16



Tàu Chí Linh



74



Tàu Chí Linh



74



17



Tàu Ba Vì



65



Tàu Ba Vì



65



18



Tàu VSP-01



65



Tàu VSP-01



65



Tổng cộng



982



882



Dôi dư:100



Nguồn: Tác giả luận văn, 2014



Xác định số lượng lao động trên các cơng trình biển như sau:

-



Các giàn chuyển thành mini giàn cố định trung bình: 18 người/giàn/2 ca.



-



Giàn công nghệ trung tâm số 2: (khai thác dầu, xử lý dầu, khí nước).

o Do BK-1, 4, 6, 9 chuyển sang chế độ làm việc tự động nên không cần

nhân lực bố trí trên các giàn nhẹ này.

o Thêm BK 10, 11 và các BK đang duy trì là: BK 2, 3, 5, 8 → Tổng số: 6

BK. Mỗi BK 4 người → Số người cho BK của Giàn công nghệ trung tâm

số -2 là: 24 người.



-



CTK-3 về chức năng như các Giàn công nghệ trung tâm số 2 nên số người

duy trì là 84 người (Chưa tính số nhân lực cho việc kết nối mỏ Cá Ngừ Vàng

vào CTK-3).



76



a2. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động phụ trợ trên bờ

Mặc dù sản lượng dầu dự kiến sau 2014 giảm còn 44,27% so với hiện nay

(Từ 9,6 triệu tấn năm 2014 xuống 4,25 triệu tấn năm 2018) nhưng khối lượng công

việc của các bộ phận trên bờ sẽ không giảm nhiều do tăng thêm nhu cầu công việc

phục vụ cho công tác làm dịch vụ kỹ thuật và các dự án ra bên ngoài XNKT. Số

lượng CBCNV gián tiếp trên bờ sẽ vẫn được duy trì như hiện nay nhưng với chất

lượng nâng cao để phù hợp với tình hình mới.

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế họat động của XNKT, việc duy trì đội Chống

ăn mòn gồm gần 100 lao động tại Phân xưởng Sửa chữa giàn của Căn cứ Dịch vụ

sản xuất là không hiệu quả. Nếu tính bình qn, mỗi Cơng trình biển ln duy trì từ

2 đến 3 thợ chống ăn mòn/ca. Với diện tích Cơng trình biển như hiện nay, khối

lượng cơng việc chống ăn mòn là rất lớn. Chỉ vài ba thợ chống ăn mòn thì khơng

thể đáp ứng được u cầu chống ăn mòn do cứ cạo gỉ đầu này cơng trình biển thì

đầu kia lại bị gỉ. Hơn nữa, trình độ của nhóm này thấp, hầu hết là lao động phổ

thơng. Vì thế, có thể cắt giảm số lượng nhân lực này để đảm bảo chất lượng cơng

trình, giảm chi phí lao động và tiết kiệm thời gian.

Xưởng Đo lường- tự động hóa của XNKTDK với 3 phân xưởng: Phân xưởng

Vận hành, Phân xưởng Kiểm định & Sửa chữa; Phân xưởng Sửa chữa & Hiệu

chỉnh, hiện đang duy trì 194 lao động, trong đó có 139 người thuộc Phân xưởng

Vận hành bố trí đều trên các cơng trình biển, bình qn mỗi cơng trình biển 4

người. Một số giàn có sản lượng khai thác cao (giàn 8, 9, RP-3), trung bình mỗi

giàn là 8 người; giàn PPD-40.000 là 10 người. Riêng giàn công nghệ trung tâm số 2

(bao gồm các BK) và CTK-3, do tính chất cơng việc phức tạp nên mỗi giàn là 20

người. Để phù hợp với cơ cấu quản lý mới sau 2014, tạo điều kiện cho các lãnh đạo

cơng trình biển tập trung quản lý, phân cấp trách nhiệm, cần thiết phải đưa số nhân

lực về tự động hóa của Phân xưởng Vận hành giao cho từng cơng trình biển quản lý,

điều hành trực tiếp và thuộc qn số của Cơng trình biển. Do thay đổi cơ cấu tổ

chức như trên (hơn 2/3 quân số chuyển khỏi xưởng Đo lường- tự động hóa) nên

việc duy trì xưởng Đo lường- tự động hóa là khơng cần thiết mà nên sắp xếp lại bộ



77



máy quản lý của xưởng sao cho gọn nhẹ hơn thông qua việc chuyển Xưởng Đo

lường- tự động hóa thành phòng Tự động hóa sản xuất trực thuộc bộ máy điều hành.

Để đáp ứng nhu cầu làm dịch vụ, cần thiết phải thành lập đội Tự động hóa

gồm các chuyên gia, kỹ sư tự động hóa có chun mơn, nghiệp vụ cao. Số nhân lực

này (khoảng 20 người) sẽ chọn lọc từ 3 phân xưởng của xưởng Đo lường- tự động

hóa và trực thuộc phòng Tự động hóa sản xuất. Số lao động dơi dư của xưởng sau

sắp xếp lại cơ cấu là 60 người, chủ yếu là các thợ Đo lường- tự động hóa có nhiệm

vụ kiểm tra, sửa chữa các thiết bị đo. Khối lượng sửa chữa này có thể thuê Trung

tâm đo lường TP. Hồ Chí Minh (Quatest-3) thực hiện, hoặc để tạo công ăn việc làm

cho số lao động dôi dư này, xí nghiệp có thể tái đào tạo lại và đưa về phân xưởng

Đo lường- tự động hóa trực thuộc Căn cứ Dịch vụ sản xuất. Những trường hợp

không thể tái đào tạo lại hoặc khơng có nguyện vọng tiếp tục làm việc tại XN Khai

thác dầu khí thì động viên nghỉ theo chế độ.

Bảng 3.2: Nhu cầu nhân lực của xưởng Đo lường- tự động hóa sau năm

2014



STT



TÊN BỘ PHẬN



SỐ LAO



SỐ LAO ĐỘNG



ĐỘNG SAU



HIỆN TẠI



2010



DƠI





134

1



PX Vận hành



139



(Trực thuộc



5



Cơng trình biển)

2



3



PX Sửa chữa & Hiệu

chỉnh



29



20

(Trực thuộc



PX Kiểm định & sửa chữa



26



Cộng



194



phòng tự động



35



hóa )

154



Ng̀n: Tác giả luận văn, 2014

* Xác định số lượng lao động xưởng Đo lường- tự động hóa như sau:



40



78



- Số Kỹ sư Đo lường- tự động hóa đi các giàn trung tâm (CMSP): 3 CMSP x 20

người/CMSP = 60 người.

- Số Kỹ sư Đo lường- tự động hóa đi giàn 2, CTK-3: 20 người x 2 = 40

người.

- Số Kỹ sư Đo lường- tự động hóa đi các giàn hoán cải (3,5,6,7,8,10,11,RP-1):

16 người.

- Số Kỹ sư Đo lường- tự động hóa đi giàn PPD-40.000: 10 người.

- Số Kỹ sư Đo lường- tự động hóa đi giàn RP-3: 6 người.

Tổng cộng: 134 người.

Theo phân tích ở trên, nhu cầu nhân lực trên bờ sau năm 2014 sẽ giảm 140

người so với hiện nay (gồm 100 người ở PX Sửa chữa giàn và 40 người ở xưởng Đo

lường- tự động hóa). Như vậy, nhu cầu nhân lực cho hoạt động trên bờ là:

1.452 - 982 - 140 = 330 người.

Tổng nhu cầu nhân lực cho việc thực hiện các mục tiêu kế họach (NL1)

NL1 = 882 + 330 = 1.212 người.

b. Nhu cầu nhân lực cho phần chiến lược (NL2)

b1. Nhu cầu nhân lực cho các cơng trình mới

Bảng 3.3: Nhu cầu nhân lực cho các cơng trình mới của XNKT sau năm 2014

Cơng trình biển mới sau 2014



Số lao động sau



1



RC-1



2014 (Người)

Tự động



2



RC-3



4



3



RC-5



4



4



RP-2



42



5



RP-4



42



Cộng



92



STT



Nguồn: Tác giả luận văn, 2014



Ghi chú



79



* Xác định số lượng lao độngcho các cơng trình mới như sau:

-



Xây dựng mới giàn RP-2, RP-4 (khai thác dầu, xử lý dầu, khí nước): lấy số

người tương đương RP-3 hiện nay là 42 người.



-



RC-1 là giàn nhẹ, hoạt động theo chế độ tự động nên không cần nhân lực.



-



RC-3, RC-5 là giàn nhẹ tương đương các BK của CMSP-2 → 4 người/giàn.

b1. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động dịch vụ kỹ thuật và dự án

Xuất phát từ hai nhiệm vụ cơ bản của XNKTDK sau 2014 là:

Khai thác dầu khí hiệu quả, an tồn ở mỏ Bạch Hổ và Rồng.

Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, đặc biệt là dịch vụ trong lĩnh vực khai

thác dầu khí.

XNKT đã xây dựng các loại hình dịch vụ kỹ thuật có thể đáp ứng được gồm:

Dịch vụ kết nối, phát triển mỏ.

Vận hành và bảo dưỡng các cơng trình dầu khí (O&M).

Lắp đặt, chạy thử và đưa vào vận hành thiết bị dầu khí.

Các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dầu khí.

Dịch vụ cảng biển (tại các FSO).

Cho thuê ngắn hạn thiết bị chuyên dụng dầu khí và chuyên gia.

Hiện XNKT đang thực hiện các dự án lớn sau:



- Dự án phát triển mỏ Cá Ngừ Vàng: Đây là dự án lớn, có thời gian hợp tác dài

(khoảng 20 năm) giữa Hồn Vũ JOC và XNLD (Trong đó, XNKT với tư cách là

đơn vị chính, trưởng ban quản lý dự án). Dự án này kết nối mỏ Cá Ngừ Vàng của

Hoàn Vũ JOC vào mỏ Bạch Hổ; sử dụng các thiết bị, cơng nghệ hiện có của XNKT

để khai thác, tách dầu, khí, nước từ các sản phẩm dầu và bán dầu.

Ở giai đoạn khởi điểm (giai đoạn thiết kế Feed), số nhân lực cần sử dụng là

88 người, bao gồm các lãnh đạo và chuyên gia đầu ngành. Trong đó, XNKTDK là

27 người, Viện NCKH là 42 người và các đơn vị khác là 19 người.

Ở giai đoạn khai thác, sản lượng mỏ Cá Ngừ Vàng dự kiến sẽ là 25.000

tấn/ngày đêm vào năm 2014. Mỏ Cá Ngừ Vàng sẽ được kết nối vào giàn CTK-3 để

tận dụng được các trang thiết bị, máy móc, cơng nghệ hiện đại mới, sẵn có, với



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Nhu cầu nhân lực cho việc thực hiện các mục tiêu kế họach

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×