Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Cách thức thực hiện công tác đào tạo và phát triển NNL

b. Cách thức thực hiện công tác đào tạo và phát triển NNL

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



50



Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về thiết kế chương trình đào tạo

V19: XNKTDK xác định đúng nội dung đào tạo.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Số phiếu

25

47

83

Tỷ lệ (%)

12,5

23,5

41,5

V20: XNKTDK xác định đúng đối tượng cần đào tạo.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



CBCNV

đồng ý

đồng ý

Số phiếu

18

22

Tỷ lệ (%)

9

11

V21: Các khóa học đào tạo rất đa dạng.



ý kiến

90

45



Đúng/



Rất đúng/



Đồng ý

23

11,5



Rất đồng ý

22

11



Đúng/



Rất đúng/



Đồng ý

55

27,5



Rất đồng ý

15

7,5



Đúng/



Rất đúng/



Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Rất đồng ý

Số phiếu

23

41

65

35

36

Tỷ lệ (%)

11,5

20,5

32,5

17,5

18

V22: Anh/Chị được trang bị những kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt cơng việc.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



CBCNV

Số phiếu

Tỷ lệ (%)



đồng ý

13

6,5



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



đồng ý

ý kiến

Đồng ý

33

95

24

16,5

47,5

12

Ng̀n: Trích từ phụ lục 3



Rất đồng ý

35

17,5



Bảng kết quả khảo sát cho thấy nhân viên đánh giá khơng cao về cơng việc

thiết kế chương trình đào tạo, đại bộ phận đều khơng có ý kiến hoặc khơng đồng ý

về vấn đề này. Đa số CBCNV cho rằng, việc thiết kế các chương trình đào tạo chưa

thật sự xoáy vào nhu cầu thật sự cần thiết tại doanh nghiệp.

-



Thực hiện chương trình đào tạo: Kết quả khảo sát như sau:



51



Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về thực hiện chương trình đào tạo

V23: Phương pháp giảng dạy dễ hiểu.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Số phiếu

25

47

83

23

Tỷ lệ (%)

12,5

23,5

41,5

11,5

V24: Các khóa đào tạo theo phương pháp giảng dạy mới.

Khơng có



Rất đồng ý

22

11



Ý kiến



Rất khơng



CBCNV

Số phiếu

Tỷ lệ (%)



đồng ý

18

9



Khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



đồng ý

ý kiến

Đồng ý

22

90

55

11

45

27,5

Ng̀n: Trích từ phụ lục 3



Rất đồng ý

15

7,5



Kết quả khảo sát cho thấy đa phần CBCNV không có ý kiến hoặc cho rằng

chương trình đào tạo chưa mang lại hiệu quả tốt. Một vấn đề cần cải cách ở đây

chính là phương pháp giảng dạy. Một phương pháp truyền thống vẫn được ưa

chuộng tại XN hiện nay là giáo viên chủ yếu giảng, diễn giải, cung cấp nội dung đã

được chuẩn bị trước mà thường ít giao tiếp với học viên trong q trình giảng dạy.

Rất ít thời gian dành cho việc thảo luận, trao đổi học tập lẫn nhau của người học.

Việc học trên lớp rất thụ động, CBCNV chủ yếu ngồi nghe, ngại đặt các câu hỏi cho

giáo viên, ngại suy nghĩ... Việc ít trao đổi cũng làm giáo viên hạn chế cơ hội nhận

được các thơng tin phản hồi để kiểm tra q trình học tập của học viên ngay trên lớp

học và ít có sự điều chỉnh cần thiết. Giảng dạy một chiều cũng làm học viên ít có

điều kiện chia sẻ kinh nghiệm làm việc với nhau, giáo viên ít có cơ hội thâm nhập

thực tế qua sự chia sẻ kinh nghiệm của CBCNV, đây cũng là sự thiệt thòi đối với cả

giáo viên và CBCNV khi tham gia các chương trình này.

-



Đánh giá kết quả đào tạo



Kết quả khảo sát về tiêu chí liên quan đến đánh giá kết quả đào tạo và phát

triển NNL tại XN được thể hiện qua bảng 2.13:



52



Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về đánh giá kết quả đào tạo



V25: Công tác đánh giá sau đào tạo là tốt.

Khơng có

Ý kiến



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Số phiếu

25

47

83

23

Tỷ lệ (%)

12,5

23,5

41,5

11,5

V26: Chương trình đào tạo áp dụng nhiều vào thực tế.

Khơng có



Rất đồng ý

22

11



Ý kiến



Rất khơng



Rất khơng



Khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Rất đồng ý

Số phiếu

18

22

90

55

15

Tỷ lệ (%)

9

11

45

27,5

7,5

V27: Công tác đào tạo trong DN thời gian qua đem lại hiệu quả tốt.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Rất đồng ý

Số phiếu

23

41

65

35

36

Tỷ lệ (%)

11,5

20,5

32,5

17,5

18

V28: Các chương trình đào tạo thời gian qua đã đáp ứng yêu cầu của CBCNV.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



CBCNV

Số phiếu

Tỷ lệ (%)



đồng ý

13

6,5



đồng ý

33

16,5



ý kiến

95

47,5



Đúng/



Rất đúng/



Đồng ý

24

12



Rất đồng ý

35

17,5



Ng̀n: Trích từ phụ lục 3.

Cơng việc cuối cùng trong công tác đào tạo và phát triển NNL là đánh giá

kết quả đào tạo. Thơng thường có 4 mức đánh giá kết quả của đào tạo: 1) Đánh giá

mức độ tham gia của học viên với giả định là nếu học viên hứng thú với lớp học thì



53



sẽ khơng bỏ lớp; 2) Đánh giá phản ứng nhanh của học viên trong khóa học, xem

nhận xét của học viên về nội dung, phương pháp và công tác tổ chức lớp học thông

qua các phiếu điều tra, với giả định là nếu học viên thích thú với lớp học thì thường

tiếp thu được nhiều hơn; 3) Đánh giá sự thay đổi trong công việc của học viên,

thường thực hiện sau khóa học vài ba tháng với giả định rằng nếu học viên tiếp thu

tốt các kiến thức được trang bị trong lớp học thì cơng việc sẽ được thực hiện tốt

hơn; và 4) Đánh giá ảnh hưởng của khóa đào tạo tới kết quả kinh doanh của doanh

nghiệp .

Kết quả khảo sát về tiêu chí liên quan đến cơng tác đào tạo và phát triển

NNL tại XN, cụ thể về nội dung “Công tác đánh giá sau đào tạo là tốt”, số người

đồng ý và rất đồng ý chỉ chiếm 22,5%, còn lại là khơng có ý kiến và khơng đồng ý.

Với nội dung “Chương trình đào tạo áp dụng nhiều vào thực tế” số người đồng ý

và rất đồng ý chiếm 35%, tuy nhiên số người khơng có ý kiến chiếm khá cao đến

45%, số còn lại 20% cho là không đồng ý. Với nội dung “Công tác đào tạo trong

doanh nghiệp thời gian qua đem lại hiệu quả tốt” số người đồng ý và rất đồng ý

chiếm 35,5%, khơng có ý kiến chiếm 32,5%, còn lại chiếm 32% thì cho là khơng và

rất khơng đồng ý. Với nội dung “Các chương trình đào tạo thời gian qua đã đáp

ứng yêu cầu của CBCNV” số người đồng ý và rất đồng ý chiếm 29,5%, số là khơng

có ý kiến chiếm 47,5%, số còn lại 23% thì cho là không và rất không đồng ý. Như

vậy, theo đa số đánh giá của CBCNV được khảo sát thì cơng tác đào tạo và phát

triển NNL tại công ty đã được quan tâm, đáp ứng phần nào nhu cầu công việc cũng

như nhu cầu được đào tạo của CBCNV nhưng vẫn chưa thật sự mang lại hiệu quả

cho hoạt động quản trị NNL của doanh nghiệp .

Tại XNKT, các chương trình đào tạo sau khi đã triển khai xong, Phòng hành

chính nhân sự thường khơng có biện pháp gì để đánh giá về khả năng bài giảng của

giảng viên cũng như đánh giá mức độ tiếp thu của người học. Vì vậy, một số người

được cử đi học còn tâm lý ngán ngại, thậm chí tham gia học khơng nghiêm túc vì



54



khơng thấy lợi ích hay khơng bị ràng buộc, chế tài khi tham gia học mà không đạt

kết quả theo yêu cầu đề ra.

Khi việc đánh giá kết quả đào tạo khơng được tổ chức bài bản, chính thức,

thì việc rút ra bài học kinh nghiệm cũng sẽ bị hạn chế. Như vậy, khó có thể rút ra

được bài học kinh nghiệm đầy đủ và toàn diện cho những lần kế tiếp. Ngồi ra, cần

phải xem cơng tác đào tạo như một đầu tư và cần phải đánh giá xem hiệu quả đầu tư

như thế nào để có phương án đầu tư tiếp cho có lợi hơn.

2.2.2.3. Thực trạng cơng tác duy trì nhân lực tại XNKTDK

a. Đánh giá kết quả thực hiện công việc của CBCNV

Để đánh giá động viên CBCNV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, định kỳ

hàng quý XNKT đều có chấm điểm thi đua xếp loại ABC từng nhân viên, thông qua

kết quả công việc để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ từng cá nhân.

Mục đích yêu cầu của việc đánh giá này dựa theo tiêu chuẩn quy định về

công tác đánh giá CBCNV tại XNKT. Muốn công tác đánh giá đạt hiệu quả cao thì

hệ thống tiêu chuẩn này phải chặt chẽ, chính xác, cơng bằng, minh bạch, cơng khai

và dân chủ.

Việc chấm thi đua, xếp loại lao động tháng đã đạt được một số kết quả như:

XNKT đã xây dựng được các yêu cầu cơ bản cần thiết trong việc chấm điểm thi

đua, xếp loại lao động tháng làm căn cứ để phân phối tiền lương tăng thêm theo

hiệu quả công việc của nhân viên, góp phần thúc đẩy CBCNV thi đua thực hiện tốt

nội quy, kỹ luật lao động và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nâng cao tinh thần

trách nhiệm của mỗi cá nhân trong thực thi nhiệm vụ cũng như thực hiện nội quy

của ngành, kỹ luật lao động, cải tiến lề lối và tác phong làm việc.

Kết quả khảo sát về tiêu chí liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện công

việc của CBCNV tại XN được thể hiện qua bảng 2.14:



55



Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về đánh giá kết quả thực hiện công việc

V29: Việc đánh giá nhân viên là cơng bằng, chính xác.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Rất đồng ý

Số phiếu

34

47

46

35

38

Tỷ lệ (%)

17

23,5

23

17,5

19

V30: Anh/Chị tin vào cấp trên đủ năng lực để đánh giá kết quả thực hiện công

việc của Anh/Chị.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Rất đồng ý

Số phiếu

4

46

64

46

40

Tỷ lệ (%)

2

23

32

23

20

V31: Việc đánh giá đã thực sự giúp ích để Anh/Chị nâng cao chất lượng thực

hiện cơng việc.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Số phiếu

15

64

65

33

Tỷ lệ (%)

7,5

32

32,5

16,5

V32: Anh/Chị thấy phương pháp đánh giá hiện nay hợp lý.

Khơng có



Rất đồng ý

23

11,5



Ý kiến



Rất khơng



Khơng



CBCNV

Số phiếu



đồng ý

6



đồng ý

56



Tỷ lệ (%)



3



ý kiến

46



28

23

Ng̀n: Trích từ phụ lục 3



Đúng/



Rất đúng/



Đồng ý

42



Rất đồng ý

50



21



25



Qua kết quả trên có thể thấy rằng, cơng tác đánh giá tại XNKT vẫn còn tồn

tại nhiều hạn chế. Mỗi tiêu chí đánh giá đều có số phiếu về khơng có ý kiến, khơng

đồng ý, rất khơng đồng ý trên 50%. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi vì thực tế XNKT

còn mang nặng mơ hình nhà nước theo kiểu cũ, thêm vào đó các nhân viên vào làm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Cách thức thực hiện công tác đào tạo và phát triển NNL

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×