Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Phân tích và thiết kế công việc

c. Phân tích và thiết kế công việc

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Phân tích cơng việc, xây dựng các Bảng mơ tả công việc và Bảng tiêu chuẩn

công việc được xem là vấn đề then chốt của hoạt động quản trị NNL. Tuy nhiên, tại

XNKTDK chưa chính thức thực hiện việc phân tích cơng việc. Các nội dung cơng

việc của từng chức danh thường chỉ được nêu trong hợp đồng lao động. Ngồi ra,

các u cầu cơng việc, điều kiện tiến hành công việc, các nhiệm vụ, trách nhiệm,

quyền hạn khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng cần thiết mà nhân

viên phải có để thực hiện tốt cơng việc thường do lãnh đạo cấp trên trực tiếp trao

đổi với nhân viên dưới quyền mà chưa quy định cụ thể bằng văn bản. Vì vậy, các

nhân viên phụ trách những cơng việc khác nhau rất khó tìm hiểu được công việc của

những nhân viên khác. Ngay cả đồng nghiệp trong cùng phòng ban đơi khi cũng

khơng nắm rõ hết công việc của nhau. Điều này gây trở ngại rất lớn mỗi khi cần có

sự chồng gánh cơng việc cho nhau khi đồng nghiệp nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ thai

sản hay bị sự cố…hoặc khi có sự điều động nhân viên từ đơn vị này sang đơn vị

khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác, bản thân nhân viên được điều động cũng

gặp khó khăn vì khơng biết cơng việc mới là gì. Vì vậy, thời gian qua, tại cơng ty

cơng tác này thực hiện còn mang cảm tính, thiếu cơ sở khoa học nên chưa thật sự

nhận được sự đồng tình, ủng hộ của CBCNV.

Kết quả khảo sát với nhóm tiêu chí liên quan đến phân tích cơng việc như

“Các chức danh nắm rõ mục tiêu và trách nhiệm công việc”, số người đồng ý

chiếm 43,5% và số còn lại đến 56,5% là khơng có ý kiến , không và rất không đồng

ý; Với nội dung “phân công công việc hợp lý” số người đồng ý và rất đồng ý chiếm

64%, còn lại 36% là khơng có ý kiến, không và rất không đồng ý; Với nội dung

“công việc phù hợp với trình độ chun mơn, năng lực cá nhân” số người đồng ý

và rất đồng ý chiếm 66,5%, còn lại 33,5% thì khơng có ý kiến, khơng và rất không

đồng ý. Như vậy, trên 50% người lao động nhận thấy công việc đang làm là hợp lý,

phù hợp chun mơn nhưng chỉ có 43,5% trong số đó nắm rõ mục tiêu và trách

nhiệm cơng việc của mình. Điều này có thể lý giải do đặc điểm cơng việc ngành đòi

hỏi chun mơn, nhân sự được đào tạo ở chun mơn nào thì thường làm ở lĩnh vực



41



đó nên việc bố trí cơng việc hiện tại tương đối ổn, mặc dù vậy, vẫn còn một số chưa

nắm rõ mục tiêu, trách nhiệm cơng việc của mình.

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát về tiêu chí phân tích cơng việc

V4: Các chức danh được phân rõ mục tiêu và trách nhiệm.

Khơng có

Ý kiến



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Số phiếu

7

10

96

65

Tỷ lệ (%)

3,5

5

47

32,5

V5: Nhân viên hiểu rõ về nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Khơng có



Rất đồng ý

22

11



Ý kiến



Rất khơng



Rất khơng



Khơng



Khơng



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Số phiếu

3

2

14

Tỷ lệ (%)

1,5

1

7

V6: Anh/Chị được phân công công việc hợp lý.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



Đồng ý

126

63



Rất đồng ý

55

27,5



Đúng/



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Rất đồng ý

Số phiếu

19

41

12

88

40

Tỷ lệ (%)

9,5

20,5

6

44

20

V7: Công việc phù hợp với trình độ chun mơn, năng lực cá nhân.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



CBCNV

Số phiếu

Tỷ lệ (%)



đồng ý

10

5



Khơng



Đúng/



Rất đúng/



đồng ý

ý kiến

Đồng ý

33

24

95

16,5

12

47,5

Ng̀n: Trích từ phụ lục 3



Rất đồng ý

38

19



Nhận xét trên cho thấy việc phân tích cơng việc tại công ty chưa được thực hiện

một cách khoa học. Các chức danh chưa được xây dựng Bảng mô tả công việc và

Bảng tiêu chuẩn công việc một cách cụ thể, dẫn đến CBCNV chưa thực sự nắm rõ



42



chức năng, nhiệm vụ. Như vậy, phân tích cơng việc cần được ưu tiên thực hiện tại

công ty để làm cơ sở cho các hoạt động quản trị NNL khác trong doanh nghiệp .

d. Tuyển dụng

Bảng khảo sát thực tế về công tác tuyển dụng tại xí nghiệp:

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về công tác tuyển dụng

V11: Công tác tuyển dụng nhân sự đáp ứng nhu cầu thực tế.

Ý kiến

Rất khơng

Khơng

Khơng có

Đúng/



Rất đúng/



CBCNV



đồng ý



đồng ý



ý kiến



Đồng ý



Rất đồng ý



Số phiếu



38



62



40



22



38



Tỷ lệ (%)



19



31



20



11



19



Không có



Đúng/



Rất đúng/



V12: Cơng tác tuyển dụng đúng quy trình.

Ý kiến

Rất không

Không

CBCNV



đồng ý



đồng ý



ý kiến



Đồng ý



Rất đồng ý



Số phiếu



25



76



33



24



42



Tỷ lệ (%)



12,5



38



16,5



12



21



Đúng/



Rất đúng/



V13: Công tác tuyển dụng mang lại nhân viên giỏi.

Ý kiến

Rất khơng

Khơng

Khơng có

CBCNV



đồng ý



đồng ý



ý kiến



Đồng ý



Rất đồng ý



Số phiếu



32



38



65



24



41



Tỷ lệ (%)



16



19



32,5



12



20,5



Đúng/



Rất đúng/



V14: Các bước tuyển dụng mang tính thanh lọc cao.

Ý kiến

Rất khơng

Khơng

Khơng có

CBCNV



đồng ý



đồng ý



ý kiến



Đồng ý



Rất đồng ý



Số phiếu



45



28



60



42



25



Tỷ lệ (%)



22,5



14



30



21



12,5



Đúng/



Rất đúng/



V15: Thông báo tuyển dụng được thơng tin rộng rãi.

Ý kiến

Rất khơng

Khơng

Khơng có

CBCNV



đồng ý



đồng ý



ý kiến



Đồng ý



Rất đồng ý



Số phiếu



85



65



40



12



2



Tỷ lệ (%)



42,5



32,5



20



6



1



Ng̀n: Trích từ phụ lục 3

Qua kết quả khảo sát có thể thấy rằng đa phần CBCNV đều đánh giá công

tác tuyển dụng tại XNKTDK chưa được thực hiện tốt. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi



43



vì XN là một đơn vị trực thuộc LDVN nên việc tuyển dụng do LDVN thực hiện.

Việc phụ thuộc vào LDVN làm cho Xí nghiệp mất đi quyền tự chủ của mình trong

quá trình thực hiện tuyển dụng.

Quá trình tuyển dụng của LDVN chia hai giai đoạn:

 Giai đoạn 1: Từ khi thành lập Xí nghiệp đến năm 1989. Ở giai đoạn này,



việc tuyển chọn sơ sài, chủ yếu là làm thủ tục tiếp nhận (Hình 2.3).

XNLD xây dựng

biên chế & tổ chức

trên cơ sở nhu cầu

sản xuất



Tổng cục dầu khí Việt Nam,



XNLD làm các



&Liên đồn dầu khí đối ngoại



thủ tục tiếp nhận



Liên Xô tuyển chọn và giới



ngừơi



thiệu người vào làm việc



đơn vị



cho



các



Nguồn: Tác giả luận văn, 2014

Hình 2.4: Quy trình tuyển dụng CBCNV của XNLD trước năm 1990

 Giai đoạn 2: Từ năm 1990 đến nay. Đây là giai đoạn Xí nghiệp liên doanh



chuẩn bị và bước sang cơ chế hạch toán kinh tế mới. Trong năm 1990, thực hiện

chủ trương tinh giản biên chế, Xí nghiệp đã chủ động rà soát lại biên chế, cắt giảm

một phần những bộ phận không cần thiết, trùng lặp. Cũng kể từ năm này, XNLD bắt

đầu thực hiện cơ chế quản lý mới. Xí nghiệp đã sắp xếp lại lực lượng lao động của

mình trên cơ sở sử dụng lực lượng hiện có là chính.

Từ năm 1990, Xí nghiệp liên doanh đã được quyền tuyển dụng trực tiếp. Trên

tinh thần Hiệp định Liên Chính phủ và sự thỏa thuận của Hai phía tham gia về việc ưu

tiên tuyển dụng người Việt Nam vào làm việc tại Xí nghiệp liên doanh theo những

chức danh và cơng việc mà người Việt Nam có thể đảm nhận được, Xí nghiệp đã lập và

thực hiện việc thay thế người Nga một cách rất chặt chẽ. Kế hoạch này ln có sự thỏa

thuận với lãnh đạo phía Nga trong Xí nghiệp và thực hiện đồng bộ với các kế hoạch

đào tào kèm cặp. Chính vì vậy, công tác tuyển dụng đã được đẩy lên một bước. Trong

thời gian này bên cạnh việc tiếp tục tuyển mới để đáp ứng nhu cầu cho các cơng trình

được đưa vào sử dụng, xí nghiệp đã đẩy nhanh được tốc độ thay thế người Nga hết hạn



44



hợp đồng về nước, đặc biệt là các chức danh chủ chốt, làm công tác lãnh đạo và quản

lý.



Tuy nhiên, công tác tuyển dụng vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi của xí

nghiệp. Một số tồn tại trong công tác này cần phải được khắc phục:

Việc tuyển dụng vẫn chưa được cơng khai hóa thơng qua một q trình tuyển

mộ có kế hoạch mà chủ yếu thông qua giới thiệu hoặc người lao động có nhu cầu tự

tìm đến. Chính vì vậy mà nhiều NNL quan trọng đã được đào tạo sẵn của thị trường

lao động chưa được khai thác, nhất là những ngành nghề khơng đặc thù của ngành

dầu khí.

 Cách đánh giá con người - một nội dung then chốt của việc xây dựng và

phát triển nguồn nhân lực ít nhiều còn bị chi phối bởi chủ nghĩa lý lịch.

 Các nghiệp vụ tuyển chọn còn cứng nhắc, sơ sài chưa cân đối được với

nhu cầu cần thiết của sản xuất trong ngắn hạn với nhu cầu đào tạo dài hạn, cho nên

trong thực tế đã xảy ra tình trạng vừa thừa, vừa thiếu. Nói một cách khác việc tuyển

dụng và tiếp nhận CBCNV vào làm việc tại Xí nghiệp chưa có kế hoạch một cách

nghiêm ngặt. Vì vậy có lúc, có đơn vị trong những thời điểm nhất định không được

đáp ứng đầy đủ nhân lực với chất lượng tốt nhất.

Trong điều kiện thay đổi về chiến lược sản xuất kinh doanh, cơ chế tuyển

dụng như hiện nay khơng còn phù hợp và không đáp ứng được các yêu cầu mới của

sản xuất và hoạt động dịch vụ kỹ thuật.

2.2.2.2. Phân tích thực trạng đào tạo và phát triển ng̀n nhân lực

a. Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển ng̀n nhân lực:

Bên cạnh việc xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp

cần phải có một chiến lược đào tạo và phát triển NNL tương xứng vì chính NNL là

một yếu tố sống quan trọng biến chiến lược kinh doanh thành hiện thực. Và hơn

nữa, hoạt động đào tạo và phát triển NNL không thể làm ngày một ngày hai mà phải

lâu dài, thường xuyên.

Ngành dầu khí cùng với nền kinh tế quốc dân đã có nhiều thay đổi sâu sắc

theo chiều hướng phát triển các loại hình sản xuất dịch vụ chuyên ngành. Việc tận



45



dụng những khả năng đang có của một thị trường mở sẽ giảm nhiều chi phí cho các

doanh nghiệp. XNKTDK trong bối cảnh đang có nguy cơ thiếu việc làm thì việc

hướng tới thị trường để trở thành người cung ứng các dịch vụ và sản xuất chuyên

ngành là một chiều hướng tất yếu. Điều này đòi hỏi Xí nghiệp phải có kế hoạch đào

tạo đón đầu đặc biệt là đào tạo những chứng chỉ quốc tế cần thiết đối với những

người tham gia khi bước chân vào thị trường quốc tế.

Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển NNL được khảo sát tại XNKTDK

qua bảng 2.9

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về tiêu chí xây dựng chiến lược đào tạo và phát

triển NNL

V16: XNKTDK có thực hiện xây dựng chiến lược ĐT&PTNNL nhân lực.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



Đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Số phiếu

13

27

34

76

Tỷ lệ (%)

6,5

11,5

17

38

V17: Công tác đào tạo và phát triển NNL đáp ứng mục tiêu DN.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



Khơng



Đúng/



Rất đúng/

Rất đồng ý

54

27



Rất đúng/



CBCNV

đồng ý

đồng ý

ý kiến

Đồng ý

Rất đồng ý

Số phiếu

8

11

40

90

51

Tỷ lệ (%)

4

5,5

20

45

25,5

V18: Chiến lược đào tạo và phát triển NNL tại doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu

thực tế.

Khơng có

Ý kiến



Rất khơng



CBCNV

Số phiếu

Tỷ lệ (%)



đồng ý

20

10



Khơng



đồng ý

ý kiến

42

53

21

26,5

Ng̀n: Trích từ phụ lục 3



Đúng/



Rất đúng/



Đồng ý

48

24



Rất đồng ý

37

18,5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Phân tích và thiết kế công việc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×