Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XN KHAI THÁC DẦU KHÍ – LDVN VIETSOVPETRO

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XN KHAI THÁC DẦU KHÍ – LDVN VIETSOVPETRO

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



dựng ngành dầu khí, trong đó có việc ký hợp đồng với các cơng ty nước ngồi trong

việc tìm kiếm, thăm dò và khai thác. Tuy nhiên, do tình hình chính trị trong giai

đoạn 1975-1980 nên các cơng ty phương Tây đã rút vốn đầu tư ra khỏi Việt Nam.

Đứng trước tình hình đó, để phát triển ngành dầu khí, Chính phủ Việt Nam quyết

định thành lập XNLD trên cơ sở hiệp định liên Chính phủ giữa nhà nước Việt Nam

và nhà nước Liên Xô, ký ngày 19.06.1981 tại Mátxcơva: “Thành lập XNLD

Vietsovpetro để tiến hành thăm dò địa chất và khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía

nam Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”. Đây là sự phát triển cụ thể các điều ước

Việt-Xô về hợp tác, thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Việt Nam

được ký kết ngày 03.07.1980.

Theo Hiệp định này:

- XNLD Vietsovpetro là pháp nhân của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và hoạt động trên cơ sở điều lệ XNLD.

- Các bên tham gia liên doanh gồm: Tổng cục dầu khí Việt Nam (nay là

PetroVietnam) và bộ cơng nghiệp dầu khí Liên Xơ (nay là Liên hiệp dầu khí đối

ngoại CHLB Nga - Zarubeznef).

- Hai bên góp vốn ngang nhau để hình thành vốn pháp định.

- Cơ quan lãnh đạo của XNLD là Hội đồng xí nghiệp. Thành phần Hội

đồng do các phía tham gia thỏa thuận và chỉ định các ủy viên với số lượng ngang

nhau của mỗi bên.

- Cơ quan chấp hành của XNLD là Ban Tổng Giám đốc, bao gồm Tổng

Giám đốc, phó Tổng Giám đốc thứ nhất và các phó Tổng Giám đốc là các công dân

Việt Nam và Liên xô (nay là Cộng hòa Liên Bang Nga), trong đó Tổng Giám đốc

và phó Tổng Giám đốc thuộc thành phần Hội đồng xí nghiệp.

- XNLD được miễn thuế quan và lệ phí hải quan tại lãnh thổ Việt Nam khi

chuyển đến và chuyển đi các vật tư, thiết bị, hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuất.

- Lợi nhuận thu được chia đều cho các bên tham gia.

- Tài sản XNLD không bị trưng dụng cho các nhu cầu của Nhà nước hoặc

cho nhu cầu của xã hội, cũng như không bị tịch thu theo thể thức hành chính.

Xuất phát từ nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

XNLD trong cơ chế kinh tế mới của Việt Nam, đặc biệt sau khi luật đầu tư của Việt

Nam ra đời năm 1987, ngày 16.07.1991 tại Hà nội, Chính phủ Việt Nam và Chính



23



phủ Liên xơ ký Hiệp định liên Chính phủ về việc “Tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực

thăm dò địa chất và khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam Việt Nam trong

khn khổ XNLD, còn gọi là Hiệp định sửa đổi ngày 16.07.1991”. Theo Hiệp định

sửa đổi này có những điểm thay đổi sau:

- Kể từ ngày 01.01.1991, XNLD hoạt động theo ngun tắc hạch tốn độc

lập, tự cấp vốn, tự hồn vốn.

- Các bên tham gia XNLD là bộ công nghiệp nặng Việt Nam và bộ dầu khí

Liên Xơ.

- Vùng hoạt động của XNLD được giới hạn ở các lô do hai phía thỏa thuận

và đến ngày 01.01.1994 phải bàn giao lại cho phía Việt Nam những lơ chưa tìm

thấy triển vọng dầu khí.

- Thời hạn hoạt động của XNLD là 20 năm kể từ ngày 01.01.1991.

- Vốn pháp định của XNLD tại thời điểm 01.01.1991 là 1,5 tỷ đô la Mỹ

(USD), trong đó phần vốn góp mỗi phía tham gia là ngang nhau và bằng 750 triệu

USD.

- Từ dầu thô, hàng năm XNLD được sử dụng từ 28% đến 35% doanh thu

từ khai thác dầu để trang trải cho nhu cầu sản xuất và phải được Hội đồng xí nghiệp

phê duyệt.

- Ngồi phần dầu để lại cho chi phí sản xuất, XNLD nộp thuế tài nguyên

18%, thuế xuất khẩu 4% và thuế lợi tức (40% từ lợi nhuận).

- Khí đồng hành mà XNLD không sử dụng cho nhu cầu công nghệ được

chuyển giao miễn phí cho phía Việt Nam.

Khi Liên Xơ tan rã, Cộng hòa Liên Bang Nga kế thừa vai trò của phía Liên

Xơ tham gia trong XNLD bằng Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Cộng

hòa Liên Bang Nga ngày 27.05.1993 về việc “Cộng hòa Liên Bang Nga đảm nhận

các nghĩa vụ của Liên Xô phù hợp Hiệp định sửa đổi ngày 16.07.1991”.

Đến ngày 01.01.2011, XNLD chính thức được đổi tên thành Liên Doanh

Việt Nga Vietsovpetro.

Bằng nguồn vốn và nhân lực do hai Nhà nước đóng góp, LDVN

Vietsovpetro đã xây dựng được cơ sở vật chất chuyên dùng lớn nhất Việt Nam với

đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nhân kỹ thuật lành nghề. LDVN đã tích



24



cực áp dụng vào sản xuất các công nghệ tiên tiến trên thế giới, đặc biệt là hướng

vào mục tiêu nâng cao hệ số thu hồi dầu, tăng năng suất lao động...

LDVN Vietsovpetro bao gồm các đơn vị thành viên sau:

- XN Khai thác Dầu khí.



- XN Xây lắp khảo sát & sửa chữa.



- XN Cung ứng và Dịch vụ cảng.



- XN Sửa chữa cơ điện.



- XN Khoan và sửa giếng.



- XN Khí.



- Viện nghiên cứu khoa học.



- XN Vận tải ô tô.



- XN Vận tải biển và công tác lặn.



- XN Địa vật lý giếng khoan.



- Trung tâm Công nghệ thông tin.



- Trung tâm Y tế.



- Ban An tồn & Bảo vệ mơi trường.



- Trường Kỹ thuật nghiệp vụ.



- Nhà điều dưỡng cơng nhân dầu khí.



- Đội Bảo vệ vũ trang.



Khách hàng mua các sản phẩm dầu thô của XNLD chủ yếu là: Công ty BP,

Shell, Unocal, Total, Sinopec, Texaco ... XNLD cung cấp các dịch vụ cho hầu hết

các cơng ty dầu khí tại Việt Nam như: Công ty Petronas (Malaysia), Công ty BP ,

Công ty JVPC (Japan), Công ty Việt-Nga-Nhật và một số công ty dầu khí của Việt

Nam như: Cơng ty Dịch vụ kỹ thuật dầu khí PTSC, Cơng ty dầu khí Đại Hùng...

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của XNKT

Mối liên hệ giữa các phòng ban trong XNKT được mơ tả theo cơ cấu như

sau:



25



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức tại XNKTDK

Ng̀n: Website XNKTDK:http://ogpe.com.vn/index.php?component=about

Về cơ chế quản lý, XNKT thực hiện theo hướng chun mơn hóa, phân cơng

nhiệm vụ tập trung về từng đầu mối để quản lý, giao cho các đơn vị trực thuộc

quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm trong những lĩnh vực được phân cơng nhằm

đảm bảo an tồn, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của XNKTDK

XNKTDK là đơn vị sản xuất trực thuộc LDVN Vietsovpetro. XNKTDK

được thành lập tháng 4/1987 trên cơ sở xưởng khai thác dầu khí của LDVN

Vietsovpetro. Cùng với sự lớn mạnh về quy mô cũng như tổ chức quản lý, từ chỗ

chỉ có 52 nhân viên (trong đó: 36 người Việt Nam và 16 chuyên gia Nga), đến nay

XNKT đã có gần 1500 nhân viên (trong đó: 85% người Việt Nam và 15% chuyên

gia Nga). XNKT có chức năng và nhiệm vụ chính là khai thác, xử lý dầu thô và

chuyển giao dầu thương phẩm cho Công ty Petechim xuất khẩu; Bơm ép nước duy

trì áp suất vỉa; Thu gom khí đồng hành cung cấp cho các giàn nén đưa khí về bờ và



26



cho hệ thống Gaslift. Bên cạnh đó, XNKT còn làm dịch vụ kỹ thuật cho các cơng ty

dầu khí trong và ngoài nước.

XNKT hiện quản lý 12 giàn cố định, 2 giàn công nghệ trung tâm, 15 giàn

nhẹ, 2 giàn bơm ép nước xuống vỉa tại mỏ Bạch Hổ; 2 giàn cố định, 2 giàn nhẹ tại

mỏ Rồng; 3 tàu chứa dầu; Hệ thống đường ống ngầm dẫn dầu khí dưới biển dài 520

km; Căn cứ dịch vụ sản xuất trên bờ, các nhà xưởng, kho bãi bảo quản vật tư, thiết

bị và phụ tùng cho công tác khai thác dầu khí ngồi khơi.

Với ngành cơng nghiệp hồn tồn mới lạ là khai thác dầu khí tại Việt Nam,

tập thể cán bộ công nhân viên XNKTDK - LDVN Vietsovpetro đã không ngừng học

tập, nâng cao trình độ chun mơn, nhanh chóng chiếm lĩnh và làm chủ công nghệ

mới. Sau gần 30 năm kể từ ngày khai thác tấn dầu đầu tiên (26/06/1986), đến nay

XNKTDK đã có một đội ngũ cán bộ lành nghề, dày dạn kinh nghiệm và đã nắm giữ

hầu hết các vị trí chủ chốt mà trước đây do các chuyên gia Nga đảm nhiệm.

Hiện tổng quỹ giếng của XNKT là 434 giếng. Trong đó có 324 giếng dầu, 70

giếng bơm ép nước, 02 giếng quan trắc, 11 giếng đóng và 27 giếng hủy. XNKT sử

dụng nhiều phương pháp khai thác như: tự phun, gaslift, bơm điện li tâm. Là đơn vị

trực tiếp khai thác dầu, Xí nghiệp đã tiếp thu được các phương pháp khai thác công

nghệ mới trên thế giới, ln hồn thành và hồn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao,

góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất chung của toàn LDVN Vietsovpetro. Sản

lượng khai thác dầu khí bình qn tồn mỏ là: 27.000 tấn/ngày đêm; Sản lượng khí

đưa vào bờ 5,5 triệu m3 ngày/đêm; Bơm ép nước đạt 50.000 m3 ngày/đêm .

Ngoài việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có đủ trình

độ về chun mơn, ngoại ngữ để đáp ứng nhiệm vụ mới, XNKTDK luôn quan tâm

đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân viên.

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh của XNKTDK- LDVN Vietsovpetro

Bảng 2.1: Sản lượng khai thác dầu của XNKT giai đoạn 20092013

Năm



Sản lượng (tấn)

Kế hoạch



Thực hiện



So sánh TH / KH



27



+/-



%



2009



6,200,000



6,500,900



300,900



105%



2010



6,200,000



6,401,900



201,900



103%



2011



6,310,000



6,400,018



90,018



101%



2012



6,110,000



6,110,249



249



100%



2013



5,400,000



5,565,688



165,688



103%



Tổng



37,320,000



38,679,755



1,359,755



104%



Nguồn: Báo cáo kế hoạch hoạt động XNKT LDVN Vietsovpetro 2009-2013

Bảng 2.1 cho thấy, trong giai đoạn 2009-2013, sản lượng dầu khai thác của

XNKT theo kế hoạch và thực tế giảm dần từ năm 2003, điều này cho thấy quy mơ

sản xuất của xí nghiệp dần bị thu hẹp, mặc dù sản lượng dầu khai thác thực tế luôn

luôn vượt kế hoạch. Đây là dấu hiệu khơng khả quan cho sự phát triển của Xí

nghiệp trong tương lai vì trữ lượng của hai mỏ Bạch Hổ và Rồng đang trong giai

đoạn giảm dần. Sản lượng dầu khai thác lên đến đỉnh điểm vào năm 2009 với sản

lượng dầu khai thác là 13,5 triệu tấn và sau đó giảm dần.

Hiệu quả hoạt động của XNKT nói riêng và LDVN nói chung là kết quả

tương quan, so sánh tất cả các lợi ích mà XNKT thu được với tất cả tài sản để đạt

được những lợi ích đó. Ở đây ta xét về mặt kinh tế, hiệu quả tuyệt đối chính là lãi;

hiệu quả về mặt tương đối là lãi trên tổng vốn kinh doanh (tổng tài sản), lãi trên

tồn bộ chi phí sinh lãi, lãi ròng trên vốn chủ sở hữu.



Bảng 2.2: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của XNKT giai đoạn 2010-2013

STT



Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



1



Tổng doanh thu (triệu USD)



4,035.

71



5,540.4

3



5,475.4

1



4,655.98



2



Các Khoản giảm trừ DT(thuế, phụ

thu dầu lãi,..)



2,957.

22



4,297.9

6



4,011.3

5



3,334.24



28



Nguồn vốn chủ sở hữu (triệu USD)



1,078.

49

756.

30

322.

19

241.

64

4,182.

70

756.

30

2,979.

38



1,242.4

7

854.8

3

387.6

4

290.7

3

4,872.0

5

854.8

3

3,816.1

9



10



Lợi nhuận trên tổng tài sản (%)



8%



8%



5%



6%



11



Lợi nhuận trên tổng chi phí (%)

Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở

hữu (%)



43%



45%



23%



31%



8%



8%



5%



5%



3



Tổng doanh thu thuần (triệu USD)



4



Tổng chi phí tạo ra LN (triệu USD)



5



Lợi nhuận trước thuế (triệu USD)



6



Lợi nhuận sau thuế (triệu USD)



7



Tổng tài sản (triệu USD)



8



Tổng chi phí tạo ra LN (triệu USD)



9



12



1,464.0

6

1,185.5

0

278.5

6

208.9

2

5,434.5

0

1,185.5

0

4,214.0

2



1,321.74

1,005.19

316.55

237.41

5,707.07

1,005.19

4,486.09



Ng̀n: Báo cáo kế hoạch kinh doanh XNKT LDVN Vietsovpetro 2010-2013

Từ bảng 2.1 và 2.2 ta nhận thấy, mặc dù từ năm 2010 đến 2013 sản lượng

dầu khai thác dầu giảm dần nhưng tổng chi phí trong 4 năm 2010-2013 biến động

khơng đáng kể. Trong năm 2013, tổng chi phí tăng là do giá vật tư, thiết bị trên thị

trường biến động tăng nhiều hơn, triển khai lắp đặt một số cơng trình mới. Ngồi ra,

LDVN còn tiến hành điều chỉnh (tăng) lương chức danh cho toàn thể nhân viên.

Do giá dầu thế giới biến động tăng (hình 2.2), nên lãi trước thuế và lãi ròng

giai đoạn 2008-2013 của xí nghiệp tăng. Tương ứng các chỉ số: lãi trên tổng tài sản

và lãi trên tổng chi phí, lãi ròng trên vốn chủ sở hữu đều tăng và tăng mạnh vào năm

2012.



29



510

500

400

300

200

100

0



417

189



194



223



291

Gia 1 tấn dầu

(USD)



2008 2009 2010



2011



2012 2013



Hình 2.2: Biến động giá dầu thơ giai đoạn 2008-2013

Nguồn: Tác giả luận văn, 2014

Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XNKT, chúng ta

tiến hành so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của XNKT với một Cơng

ty dầu khí khác là Công ty Liên doanh Cửu Long. Bảng 2.3 cho thấy, hiệu quả hoạt

động kinh doanh của XNKT so với các doanh nghiệp cùng ngành và cùng khu vực

chỉ đạt ở mức độ thấp.

Bảng 2.3: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của XNKT

so với doanh nghiệp cùng ngành và khu vực trong năm 2013

STT



Chỉ tiêu



XNKT



Liên doanh



Đánh giá



(LDVN)



Cửu long



(%)



1.

Lãi trên tổng tài sản (%)

95,34

182,34

2.

Lãi trên tổng chi phí (%)

119,53

145,65

3.

Lãi ròng trên vốn chủ sở hữu (%)

57,90

126,82

So với Liên doanh Cửu long, hiệu quả hoạt động kinh doanh của



52,28

82,06

45,65



Thấp

XNKT – VSP ở mức:

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại XNKTDK LDVN Vietsovpetro 2013



2.1.5. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trực thuộc XNKTDK - LDVN

Vietsovpetro

2.1.4.1. Chức năng - nhiệm vụ của bộ phận quản lý

Bộ máy điều hành là bộ phận quản lý hành chính của Xí nghiệp bao gồm các

cán bộ lãnh đạo và các phòng ban chức năng giúp việc. Bộ phận này có nhiệm vụ tổ



30



chức tốt bộ máy quản lý của Xí nghiệp, thu thập và xử lý thơng tin, dự đốn và qui

định về sản xuất.

Đứng đầu bộ máy quản lý hành chính là Giám đốc xí nghiệp - có quyền ra

quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh theo đúng phạm vi chức năng và quyền hạn ghi trong

qui định. Giám đốc là người chịu tồn bộ trách nhiệm về hoạt động của Xí nghiệp,

giải quyết những vấn đề về sản xuất đảm bảo an tồn và có hiệu quả.

Giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp có 4 phó giám đốc, chịu trách nhiệm về

cơng tác chuyên môn như: công nghệ khai thác, vận chuyển và xử lý dầu khí, xử lý

khảo sát vùng đáy giếng, sửa chữa lắp đặt các hệ thống công nghệ trên các cơng

trình biển, đồng bộ hóa cung ứng vật tư thiết bị và công tác đời sống cho nhân viên.

* Các phòng ban chun mơn

 Phòng Kinh tế Thương mại : Là bộ phận chức năng của XNKT, hoạt động

dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc xí nghiệp với nhiệm vụ: soạn thảo

các hợp đồng kinh tế; Lập các báo cáo và kế hoạch sản xuất; Lập các báo

cáo và kế hoạch lao động tiền lương; tính tốn chi phí sản xuất; Bảo hiểm

các cơng trình biển; Tổ chức dịch vụ đời sống cho các nhân viên trên các

cơng trình biển.

 Phòng Kỹ thuật sản xuất: chịu trách nhiệm về cơng nghệ khai thác dầu khí

ngồi biển, chỉ đạo các bộ phận công nghệ kĩ thuật nhằm đảm bảo qui trình

cơng nghệ khai thác dầu khí liên tục 24/24 giờ để đạt được tiến độ và yêu

cầu kế hoạch được giao như: Chỉ đạo cải tiến và lắp đặt thiết bị công nghệ

mới; Đưa ra những biện pháp kĩ thuật, kế hoạch sản xuất, giám sát việc đưa

giếng mới vào khai thác; Phân tích sản lượng dầu khai thác thực tế; Tổ

chức, quản lý, vận hành, xử lý và đưa khí từ mỏ Bạch Hổ vào bờ.

 Phòng Cơ khí năng lượng: chịu trách nhiệm về cơng tác cơ điện trên

các cơng trình biển nhằm đáp ứng nhịp độ thường xuyên của các máy

móc thiết bị phục vụ cho công tác khai thác, vận chuyển, xuất khẩu dầu

khí như: Chỉ đạo áp dụng các biện pháp kỹ thuật để vận hành và sử

dụng các thiết bị máy móc; Lập kế hoạch tu sửa và bảo dưỡng thiết bị



31



cơ khí; Giám sát việc vận chuyển, bàn giao, tu sửa lại các thiết bị, máy

móc được chuyển từ biển về cho các đơn vị trên bờ với mục đích sửa

chữa, bảo dưỡng.

 Phòng Địa chất: thực hiện các nhiệm vụ về quản lý toàn bộ hồ sơ giếng

khoan, bàn giao giếng sau khi khoan xong, bắn tầng thử vỉa gọi dòng;

Nghiên cứu địa chất và quản lý vấn đề địa chất khai thác; Cung cấp số liệu

về chế độ cơng nghệ làm việc của các giếng dầu.

 Phòng Sửa chữa & Khảo sát cơng trình biển: thực hiện các nhiệm vụ như:

Lập kế hoạch giám sát, lắp đặt, sửa chữa các cơng trình biển; Đánh giá chất

lượng cơng trình và để kiến nghị cho công tác tu sửa; Lập kế hoạch sửa chữa

nhỏ bằng nhân lực của XNKTDK cho các cơng trình dầu khí ngồi biển.

 Ban vận hành tàu dầu: Có nhiệm vụ chỉ đạo việc tiếp nhận dầu từ các giàn

khai thác về 3 trạm chứa rót dầu khơng bến: Chí Linh, Ba Vì, Viesovpetro01, xử lý sơ bộ, chuyển giao cho công ty Petechim xuất khẩu; Lắp đặt các

thiết bị công nghệ về xử lý, phân tích dầu trên các trạm chứa dầu; Lập kế

hoạch bán dầu; Kiểm tra, giám sát công tác xử lý sơ bộ dầu thô nhằm đảm

bảo sản lượng dầu thương phẩm có hàm lượng nước thấp nhất.

 Phòng Vật tư: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư, thiết bị cho toàn bộ q trình

sản xuất của Xí nghiệp; Lập kế hoạch nhận mới và mua vật tư cũng như

việc báo cáo về tình hình sử dụng vật tư trong xí nghiệp; Đánh giá giá trị

còn lại của các vật tư thiết bị; Giám sát việc vận chuyển, cung ứng vật tư từ

bờ ra biển và ngược lại; Thanh lý các vật tư, thiết bị.

 Phòng Cán bộ: Có nhiệm vụ tham gia soạn thảo biên chế của Xí nghiệp và

sắp xếp nhân sự cho phù hợp; Làm các thủ tục tiếp nhận, thuyên chuyển

CBCNV; Tập hợp những kiến nghị về công tác đào tạo, học tập nâng cao

trình độ chun mơn cán bộ cơng nhân viên và trình lên lãnh đạo; Quản lý

hồ sơ nhân sự, giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền lợi và trách

nhiệm của CBCNV; Lập báo cáo về việc biến động số CBCNV của Xí

nghiệp; Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong Xí nghiệp.



32



 Phòng Kế tốn: Có nhiệm vụ kiểm tra và thu thập đầy đủ các chứng từ kế

toán của xí nghiệp; Ghi chép sổ hạch tốn nghiệp vụ phục vụ cho cơng tác

quản lý của xí nghiệp; Kiểm kê tài sản, kiểm tra, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế

tốn.

 Ban dịch vụ vận hành: Có nhiệm vụ lập các dự án chiến lược cho

XNKTDK nhằm tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có; Quảng bá năng lực của

XNKTDK; Tổ chức thực hiện các dự án, các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật.

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ phận sản xuất

► Bộ phận sản xuất phụ trợ trên bờ gồm có các bộ phận trực thuộc sau:

 Căn cứ dịch vụ sản xuất, có nhiệm vụ:

 Tiếp nhận các trang thiết bị gửi từ biển về bờ, tu sửa, hiệu chỉnh.

 Gửi các thiết bị máy móc sau khi tu sửa ra các cơng trình biển.

 Đảm bảo cơng tác khai thác dầu khí an tồn.

 Thường xun tham gia công tác sửa chữa các giếng khai thác.

Căn cứ Dịch vụ sản xuất gồm có 6 phân xưởng:

- Phân xưởng Sửa chữa cơ khí.

- Phân xưởng Cần ống.

- Phân xưởng Kỹ thuật lòng giếng.

- Phân xưởng sửa chữa giàn.

- Phân xưởng Tăng sản lượng.

- Phân xưởng Bơm chìm.

Ngồi ra, căn cứ dịch vụ sản xuất còn có đội thay thế để thay thế trong các

trường hợp CBCNV bị ốm đau, tai nạn đột xuất …

 Phân xưởng Đồng bộ hoá thiết bị: Là đơn vị hoạt động dưới sự lãnh đạo trực

tiếp của Phó Giám đốc vật tư với nhiệm vụ chính là:

 Tiếp nhận những vật tư, thiết bị từ biển gửi về bờ để sửa chữa và gửi vật tư,

thiết bị ra các cơng trình biển phục vụ cho sản xuất.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XN KHAI THÁC DẦU KHÍ – LDVN VIETSOVPETRO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×