Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số giải pháp, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty:

2 Một số giải pháp, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



toán, khoản nợ nào đã quá hạn và thời gian quá hạn là bao nhiêu.Theo em cty nên tổ

chức chi tiết TK 131 như sau:

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

TK 131 “ New star golf”

Đơn vị tính:

1000 đ

Ngày

tháng



Số CT



28/12



CHN9/3



Diễn giải



Số dư đầu kỳ

Thanh toán tiền

hàng

Số dư cuối kỳ



TK

đối

ứng



Thời

hạn

thanh

tốn

(năm)



112



1



Số tiền

Nợ



Số tiền thanh tốn

Đến

hạn







Q hạn



Q hạn

đã thanh

tốn



28.416.000



17.908.000



10.508.000

17.908.000



28.416.000



Sở chi tiết TK131 dùng để theo dõi từng khách hàng .Mỗi một trang sổ dành

cho một khách hàng và theo dõi từng tháng. Mỗi khách hàng được theo dõi về thời

hạn chiết khấu, thời hạn thanh toán, nợ quá hạn là bao nhiêu.

TK 131 ghi nợ các TK khác dung để thanh toán của khách hàng.Cộng số tiền

nợ của TK 131 sau đó lập lên bảng kê phải thu khách hàng.

BẢNG KÊ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

ĐVT: 1000 Đồng

S

T

T



Tên khách hàng



Số tiền phải

thu



Dưới 1

Đến hạn



1



Đại hoàng phong



2



Daewoong



248.822.498



95.529



3



Dongjin leiport



148.037.185



13.432



4



Newstra golf



21.235.750



10.508



Tổng cộng



66.724



66.724



484.819.433



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



năm



Trong đó

Nợ quá hạn

Trên 2

Trên 1 năm

năm



119.469.000



92



559.670



66.724



559.670



Từ 3 năm

trở lên



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



Giải pháp 2: Hồn thiện cơng tác thu hồi nợ khách hàng

Trong năm 2010 và quý I/2011 nợ phải thu của công ty tương đối lớn cho

thấy tài sản ngắn hạn của công ty bị các tổ chức tín dụng và các cá nhân khác tạm

thời chiếm dụng khá nhiều .

Trong nền kinh tế như hiện nay ,việc mua bán chịu là không thể tránh khỏi

nhưng nếu số tiền mà các KH chiếm dụng của công ty khá lớn với thời hạn quá dài

sẽ làm ảnh hưởng đến việc thanh toán của công ty đối với các khoản nợ. Do đó,em

xin đưa ra một số biện pháp sau nhằm hoàn thiện vấn đề thu hồi nợ KH của Công ty

- Công ty khi ký kết hợp đồng phải nên ghi rõ thời hạn thanh toán, nếu mua

hàng trả chậm thì số dư nợ của khách hành không quá 20% doanh thu, thời gian nợ

trong vòng 1 năm phải thanh toán nếu quá thời hạn thì phải chịu lãi suất theo lãi

suất ngân hàng tại thời điểm thanh toán.

- Công ty nên tăng cường tìm kiếm các hợp đồng của khách hàng có phương

thức thanh toán nhanh, điều tra về tình hình tài chính và khả năng chi trả của khách

hàng trước khi ký kết hợp đồng .

- Công ty phải có kế hoạch quản lý các khoản thu hợp lý với từng hợp đồng

kinh tế. Nếu các hợp đồng nào có quy mô lớn, sản xuất nhiều lô hàng, nhiều mẫu thì

chia thành nhiều lô hàng nhỏ để thanh toán và thanh toán dứt điểm. Phương thức

thanh toán này làm cho giảm phần nào áp lực thanh toán với các bên đối tác .

- Ngoài ra, chính sách thu hồi những khoản nợ mua hàng quá hạn cũng là

vấn đề đang được đặt ra tại Công ty, Công ty nên thông báo cho khách hàng trong

khoảng 10 ngày trước thời hạn thanh toán để khách hàng thanh toán chủ động hơn

tránh việc trì hoãn. Công ty có thể gửi thư, gọi điện thoại, cử người đến gặp khách

hàng trực tiếp, ủy quyền cho người đại diện, tiến hành các thủ tục pháp lý …. Rõ

ràng khi doanh nghiệp cố gắng đòi nợ bằng cách áp dụng những biện pháp cứng rắn

hơn thì cơ hội thu hồi nợ cũng lớn hơn, nhưng các biện pháp áp dụng tại công ty

muốn tốt thì chi phí bỏ ra cũng phải lớn . Thêm vào đó thì một số khách hàng có thể

khó chịu khi bị đòi tiền gay gắt, họ không tỏ ra thiện cảm và doanh thu trong tương

lai có thể bị giảm xuống .



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



93



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



Để quản lý tốt hơn các khoản phải thu, chúng ta cần phải xem xét sự biến

động đối với các khoản phải thu trên các số liệu hạch toán, xác định thời hạn và

nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu.

3.2.2 Đối với kế toán các khoản phải trả người bán

Giải pháp 1: Hồn thiện sổ sách kế tốn khoản phải trả người bán

Tương tự các khoản phải thu khách hàng, sổ kế toán chi tiết phải trả tại Công

ty cũng có kết cấu đơn giản, không thuận tiện cho việc theo dõi cũng như cung cấp

thông tin cho nhà quản lý trong việc theo dõi các nhà cung cấp phải thanh toán.

Để thuận lợi hơn cho việc theo dõi các khoản phải trả nhà cung cấp, đặc biệt

báo cáo số liệu cuối kỳ cho Ban giám đốc, công ty có thể thiết kế mẫu sở như sau :

SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT

TK 331 “Công ty TNHH Trạch vũ”

Tháng 12/2010

Số tiền

Ngày

tháng



Số CT



22/12



0096513



Diễn giải

Số dư đầu kỳ

Mua motor 3pha

Cộng



TK đối

ứng

152, 133



Nợ





10.058.000

2.970.000

13.028.000



Số dư cuối

tháng



Ngày

đến hạn

thanh

toán



30/2

13.028.000



Cty cần phải theo dõi chặt chẽ hơn nữa các khoản nợ phải trả bằng cách xem

xét sự biến động đối với các khoản phải thu trên các số liệu hạch toán, xác định thời

gian, nguyên nhân, phát sinh ,cần phải xác định những khoản nợ nào chức đến hạn

trả, đã đến hạn trả và quá hạn, khoản nợ nào nên trả trước trả sau.

Đến cuối kỳ, để trợ giúp đắc lực hơn trong công tác quản lý Công ty nên lập

thêm Bảng kê các khoản nợ phải trả người bán.



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



94



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



BẢNG KÊ NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

Tháng 12/2010

S

T

T

1

2

3



Tên nhà cung cấp

Cty G &I TEXTILE VN

Công ty TNHH J YUONG

Công ty TNHH Trạch vũ

............................................

Tổng cộng



Số tiền phải

trả

30.137.364



Đến hạn



21.865.000



7.890.000

13.028.000

105.471.500



Trong đó

Nợ q hạn

Dưới 1

Trên

Trên

năm

1 năm

2

năm

7.890.000



10.058.000

58.908.000



5.350.000



Từ mẫu sở trên, Cơng ty có thể dễ dàng theo dõi được số phải trả người cung

cấp, ngày đến hạn thanh toán, từ đó xác định được khoản nợ nhà cung cấp nào đã

đến hạn thanh toán, hoặc quá hạn thanh toán và thời gian quá hạn là bao nhiêu để có

hướng trả nợ đúng hạn và hợp lý, tránh việc làm mất uy tín của Cơng ty.

Giải pháp 2: Hồn thiện cơng tác thanh toán nợ với các nhà cung cấp

Bên cạnh việc quản lý các khoản phải thu ,việc quản lý các khoản phải trả tại

công ty cũng có tầm quan trọng rất lớn. Bởi quản lý các khoản phải trả chính là giải

pháp nhằm chiếm dụng vốn tối đa, hợp lý nguồn vốn của các tổ chức trong quá trình

kinh doanh. Đồng thời thanh toán những khoản nợ với nhà cung cấp để đảm bảo uy

tín trong kinh doanh.

Việc chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp và khách hàng quá lâu sẽ làm cho

doanh nghiệp mất đi tính tự chủ trong kinh doanh và có thể mất khả năng thanh toán

các khoản nợ trong tương lai, do đó em xin đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn

thiện công tác thanh toán nợ với nhà cung cấp của Công ty:

- Công ty phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các sổ, sách liên quan đến

các khoản phải trả người bán.

- Công ty nên thường xuyên theo dõi các khoản nợ chưa thanh toán và các

khoản đã thanh toán, theo dõi thời hạn thanh toán để biết xem những khoản nợ nào

đã đến hạn thanh toán hoặc quá hạn thanh toán để có hướng chi trả kịp thời đảm bảo

uy tín cho Công ty.



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



95



Từ 3

năm

trở lên



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



- Tìm hiểu, xem xét những khoản nợ nào có thể kéo dài thời hạn thanh toán

để chủ động trong thanh toán và tận dụng số tiền bổ sung vào thanh toán các khoản

nợ đến hạn, vì hiện tại công ty chưa theo dõi khoản nợ phải trả theo thời hạn thanh

toán mà chỉ theo dõi số tiền nợ .

- Đối với các khoản nợ đã đến hạn thanh toán mà Công ty chưa có khả năng

chi trả thì Công ty nên thương lượng với nhà cung cấp để gia hạn thêm thời hạn

thanh toán.

3.2.3 Đối với khoản phải trả người lao động

Giải pháp 1: Hồn thiện sổ sách kế tốn phải trả người lao động

Nhìn chung, công tác kế toán phải trả người lao động tại Công ty đang sử

dụng hệ thống kế toán trên máy được theo dõi chặt chẽ và đúng trình tự sổ sách kế

toán.Tuy nhiên, để đảm bảo cho việc ghi chép nhanh chóng và chính xác cũng như

tránh việc thất lạc thông tin trên máy hoặc máy bị sự cố hỏng hóc dài ngày, kế toán

nên thiết lập

các mẫu ghi sổ ngoài giấy tương tự như trên máy để theo dõi. Ngoài việc ghi các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên máy kế toán cũng thường xuyên theo dõi các

nghiệp

vụ kinh tế ngoài sổ riêng để sau này so sánh, kiểm tra, đối chiếu từ đó phát hiện ra

những sai sót và có biện pháp chỉnh sữa kịp thời.

Giải pháp 2: Hồn thiện cơng tác chi trả lương và các khoản trích theo

lương

Trong những năm qua, Cơng ty làm ăn có hiệu quả nhưng do đặc thù kinh

doanh của Công ty là khi giao sản phẩm xong sau một thời gian Công ty mới thu

tiền. Lợi dụng cơ hội này các nhà đầu tư đã dây dưa không trả nên đã làm cho các

khoản phải thu khách hàng tăng và kéo dài, do đó mà Công ty không có đủ tiền để

thanh toán lương cho người lao động và đầu tư mở rộng qui mô sản xuất. Để đẩy

mạnh việc thanh

toán lương và các khoản trích theo lương cho người lao động, em xin đưa ra một số

biện pháp sau:



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



96



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



- Công ty nên tăng cường việc thu hồi nợ để có thể chi trả lương đầy đủ và

kịp thời cho người lao động.

- Công ty nên tăng cường ký kết các hợp đồng kinh tế có phương thức thanh

toán nhanh, điều tra khả năng chi trả của khách hàng trước khi ký hợp đồng.

- Khi kết thúc một hợp đồng, kế toán nên tiến hành tính khoản lương phải trả

người lao động tham gia sản xuất đợt hàng của hợp đồng đó, tránh việc phải tính

dồn nhiều hợp đồng vào cuối tháng, gây chậm trễ trong việc chi trả lương.

- Công ty nên áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm riêng cho công

nhân sản xuất để nâng cao tính minh bạch và tạo động lực cho công nhân tích cực

làm việc, nhằm nâng cao năng suất lao động.

- Việc thanh toán bảo hiểm được Công ty trích theo đúng qui định nhưng

việc thanh toán bảo hiểm cho người lao động chỉ quan tâm đến việc nghỉ dài ngày

như thai sản, ốm đau, tai nạn lao động… còn các trường hợp nghỉ ít ngày thì ít quan

tâm. Vì vậy, Công ty cần có quy định cụ thể về thời gian thanh toán bảo hiểm để

đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm đối với người lao động.

3.2.4 Về việc trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi:

Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi sẽ giúp công ty dự phòng được phần

giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa

quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách hàng không có khách hàng trả nợ,

giúp cho công ty có nguồn tài chính bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế

hoạch nhằm bảo đảm nguồn vốn kinh doanh.

Từ thực tế công ty không trích lập dự phòng, em xin đưa ra kiến nghị về việc lập

dự phòng phải thu khó đòi tại Công ty Successful man.

Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền

còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết

nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.

- Các khoản nợ có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



97



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ

hoặc các cam kết nợ khác.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,

doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản

hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp

luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Phương pháp lập dự phòng:

Cơng ty phải dự kiến mức tởn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản

nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các

chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.

- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào

tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang

bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án ... thì doanh

nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp

toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán

vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Xử lý khoản dự phòng:

- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, công ty phải trích lập dự phòng

, nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì công ty

không phải trích lập.

- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó

đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh

lệch.



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



98



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó

đòi, thì công ty phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác.

Mặt khác, để thúc đẩy quá trình kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, mở

rộng và đi lên, Công ty nên xây dựng một chính sách và phương thức bán hàng hợp

lý và hiệu quả, nhà quản trị nên dựa trên cơ sở cân đối giữa lợi ích và chi phí khi

thực hiện chính sách bán chịu. Nói cách khác, Công ty nên thực hiện chính sách bán

chịu chỉ khi nào thu nhập tăng thêm từ doanh thu bán chịu tăng nhanh hơn chi phí

bán chịu nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển

và mở rộng hơn nữa.

3.3 Một số giải pháp hỡ trợ khác:

3.3.1Hồn thiện các phương thức thanh toán để quản lý tốt các khoản phải

thu khách hàng:

Đối với phương thức chuyển tiền thì: phương thức này chỉ sử dụng trong

những trường hợp:

+ Sử dụng mối quan hệ tin tưởng bạn hàng lẫn nhau trong nội bộ cty.

+ Mua bán với số lượng không lớn lắm ( dùng để thanh toán các khoản chi

phí dịch vụ ngoại thương: trả tiền vận tải, bảo hiểm, tiền hoa hồng, tiền trả trước…

Đối với phương thức nhờ thu:

Nếu áp dụng phương thức nhờ thu phiếu trơn thì thực chất là nhờ thu không

kèm chứng từ, người bán chỉ trao cho ngân hàng một tờ hối phiếu không có kèm

theo chứng từ gửi hàng. Cùng với việc giao hàng, người bán hàng gửi thẳng bộ

chứng từ gửi hàng cho người mua được quyền đi nhận hàng một cách tùy ý, căn cứ

thanh toán là thực tế hàng hóa thực nhận.

Vì vậy, phương thức này chỉ nên áp dụng với các bên có quan hệ lâu đời và

tin tưởng lẫn nhau, việc thanh toán các khoản tiền hàng và dịch vụ giữa cty, sử dụng

để thanh toán các khoản tiền dịch vụ.

3.3.2Việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán:



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



99



Luận văn tốt nghiệp



GVHD: Th.S Trần Thị Hải Vân



Cùng với việc phát triển khoa học ky thuật công nghệ thì nhu cầu về thu thập

và xử lý thông tin cần nhanh nhạy , chính xác để có những quyết định phù hợp

trong công tác quản lý ngày càng cao. Công ty nên xây dựng phần mềm kế toán tại

công ty nhằm cung cấp thông tin và báo cáo thật nhanh chóng và chính xác nhất. Từ

đó, sẽ tiết kiệm về thời gian và nhân công rất nhiều.

Trên đây là một vài nhận xét của em về kế toán các nghiệp vụ thanh toán tại CTy

.Qua đó cũng phần nào cho thấy được tình hình thực tế, những điểm mạnh và những

mặt còn hạn chế, từ đó Công ty có thể tham khảo để phát huy những điểm mạnh và

khắc phục những mặt còn hạn chế để đưa Công ty ngày càng phát triển đi lên.

3.3.3 Việc phân tích báo cáo

Công ty nên tiến hành công việc này càng sớm càng tốt và việc phân tích

theo em nên được trình bày vào cuối mỗi quý, để từ đó tìm ra được những mặt được

và chưa được phục vụ cho việc mua bán, dự trữ hàng hóa ngày càng tốt hơn. Muốn

được như vậy thì bộ phận kế toán và thủ kho phải kết hợp với nhau chặt chẽ hơn

nữa để xác định được lượng hàng cần thiết để đặt hàng, tránh tình trạng hàng tồn

kho quá nhiều làm cho tốc độ luân chuyển vốn chậm.

3.3.4 Việc nguồn nhân lực của công ty:

+ Về công tác đào tạo nguồn nhân lực:

Công ty nên tăng cường tuyển them lao động để đào tạo và đáp ứng nhu cầu

sản xuất. Công ty nên đào tạo nghề cho công nhân: giáo trình đào tạo được chuyển

từ đào tạo toàn diện dài ngày sang đào tạo ngắn hạn kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo

với thực hành và sản xuất. Đặc biệt, ngoài việc tổ chức đào tạo cho công nhân cần

xây dựng chương trình riêng đào tạo đội ngũ cán bộ chủ chốt trong công ty để nâng

cao trình độ quản lý, ngiệp vụ kế toán.

+ Về công tác chăm lo đời song công nhân:

Do đặc điểm của ngành may mặc sản xuất nên trong quá trình sản xuất cần phải

làm giãn và làm theo giờ và tăng ca nhiều nên công tác thi đua khen thưởng phải

luôn được đổi mới để kích thích tinh thần làm việc của công nhân. Ngoài hình thức

động viên bằng tinh thần thì công ty cần tăng cường thực hiện khen thưởng bằng vật



SVTH : Bùi Thị Thảo Vy



100



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giải pháp, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu, phải trả tại Công ty:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×