Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:

3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



2.3.3 Đặc điểm của bộ máy kế tốn:

Tồn bộ bộ máy kế tốn cơng ty hoạt động nhịp nhàng theo kế hoạch của

phòng tài chính kế tốn và kế tốn trưởng đề ra với mục tiêu: phản ánh chính xác,

kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập các báo cáo theo yêu cầu quản lý của

công ty và các cơ quan quản lý, cơ quan tài chính cấp trên. Do tổ chức theo mơ hình

kế tốn tập trung nên cơng tác kiểm tra kế tốn là rất cần thiết, nó đòi hỏi người

trưởng cơng ty ln ln phải đi sâu, sát tình hình cơng tác của từng nhân viên dưới

quyền.

2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên phòng kế tốn:

Phòng kế tốn được tổ chức đứng đầu là Kế Toán Trưởng, 1 kế toán tổng hợp và

các kế toán viên đảm nhiệm các thành phần khác nhau.

2.3.4.1 Kế toán trưởng:

Là người phụ trách cơng tác kế tốn, thống kê thơng tin kinh tế và hạch tốn

trong doanh nghiệp theo chế độ quản lý kinh tế; đồng thời làm nhiệm vụ kiểm sốt

viên kinh tế tài chính tại cơng ty.

Quyền hạn:

- Phân công và chỉ đạo trực tiếp nhân viên kế tốn

- Có quyền u cầu các bộ phận trong doanh nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp thời

những tài liệu, giấy tờ cần thiết cho cơng tác kế tốn.

- Các báo cáo kế toán, thống kê, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ tín dụng,

thu chi tiền….đều phải có chữ ký kế tốn trưởng thì mới có giá trị pháp lý.

Trách nhiệm:

- Tổ chức cơng tác kế tốn thống kê và bộ máy kế tốn tại cơng ty

- Tổ chức tổng hợp các thông tin, tài liệu, phản ánh chính xác, trung thực, kịp

thời, đầy đủ tồn bộ tài sản và phân tích tình hình kinh tế của cơng ty báo cáo trực

tiếp với ban giám đốc.

- Kiểm tra việc xử lý các thiếu hụt, mất mát các khoản công nợ, tài sản và các

khoản thiệt hại khác, đồng thời, đề xuất các biện pháp cần thiết để giải quyết các tài

sản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng….sau kiểm tra.

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế tốn, giữ bí mật các tài liệu và số

liệu kế toán

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 48-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Kiểm tra việc chấp hành quản lý, kỹ thuật lao động, các chính sách chế độ

đối với người lao động, việc thực hiện các kế hoạch sản xuất tài chính, đầu tư, các

chế độ thanh tốn tiền mặt, vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.

2.3.4.2 Kế toán tổng hợp:

Quyền hạn:

- Đề nghị cung cấp dữ liệu hồ sơ có liên quan

- Đối chiếu số liệu với phòng tổng hợp, đối chiếu với các kế tốn chi tiết

Trách nhiệm:

- Theo dõi tình hình tăng, giảm và sử dụng tài sản cố định, theo dõi các khoản

mục tạm ứng, công nợ…….ghi chép sổ sách, tập hợp chứng từ, lập báo cáo tổng

hợp, giúp kế toán trưởng thực hiện các cơng việc tính giá thành sản phẩm, báo cáo

lãi lỗ, bảng kê khai và các báo cáo tài chính đầy đủ, đúng hạn theo qui định.

- Tiếp nhận kiểm tra, tập hợp số liệu và các thơng tin có liên quan từ các

phòng ban để báo cáo lên kế toán trưởng và các cơ quan chức năng.

- Lưu giữ các báo cáo, chứng từ và hồ sơ có liên quan.

2.3.4.3 Kế tốn cơng nợ:

- Đề nghị cung cấp các chứng từ và hồ sơ có liên quan

- Đối chiếu công nợ, kiểm tra chứng từ thanh tốn và tập hợp phân bổ chi phí,

tập hợp phiếu thu – chi vào quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

- Mở sổ theo dõi tạm ứng cho từng đối tượng tạm ứng hoặc còn nợ chưa thanh

tốn

- Lưu giữ các chứng từ chưa thanh toán, phiếu thu, phiếu chi khi có đầy đủ

chứng từ được duyệt.

- Căn cứ vào giấy báo nợ, báo có, bản sao ngân hàng kèm theo chứng từ gốc như: ủy

nhiệm chi – thu, vào sổ chi tiết, lên bảng kê, giảm các khoản nợ khi đã có chứng từ thanh

tốn.

- Căn cứ vào hóa đơn mua hàng do Nhà nước ban hành, tập hợp lên bảng kê

báo cáo thuế VAT hàng tháng, hàng quý.

2.3.4.4 Kế toán vốn bằng tiền:

- Đối chiếu số liệu với phòng tổ chức hành chánh, kế tốn thanh tốn.

- Theo dõi trực tiếp các khoản thu – chi tiền mặt của công ty. Thu – chi theo

các chứng từ đã duyệt.



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 49-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Thực hiện việc ghi sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, đối chiếu sổ quỹ với sổ tiền mặt thực tế.

- Tổng hợp chi phí tiền lương trong tháng, các khoản tạm ứng tiền lương, và

các khoản trích theo lương của công nhân viên.

- Lưu trữ và bảo quản chứng từ lương, chứng từ thu – chi.

2.3.4.5 Kế toán hàng hóa:

- Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: tình hình xuất nhập vật tư, nguyên

vật liệu hàng ngày về số lượng, chủng loại, giá trị…ở từng phân xưởng; đồng thời

lưu trữ, tổng hợp chứng từ ghi sổ kế toán.

- Cuối tháng kiểm kê thực tế các kho, đối chiếu, so sánh với các kế tốn khác trên

văn phòng

2.3.4.6 Kế tốn thuế:

- Tập hợp và tính các loại thuế mà công ty phải nộp và được khấu trừ đúng

theo từng tháng, quý, năm.

- Kiểm soát chứng từ sổ sách tại đơn vị theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện

hành.

- Lập các loại báo cáo thuế phù hợp với quy định nhà nước đang hiện hành

theo đúng thời hạn quy định.

2.3.4.7 Kế tốn chi phí:

- Kiểm sốt tính hơp lý của tất cả các chi phí phát sinh tại đơn vị, kịp thời

phát hiện những chi phí vượt mức, bất thường và đề xuất các phương án tiết kiệm

chi phí hoạt động.

2.4. CHẾ ĐỘ KẾ TỐN TẠI CƠNG TY:

Niên độ kế toán

Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12 cùng năm

Đơn vị tiền tệ được sử dụng là: “Việt Nam đồng”

2.4.1 Chế độ kế toán áp dụng:

Hệ thống tài khoản kế toán thuộc chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo

quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Việt Nam và các

văn bản liên quan.



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 50-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế tốn và chế độ kế tốn: cơng ty tn

thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà

nước ban hành.

2.4.2 Hình thức kế toán được sử dung:

Nhật ký chung

Phương pháp kế toán tài sản cố định

+ Nguyên tác đánh giá TSCĐ: theo thông tư 203/2009/TT-BTC ngày

20/10/2009

+ Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt:

theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp kế toàn hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá: Bình quân gia quyền

+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê thực tế

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xun

 Các báo cáo kế tốn sử dụng trong cơng ty:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động linh doanh.

+ Bảng lưu chuyển tiền tệ.

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

2.4.3 Các chứng từ sử dụng liên quan

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

 Phiếu thu, phiếu chi

 Báo nợ, báo có, bảng kê, …

2.4.4 Các loại sổ sử dụng.

 Sổ cái

 Sổ nhật ký chung.

 Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

 Các loải sổ, thẻ kế toán chi tiết



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 51-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



2.4.5 Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại công ty.

 Công ty được tổ chức với bộ máy kế tốn theo hình thức vừa tập trung vừa

phân tán, các đơn vị trực thuộc đều có bộ máy kế tốn riêng, quan hệ với cơng ty

đều qua các tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” và 1368

“Phải thu nội bộ khác”. Toàn bộ vốn do công ty quản lý, các đơn vị không được

đứng ra vay vốn nhà nước.

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm là kết thúc. Đơn

vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là chuyển đổi các đồng tiền khác

sang tiền việt nam đồng.

 Các đơn vị hạch tóan độc lập với nhau, quyết tốn tồn đơn vị, phải nộp báo

cáo kết quả kinh doanh về công ty để báo cáo quyết tốn cho tồn cơng ty.

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: “Nhật ký chung”

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường

xuyên

 Phương pháp khấu hao: theo phương pháp đường thẳng

 Quy định kiểm kê kho là 6 tháng một lần, quy định kiểm kê quỹ được kiểm

tra đối chiếu hằng ngày giữa thủ quỹ với kế tốn tiền mặt.

2.4.6 Trình tự ghi sổ kế tốn:

Theo hình thức kế tốn trên máy vi tính



Chứng từ kế tốn



Sổ kế tốn

Phần mềm

kế tốn



Bảng tổng hợp

chứng từ kế tốn

cùng loại



- Báo cáo tài chính



- Báo cáo kế toán

quản trị



Ghi chú:

 Nhập số liệu hằng ngày

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tết



- 52-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



 In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối tháng

 Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3 Hình thức kế tốn bằng máy tính của của cơng ty



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 53-



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG KẾ TỐN



DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIM TÍN

3.1. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

3.1.1. Đặc điểm bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty

Dựa vào quy mô hoạt động của công ty, đặc điểm tổ chức quản lý cũng như

đặc tính sản phẩm cơng ty đã lựa chọn các hình thức bán hàng chủ yếu sau:

Bán bn: Đây là hình thức bán hàng được sử dụng chủ yếu tại cơng ty. Hình

thức này giúp hàng hóa tiêu thụ nhanh vì hàng hóa bán ra với số lượng lớn, thu hồi

vốn nhanh, tránh tồn đọng hàng hóa trong kho. Mặt khác hình thức này giúp công ty

mở rộng quan hệ kinh doanh nhằm tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ, phát

triển quy mơ tiêu thụ sản phẩm.

Phương thức bán lẻ: Hình thức bán hàng này linh hoạt dễ tiếp cận trực tiếp

khách hàng, bán với số lượng nhỏ chủ yếu là các doanh nghiệp tiêu thụ trực tiếp.

Phương thức bán hàng xuất khẩu: Đây là phương thức tiêu thụ mà công ty đang

phát triển hiện nay, tạo lợi nhuận lớn.

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu từ tiêu thụ hàng hoá, doanh

thu cung ứng dịch vụ.

3.1.2.Chứng từ và sổ sách kế tốn sử dụng:

3.1.2.1. Chứng từ sử dụng

Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn điều chỉnh

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu thu, giấy báo Có

Bảng kê hàng hóa bán ra

3.1.2.2. Sổ sách sử dụng

Sổ nhật ký bán hàng

Sổ cái, sổ chi tiết, sổ tổng hợp

3.1.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế

(1). Ngày 02/12/2010 xuất bán 9.000 kg đất đèn (Canxium cacbua) cho khách

hàng Nguyễn Thanh Dũng, hoá đơn số 10486, đơn giá chưa thuế 16.545 đ, thuế

GTGT 10%, kế toán ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



163.795.500

- 54-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



Có TK 511



148.905.000



Có TK 3331



14.890.500



- Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632



113.469.531



Có TK 156



113.469.531



(2). Ngày 27/12/2010 xuất bán 4.500 kg que hàn 6013 4.0 (mm) cho khách

hàng Công Ty TNHH TM & CN Hưng Việt, hoá đơn số 13727, đơn giá chưa thuế

14.455, thuế GTGT 10%, kế tốn ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131



71.552.250



Có TK 511



65.047.500



Có TK 3331



6.504.750



- Hạch tốn giá vốn:

Nợ TK 632



59.790.567



Có TK 156



59.790.567



(3). Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, kế tốn ghi:

Nợ TK 511



510.139.227



Có TK 531



510.139.227



(4). Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911, kế tốn ghi:

Nợ TK 511

Có TK 911



383.541.082.584

383.541.082.584



……..

3.1.4 Sổ cái tài khoản 511



Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2009 của Bộ trưởng BTC)



Đơn vị: CƠNG TY TNHH TM KIM TÍN

Địa chỉ: 69 - Nguyễn Thi - Phường P13 - Q 5 - TP.HCM



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 55-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly

SỔ CÁI

Quý 4 Năm 2010

Tên TK: 511

Nhật ký

chung

Số

Số

TT

tra dòn

ng

g

E

G



Chứng từ

Ngày

tháng

ghi sổ



Số hiệu

A



B



Diễn giải



Ngày

tháng

C



D



Số tiền

TK

ĐƯ



Nợ



H





1



2



- Số dư đầu năm

Số phát sinh trong

tháng

…………..

01/12/2010



10372



01/12/2010



01/12/2010



10373



01/12/2010



01/12/2010



10374



01/12/2010



01/12/2010



10374



01/12/2010



01/12/2010



10375



01/12/2010



01/12/2010



10377



01/12/2010



01/12/2010



10378



01/12/2010



02/12/2010



10486



02/12/2010



31/12/2010



TH001



31/12/2010



31/12/2010



TH001



31/12/2010



Ván MDF E2

15x1220x2440

Timbee

Ván sợi gỗ (MDF) E2

4.0 *1220*2440

Que hàn KT421 2.5

mm (m)

Que hàn KT6013 3.2

mm (m)

Que hàn KT421 2.5

mm (m)

Thép lá hàng nhỏ (16

-19 ) *(0.5 -0.6) mm

Dây hàn 70S-0.8 mm

Canxium Cacbua (đất

đèn)

……….

Kết chuyển khoản

giảm trừ doanh thu

Kết chuyển doanh thu

hàng hố



131



23.018.160



131



15.075.000



131



16.091.000



131



14.909.000



131



16.091.000



131



18.000.000



131



10.677.150



131



148.905.000



531



510.139.227



911



383.541.082.58

4

384.051.221.811



384.051.221.811



- Sổ này có…… trang, đánh số từ trang 01 đến trang ……

- Ngày mở sổ: 01/09/2010

Ngày …….. tháng …... năm 2010

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)



Kế tốn trưởng

(Ký, họ tên)



Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)



3.2. KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

3.2.1. Nguyên tắc hạch tốn hàng bán bị trả lại tại cơng ty:

Thơng thường hàng bán bị trả lại rơi vào những trường hợp sau:

+ Do hàng không đạt chất lượng, kém phẩm chất nên khách hàng trả về

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 56-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



+ Hoặc do khách hàng đặt hàng sai quy cách

+ Trong trường hợp nếu đã xuất hoá đơn GTGT, khi khách hàng trả lại hàng,

người mua phải lập hoá đơn ghi rõ ràng hàng hoá bị trả lại. Hoá đơn này là căn cứ

để công ty và bên mua điều chỉnh số thuế GTGT đã kê khai và tiến hành nhập kho

hàng bị trả lại.

3.2.2. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

3.2.2.1. Chứng từ sử dụng

- Phiếu đề nghị trả hàng

- Biên bản nhập hàng trả lại

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

3.2.2.2. Sổ sách sử dụng

- Sổ cái

- Sổ chi tiết, sổ tổng hợp

3.2.3 Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế:

(1). Ngày 22/12/2010 nhập hàng trả lại của khách hàng Công Ty TNHH MTV

Sài Gòn MDF mặt hàng ván MDF E2 17x1220x2440 Timbee, căn cứ vào hoá đơn

trà hàng số 39687 ngày 22/12/2010 và phiếu nhập kho 53 tấm, giá bán 212.727 đ,

kế toán ghi:

- Ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 156

Có TK 632



10.919.749

10.919.749



- Ghi giảm cơng nợ khách hàng:

Nợ TK 531



11.274.531



Nợ TK 3331



1.127.453



Có TK 131



12.401.984



(2). Ngày 23/12/2010 nhập hàng trả lại của khách hàng Công ty TNHH Tôn

Tráng Kẽm Việt Nam mặt hàng kẽm thỏi, căn cứ vào hoá đơn trả hàng số 131372

ngày 23/12/2010 và phiếu nhập kho 10.000 kg giá bán 47.273, kế toán ghi:

- Ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 156

Có TK 632

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



386.408.414

386.408.414

- 57-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Ghi giảm cơng nợ khách hàng:

Nợ TK 531



489.701.007



Nợ TK 3331



48.970.101



Có TK 131



538.671.108



…..

(3). Cuối kỳ, kế toán kết chuyển khoản hàng bán bị trả lại sang tài khoản

doanh thu, kế toán ghi:

Nợ TK 511



510.139.227



Có TK 531



510.139.227



3.2.4 Sổ cái tài khoản 531:



Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2009 của Bộ trưởng BTC)



Đơn vị: CƠNG TY TNHH TM KIM TÍN

Địa chỉ: 69 - Nguyễn Thi - Phường P13 - Q 5 - TP.HCM



SỔ CÁI

Quý 4 Năm 2010

Tên TK: 531

Chứng từ



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



Nhật ký

chung



Diễn giải



- 58-



TK

ĐƯ



Số tiền



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x