Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIN TÍN

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIN TÍN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



 Sản phẩm chủ lực mà Kim Tín sản xuất và cung cấp cho thị trường là các

sản phẩm về que hàn và dây hàn. Về que hàn, Cơng ty đang có: Que hàn sắt gồm

các loại như: KT 6013, KT 421, KT 3000, KT N 48, GL 48 (Tiêu Chuẩn: AWS

E6013). Được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực hàn sắt, xây dựng, chế tạo máy,

cơng nghiệp đóng tàu… Que hàn gang thép: GL 52 (AWS E7016), GL 78 (AWS

E7018), GH600. Được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đóng tàu, cầu cảng, bồn

áp lực, hàn đắp các thiết bị hao mòn…

 Que hàn Inox: có loại G 308 (AWS E308) được sử dụng trong việc hàn các

đồ dùng trang trí nội ngoại thất, bồn Inox, thiết bị y tế, máy móc, đóng tàu…Về dây

hàn, Cơng ty đang Sản xuất loại GEMINI GM70S, là sản phẩm được sử dụng rộng

rãi trong các lĩnh vực hàn Công nghiệp, Cầu đường, đóng tàu với nhu cầu sử dụng

rất lớn. Tất cả các sản phẩm này đã được Cục Đăng Kiểm Việt Nam cấp Giấy

Chứng Nhận Đăng Kiểm Chất Lượng Vật Liệu Hàn.

 Và như vậy, cùng với các công nghệ máy móc hiện đại, kinh nghiệm quản

lý, đội ngũ CB CNV lành nghề và yêu nghề; chúng tôi đã không ngừng nghiên cứu,

sáng tạo rồi áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại này không những trong sản

xuất, kinh doanh mà còn áp dụng vào cả trong lĩnh vực quản lý.

 Có lẽ từ những yếu tố này mà tại các hội chợ triển lãm quốc tế Viet Build,

Kim Tín đã đạt được Cúp Vàng Thương Hiệu Việt ngành Xây Dựng Việt Nam các

năm 2002, 2003, 2004, 2005.

 Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2005 do uỷ ban Quốc Gia về Hợp tác

Kinh tế Quốc Tế và Hội Doanh Nghiệp tổ chức.

 Giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh 2005” do Bộ Thương Mại xét chọn và

Doanh Nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng năm 2006. Top 500 doanh nghiệp lớn

nhất Việt Nam (VR 500); Đạt chứng nhận Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Việt Nam Vàng

2007 do Hiệp Hội Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ trao tặng.

 Đến tháng 06/2007, công ty đã bán dây chuyền sản xuất que hàn, dây hàn

cho công ty thành viên là Cơng ty Cổ Phần Kim Tín. Sau khi chuyển giao máy móc

thiết bị sản xuất, cơng ty chuyển sang lĩnh vực kinh doanh thương mại.



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 42-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



Top 100 Nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam, được Viện

nghiên cứu Kinh Tế VN và tổ chức Chứng nhận chất lượng Quốc

Tế Vương Quốc Anh - chứng nhận Kim Tín là Doanh nghiệp đạt

tiêu chí Chỉ Số tín nhiệm Vàng năm 2010- 2011.

CÚP VÀNG THƯƠNG HIỆU NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT

NAM tại hội chợ triển lãm quốc tế VIETBUILD 2007, 2006,

2005,…

Chứng nhận Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500)

do Báo điện tử VietNamNet tổ chức.

Được bình chọn là “Doanh Nghiệp Việt Nam Uy Tín – Chất

Lượng 2008"

Danh hiệu Sao Vàng Đất Việt 2005



Danh hiệu Thương Hiệu Mạnh 2005



CÚP VÀNG THƯƠNG HIỆU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM tại

hội chợ triển lãm Hàng Công Nghiệp Việt Nam 2004.



Chứng chỉ đăng kiểm quốc tế do DNV cấp và chứng nhận



Được thư khen của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng về sự tham gia

đóng góp thành cơng của hội chợ Việtbuild 2002.

Giấy chứng nhận vật liệu hàn do đăng kiểm Việt Nam cấp đối

với các sản phẩm: KT 6013, KT 421, KT 3000, KT N46, KT

N48, GL 26, GL 48,GL 52, GL 78, GL 308, GM 70S,

EL12xC185, EH14xC143, EM12xC143, EL12xC143.

2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA

CÔNG TY:

2.2.1 Chức năng:



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 43-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Chuyên kinh doanh kim loại màu, kim loại đen, kim khí, sản xuất và cung

ứng vật liệu hàn với chất lượng và tính ổn định cao, chuyên kinh doanh máy hàn,

thiết bị ngành hàn, đất đèn, cáp thép…, sản xuất và kinh doanh que hàn, các loại

kim loại và hóa chất…

- Tìm kiếm thị trường, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu.

2.2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng, tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh phải đảm bảo hoạt động có

hiệu quả, bảo tồn và tăng vốn.

- Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện nghiêm các chính

sách, chế độ kế tốn ở công ty.

- Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng kinh tế trong các hoạt động kinh

doanh của công ty

- Thực hiện tốt chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động tiền lương….do cơng

ty quản lý làm tốt công tác lao động, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo và bồi

dưỡng để khơng ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân

viên trong công ty, nhằm phù hợp nhịp độ phát triển của xã hội

- Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động, thực hiện đầy đủ nội quy phòng

cháy chữa cháy, đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ mơi trường, bảo vệ an ninh và làm

tròn nghĩa vụ quốc phòng.

2.2.3 Phương hướng phát triển của cơng ty:

 Đến nay, Kim Tín Group được đánh giá là một trong những doanh nghiệp

hàng đầu tại Việt Nam trong việc cung cấp các thiết bị hàn cho thị trường với tổng

công suất các nhà máy đạt hơn 44.000 tấn sản phẩm que hàn, dây hàn các loại mỗi

năm, chiếm hơn 70% thị phần. Với mục tiêu đưa Kim Tín Group trở thành Tập đồn

đa ngành nghề, cơng ty đã đưa vào hoạt động giai đoạn 1 nhà máy sản xuất ván

MDF có qui mơ lớn tại Việt Nam với tổng vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng, xây dựng

trên diện tích 24hecta, sử dụng cơng nghệ hiện đại nhất của Đức với công suất thiết

kế khoảng 160.000 mét khối/năm và có thể tăng lên 300.000 mét khối/năm, hiện tại

Kim Tín đang sở hữu thương hiệu ván MDF Timbee cung cấp cho thị trường nguồn

ván MDF chất lượng cao và ổn định.

 Cuối năm 2010, Kim Tín Group đã đưa vào hoạt động cụm Công nghiệp các

nhà máy sản xuất vật liệu hàn, thiết bị hàn tại tỉnh Long An. Đây là khu phức hợp

các nhà máy sản xuất vật liệu hàn đầu tiên có quy mơ lớn nhất cả nước. Sau khi Nhà

máy Vật liệu hàn Kim Tin Long An đi vào hoạt động sẽ góp phần nâng cơng suất

các nhà máy sản xuất vật liệu hàn lên con số 100.000 tấn/năm, đảm bảo tốc độ tăng

trưởng bình quân trên 50%/năm.

 Hiện nay, Kim Tín đã xây dựng được một chuỗi các công ty thành viên trải

dài từ Bắc, Trung, Nam hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh, sản xuất que hàn,

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 44-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



dây hàn, Ván MDF, thiết bị ngành hàn, sắt thép, Kim loại màu,… Bên cạnh đó, Kim

Tín đang khảo sát để triển khai dự án trồng rừng với vốn đầu tư vào khoảng 100 tỉ

đồng, trong đó ngồi một số diện tích do Kim Tín Group tự đầu tư, phần còn lại sẽ

liên kết với một số đối tác, các lâm trường và hộ gia đình để triển khai và đến năm

2015 Kim Tín Group sẽ trồng kín 5.000 hecta này. Việc trồng rừng nhằm đáp ứng

nguồn nguyên liệu tại chỗ giúp công ty vừa giảm được giá thành sản phẩm vừa chủ

động trong các kế hoạch sản xuất kinh doanh.

 Trên những cơ sở đã đạt được, cũng như các dự án sẽ được triển khai trong

tương lai, Tập đồn Kim Tín phấn đấu sớm đưa Kim Tín trở thành Tập đồn đa

ngành nghề lớn mạnh trong và ngồi nước.

 Mục tiêu của cơng ty là phát triển Kim Tín trở thành tập đồn mạnh trong

ngành kim khí và gỗ.

 Gia tăng thị phần của Kim Tín trong mỗi ngành hàng lớn hơn 45%.

 Lần lượt đưa một số công ty thành viên trong tập đồn Kim Tín lên sàn giao

dịch chứng khốn, trở thành công ty niêm yết.

2.2.4 Sơ đồ tổ chức quản lý:

GIÁM ĐỐC



PHĨ GIÁM ĐỐC



PHỊNG

HÀNH

CHÁNH

– NHÂN

SỰ



PHỊNG

KẾ

TỐN



PHỊNG

KIỂM

TỐN

NỘI BỘ



PHỊNG

KINH

DOANH



PHỊN

G

CUNG

ỨNG



PHỊNG

MARKE

-TING



2.2.5 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:

Sơ đồ 2.1 tổ chức quản lý của cơng ty

2.2.5.1 Giám đốc:

Điều hành tồn bộ hoạt động của công ty, là người ra các quyết định về chính

sách đối nội, đối ngoại, chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể về kết quả sản

xuất của cơng ty.

2.2.5.2 Phó Giám đốc:

Là người giúp đỡ giám đốc quản lý, điều hành hoạt động chung của cơng ty và

có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp đối với một số phòng ban.

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 45-



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



2.2.5.3 Phòng Hành chánh - Nhân sự:

 Phụ trách về nhân sự: điều động, tuyển dụng cán bộ công nhân viên

 Xây dựng qui chế, nội qui hoạt động của công ty

 Phụ trách các khoản chi phí quản lý; phụ trách phát lương, thưởng; sắp xếp

các kì nghỉ hàng năm, đình chỉ công tác đối với cá nhân vi phạm Luật lao động dưới

sự ủy quyền của Hội đồng thành viên công ty.

2.2.5.4 Phòng Kế tốn:

 Có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, số liệu hàng ngày

trong kỳ phát sinh; phản ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi hoạt động và các vấn

đề nghiệp vụ phát sinh.

 Lập báo cáo xác định doanh thu, lợi nhuận cũng như lập đầy đủ và đúng

hạn báo cáo kế toán, thuế, thống kê theo đúng qui định của công ty và cơ quan nhà

nước.

 Thống nhất quan điểm cụ thể và đồng bộ trong việc phối hợp thực hiện

công việc giữa nhân viên kế tốn trong cùng phòng và giữa phòng kế tốn với các

phòng ban khác.

2.2.5.5 Phòng Kiểm tốn nội bộ:

 Theo dõi, kiểm tra và đối chiếu các số liệu sổ sách trên phần mềm mà kế

toán đã thực nhập theo định kỳ

 Lên báo cáo tổng hợp cuối tháng.

2.2.5.6 Phòng Kinh doanh:

 Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng kinh doanh

 Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nước

nhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh.

 Tổ chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc về

nhu cầu hàng hóa trên thị trường ở từng thời kỳ. Tiến hành các hoạt động mua bán

và quan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạch thu mua theo hợp đồng

ký kết.

2.2.5.7 Phòng Cung ứng:

 Chuyên quản lý, theo dõi và làm các thủ tục mua và bán hàng trong và

ngoài nước các mặt hàng của công ty để đáp ứng hàng bán cho công ty.



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 46-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



2.2.5.8 Phòng Marketing:

 Cung cấp những thơng tin cần thiết để công ty hiểu rõ thị trường và khách

hàng. Mặt khác làm cho khách hàng và thị trường biết đến công ty, sản phẩm và

mua hàng của công ty.

 Nghiên cứu thị trường, xây dựng, phát triển và quản lý thương hiệu, triển

khai các chiến lược mở rộng thị trường, sản phẩm mới….

 Thiết kế các mẫu quảng cáo logo, tiếp thị các mặt hàng, sản phẩm của cơng

ty tới khách hàng

2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CÔNG TY:

2.3.1 Chức năng chung của bộ phận kế tốn:

Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh

hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác.

Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các loại và các nhóm khác

nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng các chi tiết thành dạng

cô đọng và hữu dụng.

Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu

cầu của người ra quyết định.

Ngoài ra, quá trình kế tốn còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thông

tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thơng tin kế tốn cần thiết cho

việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt.

2.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn:



KẾ TỐN TRƯỞNG



KẾ TỐN TỔNG

HỢP



KẾ

TỐN

CƠNG

NỢ



KẾ

TỐN

VỐN

BẰNG

SVTH: Lê Thị HồngTIỀN

Nhung



KẾ

TỐN

CHI PHÍ



KẾ

TỐN

HÀNG

HỐ



- 47-



Sơ đồ 2.2 tổ chức quản lý phòng kế tốn



KẾ

TỐN

THUẾ



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



2.3.3 Đặc điểm của bộ máy kế tốn:

Tồn bộ bộ máy kế tốn cơng ty hoạt động nhịp nhàng theo kế hoạch của

phòng tài chính kế tốn và kế toán trưởng đề ra với mục tiêu: phản ánh chính xác,

kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập các báo cáo theo yêu cầu quản lý của

công ty và các cơ quan quản lý, cơ quan tài chính cấp trên. Do tổ chức theo mơ hình

kế tốn tập trung nên cơng tác kiểm tra kế tốn là rất cần thiết, nó đòi hỏi người

trưởng cơng ty ln ln phải đi sâu, sát tình hình cơng tác của từng nhân viên dưới

quyền.

2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của các nhân viên phòng kế tốn:

Phòng kế tốn được tổ chức đứng đầu là Kế Toán Trưởng, 1 kế toán tổng hợp và

các kế toán viên đảm nhiệm các thành phần khác nhau.

2.3.4.1 Kế tốn trưởng:

Là người phụ trách cơng tác kế tốn, thống kê thơng tin kinh tế và hạch toán

trong doanh nghiệp theo chế độ quản lý kinh tế; đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát

viên kinh tế tài chính tại cơng ty.

Quyền hạn:

- Phân cơng và chỉ đạo trực tiếp nhân viên kế tốn

- Có quyền u cầu các bộ phận trong doanh nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp thời

những tài liệu, giấy tờ cần thiết cho công tác kế toán.

- Các báo cáo kế toán, thống kê, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ tín dụng,

thu chi tiền….đều phải có chữ ký kế tốn trưởng thì mới có giá trị pháp lý.

Trách nhiệm:

- Tổ chức cơng tác kế toán thống kê và bộ máy kế toán tại công ty

- Tổ chức tổng hợp các thông tin, tài liệu, phản ánh chính xác, trung thực, kịp

thời, đầy đủ tồn bộ tài sản và phân tích tình hình kinh tế của công ty báo cáo trực

tiếp với ban giám đốc.

- Kiểm tra việc xử lý các thiếu hụt, mất mát các khoản công nợ, tài sản và các

khoản thiệt hại khác, đồng thời, đề xuất các biện pháp cần thiết để giải quyết các tài

sản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng….sau kiểm tra.

- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế tốn, giữ bí mật các tài liệu và số

liệu kế toán

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 48-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Kiểm tra việc chấp hành quản lý, kỹ thuật lao động, các chính sách chế độ

đối với người lao động, việc thực hiện các kế hoạch sản xuất tài chính, đầu tư, các

chế độ thanh tốn tiền mặt, vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.

2.3.4.2 Kế toán tổng hợp:

Quyền hạn:

- Đề nghị cung cấp dữ liệu hồ sơ có liên quan

- Đối chiếu số liệu với phòng tổng hợp, đối chiếu với các kế toán chi tiết

Trách nhiệm:

- Theo dõi tình hình tăng, giảm và sử dụng tài sản cố định, theo dõi các khoản

mục tạm ứng, công nợ…….ghi chép sổ sách, tập hợp chứng từ, lập báo cáo tổng

hợp, giúp kế tốn trưởng thực hiện các cơng việc tính giá thành sản phẩm, báo cáo

lãi lỗ, bảng kê khai và các báo cáo tài chính đầy đủ, đúng hạn theo qui định.

- Tiếp nhận kiểm tra, tập hợp số liệu và các thơng tin có liên quan từ các

phòng ban để báo cáo lên kế tốn trưởng và các cơ quan chức năng.

- Lưu giữ các báo cáo, chứng từ và hồ sơ có liên quan.

2.3.4.3 Kế tốn công nợ:

- Đề nghị cung cấp các chứng từ và hồ sơ có liên quan

- Đối chiếu cơng nợ, kiểm tra chứng từ thanh toán và tập hợp phân bổ chi phí,

tập hợp phiếu thu – chi vào quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

- Mở sổ theo dõi tạm ứng cho từng đối tượng tạm ứng hoặc còn nợ chưa thanh

toán

- Lưu giữ các chứng từ chưa thanh toán, phiếu thu, phiếu chi khi có đầy đủ

chứng từ được duyệt.

- Căn cứ vào giấy báo nợ, báo có, bản sao ngân hàng kèm theo chứng từ gốc như: ủy

nhiệm chi – thu, vào sổ chi tiết, lên bảng kê, giảm các khoản nợ khi đã có chứng từ thanh

tốn.

- Căn cứ vào hóa đơn mua hàng do Nhà nước ban hành, tập hợp lên bảng kê

báo cáo thuế VAT hàng tháng, hàng quý.

2.3.4.4 Kế toán vốn bằng tiền:

- Đối chiếu số liệu với phòng tổ chức hành chánh, kế toán thanh toán.

- Theo dõi trực tiếp các khoản thu – chi tiền mặt của công ty. Thu – chi theo

các chứng từ đã duyệt.



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 49-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Thực hiện việc ghi sổ quỹ tiền mặt kiêm báo cáo quỹ tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng, đối chiếu sổ quỹ với sổ tiền mặt thực tế.

- Tổng hợp chi phí tiền lương trong tháng, các khoản tạm ứng tiền lương, và

các khoản trích theo lương của cơng nhân viên.

- Lưu trữ và bảo quản chứng từ lương, chứng từ thu – chi.

2.3.4.5 Kế tốn hàng hóa:

- Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: tình hình xuất nhập vật tư, nguyên

vật liệu hàng ngày về số lượng, chủng loại, giá trị…ở từng phân xưởng; đồng thời

lưu trữ, tổng hợp chứng từ ghi sổ kế toán.

- Cuối tháng kiểm kê thực tế các kho, đối chiếu, so sánh với các kế tốn khác trên

văn phòng

2.3.4.6 Kế tốn thuế:

- Tập hợp và tính các loại thuế mà cơng ty phải nộp và được khấu trừ đúng

theo từng tháng, quý, năm.

- Kiểm soát chứng từ sổ sách tại đơn vị theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện

hành.

- Lập các loại báo cáo thuế phù hợp với quy định nhà nước đang hiện hành

theo đúng thời hạn quy định.

2.3.4.7 Kế toán chi phí:

- Kiểm sốt tính hơp lý của tất cả các chi phí phát sinh tại đơn vị, kịp thời

phát hiện những chi phí vượt mức, bất thường và đề xuất các phương án tiết kiệm

chi phí hoạt động.

2.4. CHẾ ĐỘ KẾ TỐN TẠI CƠNG TY:

Niên độ kế tốn

Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc 31/12 cùng năm

Đơn vị tiền tệ được sử dụng là: “Việt Nam đồng”

2.4.1 Chế độ kế toán áp dụng:

Hệ thống tài khoản kế toán thuộc chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo

quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Việt Nam và các

văn bản liên quan.



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 50-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế tốn: cơng ty tn

thủ các chuẩn mực kế tốn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà

nước ban hành.

2.4.2 Hình thức kế tốn được sử dung:

Nhật ký chung

Phương pháp kế toán tài sản cố định

+ Nguyên tác đánh giá TSCĐ: theo thông tư 203/2009/TT-BTC ngày

20/10/2009

+ Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt:

theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp kế toàn hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá: Bình quân gia quyền

+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê thực tế

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

 Các báo cáo kế toán sử dụng trong cơng ty:

+ Bảng cân đối kế tốn

+ Báo cáo kết quả hoạt động linh doanh.

+ Bảng lưu chuyển tiền tệ.

+ Thuyết minh báo cáo tài chính.

2.4.3 Các chứng từ sử dụng liên quan

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

 Phiếu thu, phiếu chi

 Báo nợ, báo có, bảng kê, …

2.4.4 Các loại sổ sử dụng.

 Sổ cái

 Sổ nhật ký chung.

 Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

 Các loải sổ, thẻ kế toán chi tiết



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 51-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



2.4.5 Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại cơng ty.

 Cơng ty được tổ chức với bộ máy kế tốn theo hình thức vừa tập trung vừa

phân tán, các đơn vị trực thuộc đều có bộ máy kế tốn riêng, quan hệ với công ty

đều qua các tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” và 1368

“Phải thu nội bộ khác”. Tồn bộ vốn do cơng ty quản lý, các đơn vị không được

đứng ra vay vốn nhà nước.

 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm là kết thúc. Đơn

vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là chuyển đổi các đồng tiền khác

sang tiền việt nam đồng.

 Các đơn vị hạch tóan độc lập với nhau, quyết tốn toàn đơn vị, phải nộp báo

cáo kết quả kinh doanh về cơng ty để báo cáo quyết tốn cho tồn cơng ty.

 Hình thức sổ kế tốn áp dụng: “Nhật ký chung”

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường

xuyên

 Phương pháp khấu hao: theo phương pháp đường thẳng

 Quy định kiểm kê kho là 6 tháng một lần, quy định kiểm kê quỹ được kiểm

tra đối chiếu hằng ngày giữa thủ quỹ với kế tốn tiền mặt.

2.4.6 Trình tự ghi sổ kế tốn:

Theo hình thức kế tốn trên máy vi tính



Chứng từ kế tốn



Sổ kế toán

Phần mềm

kế toán



Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán

cùng loại



- Báo cáo tài chính



- Báo cáo kế tốn

quản trị



Ghi chú:

 Nhập số liệu hằng ngày

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tết



- 52-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KIN TÍN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x