Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



1.1.3.1 Nội dung và kết cấu của tài khoản

Bên nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu

bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và

được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương

pháp trực tiếp;

- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

Bên có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hố, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế tốn.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

1.1.3.2 Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý

của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ

phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp

dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán.

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hâng hoá cho người mua

 Doanh nghiệp khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hố như người sở hữu

hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

 Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh

doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ

đã cung cấp được xác định đã bán trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền

hay sẽ thu tiền.

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 5-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



1.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

(1). Doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm), hàng

hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

Nợ các TK 111, 112, 131, . . . Tổng giá thanh tốn

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

(2). Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hố, TSCĐ khơng

tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kế toán phản ánh

doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh tốn)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,

hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211,. . . (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).

- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa

đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi,

ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa

đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi,

ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,. . .

(3). Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp kế tốn phản ánh

doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả

tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 6-



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số

tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền

ngay chưa có thuế GTGT).

- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, . . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).

(4). Khi cho th hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư,

kế tốn ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, …

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tiền cho

thuê chưa có thuế GTGT) (5113, 5117)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

(5). Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho

thuê hoạt động bất động sản đầu tư:

- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền nhận trước)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Theo giá chưa có thuế

GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tốn, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)

- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê TSCĐ và cho thuê

hoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiện

ngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112,. . . (Tổng số tiền trả lại)

(6). Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 7-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



6.1. Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:

a) Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập, ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có các TK 155, 156

b) Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã bán được, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh tốn)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán

chưa có thuế GTGT) (5111, 5112)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán

c) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa

hồng, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 131, . . .

6.2. Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

a) Khi đại lý nhận hàng, kế toán phản ánh tồn bộ giá trị hàng hố nhận bán

vào Tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”. Khi nhận hàng

đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho

bên giao hàng, ghi bên Có TK 003.

b) Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được:

- Khi xuất bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, . . .

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng,

ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 8-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, . . .

(7). Đối với hoạt động gia cơng hàng hố:

a) Kế tốn tại đơn vị giao hàng để gia cơng:

- Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Có các TK 152, 156

- Chi phí gia cơng hàng hố, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,. .

- Khi nhận lại hàng gửi gia cơng chế biến hồn thành nhập kho, ghi:

Nợ các TK 152, 156

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

b) Kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công:

- Khi nhận hàng để gia cơng, doanh nghiệp phản ánh tồn bộ giá trị vật tư,

hàng hố nhận gia cơng trên Tài khoản 002 “Vật tư, hàng hố nhận giữ hộ, nhận gia

cơng”. Khi nhận vật tư, hàng hố để gia cơng, kế tốn ghi bên Nợ Tài khoản 002,

khi xuất kho hàng để gia công, chế biến hoặc trả lại đơn vị giao hàng gia cơng, ghi

bên Có Tài khoản 002.

- Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, . . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

(8). Kế tốn doanh thu hợp đồng xây dựng:

8.1. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh tốn theo

tiến độ kế hoạch, thì kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với

phần cơng việc đã hồn thành (Khơng phải hoá đơn) do nhà thầu tự xác định tại thời

điểm lập báo cáo tài chính, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh tốn theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 9-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Căn cứ vào Hoá đơn GTGT được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số

tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh tốn theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Khi nhận được tiền do khách hàng trả, hoặc khách hàng ứng trước, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

8.2. Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo

giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác

định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì kế tốn phải lập Hố

đơn GTGT trên cơ sở phần cơng việc đã hồn thành được khách hàng xác nhận, căn

cứ vào Hố đơn GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, . . .

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

8.3. Khoản tiền thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực

hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

8.4. Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho

các chi phí khơng bao gồm trong giá trị hợp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111)

8.5. Khi nhận được tiền thanh tốn khối lượng cơng trình hồn thành hoặc

khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, . . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

(9). Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 10-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế xuất khẩu)

(10). Cuối kỳ, kế tốn tính tốn, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

(11). Kế tốn doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh

nghiệp:

- Trường hợp nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114).

- Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

(12). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản

giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu

thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại

(13). Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511

TK 111, 112, 131

TK 333

CóTTĐB,

TK 911thuế

- Xác

kinh thu

doanh

Thuế

XKđịnh kết quả

Doanh

bán hàng

phẩm,

dịchcấp

vụ dịch vụ:

1.1.5 SơThuế

đồ kếGTGT

toán tổng

bán sản

hàng

và cung

(trựchợp

tiếp)doanh

phải thuhoá,

TK 3331

nộp

TK 531, 532, 521

K/c giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại, chiết

khấu thương mại

TK 911



TK 3387

K/c doanh thu

của kỳ kế toán



K/c doanh thu thuần

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



TK 111, 112



Doanh thu

chưa thực hiện



TK 3331

- 11-



Sơ đồ 1.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



1.2. KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ

1.2.1. Khái niệm

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản

phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch tốn phụ thuộc trong

cùng một cơng ty, Tổng cơng ty tính theo giá nội bộ.

1.2.2. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

- Chứng từ chuyển hàng, phiếu xuất kho

1.2.2.2. Sổ sách sử dụng

Sổ chi tiết

Sổ cái

Sổ tổng hợp

1.2.3. Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 512

Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.3.1. Nội dung và kết cấu của tài khoản

Bên Nợ:

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội

bộ;

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 12-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần sang Tài khoản 911.

Bên Có:

Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế tốn.

Tài khoản 512 khơng có số dư cuối kỳ.

1.2.3.2. Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản

- Chỉ phản ánh doanh thu nội bộ

- Hạch toán chi tiết cho từng đơn bị trực thuộc

1.2.4 Sơ đồ kế toán tổng hợp doanh thu nội bộ

TK 512



TK 112, 136, 431, 641, 642



Doanh thu bán hàng

nội bộ



K/c hàng bán bị

trả lại



TK 531



Hàng bán bị trả lại

TK 33311



TK 33311



Thuế GTGT đầu ra

(nếu có)



Thuế GTGT đầu ra

(nếu có)



Sơ đồ 1.2 Kế tốn tổng hợp doanh thu nội bộ

1.3. KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1.3.1. Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,

cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực

hiện trong kỳ, khơng phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay

sẽ thu được tiền.

1.3.2. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

1.3.2.1. Chứng từ sử dụng

- Báo có, phiếu thu

- Bảng tính tiền lãi

1.3.2.2. Sổ sách sử dụng

Sổ chi tiết

Sổ cái

Sổ tổng hợp

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 13-



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



1.3.3. Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 515

1.3.3.1. Nội dung và kết cấu của tài khoản

Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

TK 911

TK 515

TK 111, 112

- Kết chuyển doanh thu hoạt Thu

độnglãi

tàicho

chính

sang

tàilãi

khoản

vay,thuần

lãi tiền

gửi,

trái 911.

phiếu, cổ phiếu



Bên có:



tốn CK đến hạn, bán trái

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận Thanh

được chia;

phiếu, tín phiếu

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh,

TK 121, 228

công ty liên kết;

Dùng lãi cổ phiếu, trái

Giá gốc

- Chiết khấu thanh toán đượcphiếu

hưởng;

mua bổ sung cổ

phiếu,kỳtrái

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong

củaphiếu

hoạt động kinh doanh;

TK 221, 222, 223

- Lãi

tỷ ký

giáK/c

hối xác

đoáiđịnh

phát sinh

ngoại tệ;

Cổ khi

tức,bán

lợi nhuận

được chia bổ sung

Cuối

vốn giá

góplại

liên

doanh,

đầu năm

tư vào

kếttỷquả

doanh

- Lãi

giákinh

hối đối

do đánh

ngoại

tệ cuối

tàicơng

chínhtycác khoản mục

liên

kết, cơng ty con

tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh

doanh;

TK 331

- Kết chuyển hoặc phân bổChiết

lãi tỷkhấu

giá thanh

hối đoái

của

hoạt

động

đầu



xây dựng

toán mua hàng được

cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hồn thành

hưởng vào doanh thu hoạt động tài

chính;

TK 1111, 1121

TK 1112, 1122

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinhBán

trong

kỳ.

ngoại tệ

TK 515 khơng có số dư cuối kỳ.



Tỷ

Lãi bán ngoại tệ

1.3.3.2. Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản

giá

TK 128, 228, 221,

thực

Chỉ phản ánh doanh thu hoạt động

222, tài

223chính khoản thu tiền lãi, tiềntếbản quyền,

tiền cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản chênh lệch tỷ giá mua bán ngoại tệ

Bán các khoản đầu tư

1.3.4 Sơ đồ kế tốn tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính

Lãi bán các khoản đầu tư

TK 1112, 1122



TK 152, 156, 211,

627,642



Mua vật tư, hàng hoá

bằng ngoại tệ

Lãi tỷ giá

TK 3387

Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, lãi

nhận được

TK 413

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

- 14số dư ngoại tệ cuối kỳ



Sơ đồ 1.3 Kế tốn tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly



1.4. KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

1.4.1. Khái niệm:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua với khối lượng lớn.

1.4.2. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng:

1.4.2.1. Chứng từ sử dụng

- Hợp đồng chiết khấu

- Bảng tính chiết khấu

- Hố đơn GTGT, hố đơn chiết khấu



SVTH: Lê Thị Hồng Nhung



- 15-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x