Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đầu tư trực tiếp nước ngòai: (FDI =

Foreign Direct Investment):



Đầu tư trực tiếp trong nước: (DDI

=DOMESTIC Direct Investment)



FDI là gì?





IMF:FDI là đầu tư có lợi ích lâu dài của một DN tại một nước

khác (nước nhận đầu tư -hosting country), không phải tại

nước mà DN đang hoạt động (nước đi đầu tư - source

country) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả DN;







OECD:

Cũng đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngồi

tương tự như IMF.



-



-



OECD có quan niệm rất rộng về nhà đầu tư nước ngoài: cá

nhân hoặc tổ chức có thể thuộc cơ quan Chính phủ hoặc

khơng thuộc cơ quan Chính phủ đầu tư tại nước ngoài.







Uỷ ban thương mại và phát triển của LHQ

(UNCTAD):“FDI là đầu tư có mối liên hệ, lợi ích và sự

kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân

(nhà đầu tư trực tiếp nước ngồi hoặc cơng ty mẹ)

đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác

(doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc

chi nhánh doanh nghiệp”.







Hoa Kỳ:

FDI là bất kỳ dòng vốn nào thuộc sở hữu đa phần

của công dân hoặc công ty của nước đi đầu tư có

được từ việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của

doanh nghiệp nước ngoài



-



-



Hoa Kỳ coi việc sở hữu đa phần chỉ cần chiếm 10%

giá trị của doanh nghiệp nước ngồi.







Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có

nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh

nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó.







Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ

định thực hiện quyền kiểm sốt cơng ty







Khơng phải tất cả các quốc gia đều sử dụng

mức 10% làm mốc xác định FDI. Trong thực tế

có những trường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản

trong DN của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng

họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanh

nghiệp, trong khi nhiều lúc lớn hơn nhưng

vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp.







Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987:

“FDI là việc tổ chức, cá nhân NN đưa vào VN

vốn bằng tiền nước ngối hoặc bất kì tài sản

nào được chính phủ VN chấp thuận để hợp tác

kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập

xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100%

vốn nước ngoài theo quy định của luật này”.







Luật đầu tư nước ngoài được sửa đổi năm 2000:

“FDI là việc nhà đầu tư NN đưa vào VN vốn

bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành

các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật

này”







Luật đầu tư 2005: Không định nghĩa FDI, chỉ

định nghĩa DI (Direct investment): Vì sao?



Tóm lại:



FDI tại một quốc gia là việc:





Nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn

bằng tiền hoặc bất kì TS nào vào quốc gia







Để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc

quyền kiểm sốt một thực thể kinh tế tại

quốc gia đó,







Với mục tiêu tối đa hố lợi ích của mình.



- Điểm cơ bản của FDI là:

+ FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế

có nhân tố nước ngồi.

+ Có sự dịch chuyển tư bản trong phvi quốc tế

+ Chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp

tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản

lí đối tượng đầu tư.













Lợi ích FDI:

Bổ sung cho nguồn vốn trong nước

Tiếp thu cơng nghệ và bí quyết quản lý

Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công

Nguồn thu ngân sách lớn…



FDI được thực hiện theo hai kênh chủ

yếu:





-







Đầu tư mới (Greenfield InvestmentGI):

Đầu tư mới là việc chủ đầu tư thực

hiện hoạt động đầu tư ở nước ngồi

thơng qua việc xây dựng các doanh

nghiệp hoàn toàn mới.

Hoạt động mua lại và sáp nhập

(Merger and Acquisition- M&A)



Lưu ý: vốn ODA (Official Development

Assistance)





Hỗ trợ phát triển chính thức là một hình thức

đầu tư nước ngồi – LĐT ko điều chỉnh: vì sao?







Hỗ trợ (Assistance): vay khơng lãi suất hoặc lãi

suất thấp với thời gian vay dài (viện trợ)







Phát triển (Development): mục tiêu danh nghĩa

của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế

và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư.







Chính thức (Official): cho Nhà nước vay.







Vốn ODA được phân bổ theo dự án, hàng năm

chính phủ họp với nhà tài trợ (hội nghị tư vấn các

nhà tài trợ) để kêu gọi tài trợ, các nhà tài trợ sẽ

xác định lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và

tài trợ theo dự án.







Điều kiện chủ yếu để một nguồn vốn được thừa

nhận là vốn ODA:

Lãi suất thấp (<3%, trung bình từ 1-2%/năm)



-



-



Thời gian cho vay, thời gian ân hạn dài (25-40

năm mới phải hồn trả và thời gian ân hạn 8-10

năm)



-



ODA ln có một phần viện trợ khơng hồn lại,

thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×