Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

71



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



So sánh 2016/2015 So sánh 2017/2016

Số tuyệt Số tương Số tuyệt Số tương

đối



đối (%)



đối



đối (%)



Cho vay hộ ĐBDTTS nghèo, đời sống khó khăn



0,03



0,1



0,1



0,07



233,33



0



0



Doanh số xóa nợ



0,15



0,18



0,37



0,03



20



0,19



105,56



Cho vay ưu đãi hộ nghèo



0,15



0,18



0,26



0,03



20



0,08



44,44



Cho vay hộ cận nghèo



0



0



0,08



0



-



0,08



-



Cho vay hộ mới thoát nghèo



0



0



0



0



-



0



-



Cho vay hộ nghèo về nhà ở



0



0



0,03



0



-



0,03



-



Cho vay hộ ĐBDTTS nghèo, đời sống khó khăn



0



0



0



0



-



0



-



Tỷ lệ doanh số cho vay/Tổng dư nợ



40,11



40,4 31,02



0,29



0,72



-9,38



-23,22



Tỷ lệ doanh số thu nợ/Tổng dư nợ



19,62



21,63 19,36



2,01



10,24



-2,27



-10,49



Tỷ lệ doanh số xóa nợ/Tổng dư nợ



0,02



0,001



5



0,018



85,71



0,021



0,04



(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)



72



Tỷ lệ doanh số thu nợ trên tổng dư nợ thay đổi, năm 2015 tỷ lệ này đạt

19,62%, năm 2016 đạt 21,63% và năm 2017 đạt 19,36%, đây là tỷ lệ phản ánh

số nợ các hộ nghèo vay trả đúng hạn nhưng còn thấp, đạt cao nhất năm 2016,

đây là tín hiệu khơng tốt phản ánh các hộ có tình trạng lợi dụng chính sách

khơng muốn trả nợ ngân hàng.

Tỷ lệ doanh số xóa nợ trên tổng dư nợ có xu thế tăng, quy mơ xóa nợ

tăng, năm 2015 chi nhánh xóa 0,15 tỷ đồng, chiếm 0,02% tổng dư nợ; năm

2016 chi nhánh xóa 0,18 tỷ đồng, chiếm 0,021% và năm 2017 chi nhánh

xóa 0,37 tỷ đồng, chiếm 0,04% tổng dư nợ. Nguyên nhân của nợ còn tồn

tại là do nợ đang trình xử lý rủi ro, hộ vay bỏ đi khỏi địa phương không

chấp hành nghĩa vụ trả nợ, nợ bị chiếm dụng, hộ vay chây ì ….Mặc dù

chính sách của NHCSXH trung ương và chi nhánh thực hiện tổng doanh

thu cho vay và dư nợ tăng nhưng chứa đựng nguy cơ các hộ không thực

hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

Như vậy, có thể thấy tác động của tín dụng chính sách đối với cơng tác

giảm nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn khá tốt, tỷ lệ doanh số cho

vay giảm hàng năm, năm 2015 chiếm 40,11%, năm 2016 chiếm 40,4% và năm

2017 chiếm 31,02%, đây là tín hiệu cho thấy quy mơ vay giảm, các hộ đã có ý

thức phát triển kinh tế hộ giảm nghèo cho gia đình. Tuy nhiên, về phía các hộ

nghèo, nổi lên một thực trạng là các hộ có biểu hiện trục lợi, không muốn trả

nợ ngân hàng, tỷ lệ doanh số xóa nợ tăng dần, năm 2015 chiếm 0,02%, năm

2015 chiếm 0,021% và năm 2017 chiếm 0,04%. Chính vì vậy mà chi nhánh

NHCSXH tỉnh Bắc Kạn cần có các biện pháp để tăng hiệu quả tín dụng chính

sách trong thời gian tới.

Qua bảng 3.12 cho thấy công tác thực hiện tín dụng chính sách đối với

cơng tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn có tiến triển, quy mơ khách hàng là hộ

nghèo thực hiện tín dụng chính sách giảm hàng năm, năm 2015 đạt 22.385 lượt

hộ, năm 2016 giảm còn 20.770 lượt hộ, tương ứng giảm 7,21% so với năm

2015; năm 2017 giảm vòn 18.363 lượt hộ, giảm 11,59% so với năm 2016.



73



Bảng 3.12: Tác động của tín dụng chính sách đến hiệu quả cơng tác

giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn

ĐVT: người, %



Chỉ tiêu



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



So sánh

2016/2015

Số

Số

tương

tuyệt

đối

đối

(%)



Số lượt khách hàng

22.385 20.770 18.363 -1615

vay vốn

Số lượt khách hàng

19.543 19.210 1.7567

-333

sử vốn đúng mục

đíchlượt khách hàng

Số

1.447

1.615

2.407

168

nâng cao đời sống

Tỷ lệ khách hàng sử

87,3

92,49

95,67

5,19

dụng vốn đúng mục

đích (%)

Tỷ lệ khách hàng

6,46

7,78

13,11

1,32

nâng cao đời sống

(%)

(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)



So sánh

2017/2016

Số

Số

tuyệt tương

đối đối (%)



-7,21



-2407



-11,59



-1,7



-1643



-8,55



11,61



792



49,04



5,95



3,18



3,44



20,43



5,33



68,51



Về tỷ lệ khách hàng sử dụng tín dụng chính sách đúng mục đích tăng

lên rõ rệt, năm 2015 đạt 87,3%, năm 2016 đạt 92,49% và năm 2017 đạt

95,67%. Đây là kết quả phản ánh cơng tác tín dụng chính sách thực hiện từ

cấp cơ sở (thôn, bản, xã) thông qua Tổ TK&VV và tổ chức chính trị ủy thác

(Hội nơng dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên) được giám

sát cho thẩm định hồ sơ vay đúng đối tượng ngay ban đầu. Chính vì vậy mà tỷ

lệ các hộ nâng cao đời sống đã tăng, năm 2015 tăng 6,46%, năm 2016 tăng

7,78% và năm 2017 tăng 13,11%. Mặc dù tỷ lệ tăng này không phải là tỷ lệ

tăng cao, đột phá của chính sách tại địa bàn nhưng cũng phản ánh được hiệu

quả chương trình tín dụng chính sách của hệ thống NHCSXH Bắc Kạn triển

khai khá tốt. Đảm bảo cho ý nghĩa của chương trình tín dụng chính sách đã

hỗ trợ các hộ nghèo có điều kiện cải thiện đời sống, thu nhập và góp phần

tin tưởng chính sách đúng đắn của Chính phủ và Nhà nước.



74



3.3.7. Tình hình dư nợ tín dụng nhận bàn giao

Các chương trình bàn giao về tín dụng cho cơng tác giảm nghèo gồm từ

các tổ chức ủy thác chính trị, ngân sách nhà nước chuyển về hàng năm, bao

gồm:

- Cho vay ưu đãi hộ nghèo: năm 2015 đạt 130,04 tỷ đồng, năm 2016 đạt

253,29 tỷ đồng, tăng 94,78% so với năm 2015; năm 2017 đạt 196,6 tỷ đồng,

giảm 22,38%

- Cho vay giải quyết việc làm: năm 2015 đạt 124,62 tỷ đồng, năm 2016

đạt 81,11 tỷ đồng, giảm 34,91% so với năm 2015; năm 2017 đạt 77,15 tỷ

đồng,

giảm 4,88%.

Bảng 3.13. Tình hình nợ nhận bàn giao giai đoạn 2015-2017

ĐVT: Tỷ đồng, %



Chương trình

bàn giao



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



So sánh

So sánh

2016/2015

2017/2016

Số

Số

Số

tương Số tuyệt

tuyệt

tương

đối

đối

đối

đối (%)

(%)



Cho vay ưu đãi

130,04 253,29 196,6 123,25 94,78

hộ nghèo

Cho vay giải

124,62 81,11 77,15 -43,51 -34,91

quyết việc làm

Cho vay Học

23,84

8,19 10,14 -15,65 -65,65

sinh sinh viên

Cho vay hộ

0

3,79

6

3,79

nghèo về nhà ở

Cho vay hộ đồng

bào dân tộc thiểu

9,1

2,81

7,1 -6,29 -69,12

số nghèo, đời

sống khó khăn

Tổng số

287,6 349,19 296,99 61,59 21,42

(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)



-56,69



-22,38



-3,96



-4,88



1,95



23,81



2,21



58,31



4,29 152,67

-52,2



-14,95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×