Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.10: Mạng lưới hoạt động tín dụng chính sách qua tổ TK&VV đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Bảng 3.10: Mạng lưới hoạt động tín dụng chính sách qua tổ TK&VV đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



Qua các năm 2015-2017, số lượng các tổ TK&VV tăng hàng năm, năm

2015 có 1.432 tổ, năm 2016 có 1.531 tổ và năm 2017 có 1.638 tổ. Trong q

trình hoạt động, các Tổ TK&VV thường xuyên được rà soát, củng cố, kiện

toàn. Ban quản lý Tổ TK&VV được NHCSXH đào tạo tập huấn nghiệp vụ,

kỹ năng quản lý và làm việc, được UBND và Hội đoàn thể cấp xã quản lý,

Trưởng thôn giúp đỡ đối với những trường hợp Tổ viên chưa chấp hành quy

ước hoạt động của Tổ.

Do vậy mà tỷ lệ nợ quá hạn của các hộ nghèo qua tổ TK&VV giảm

đáng kể, năm 2015 tỷ lệ nợ quá hạn là 0,38%, năm 2016 giảm còn 0,3% và

năm 2017 giảm còn 0,26%. Đây là con số tích cực phản ánh hiệu quả hoạt

động của các tổ TK&VV tại địa bàn, trong năm 2017 đánh giá xếp loại các tổ

hoạt động như sau: Đến nay tại tồn tỉnh có 1.638 Tổ TK&VV đang hoạt

động trên địa bàn theo đúng quy định của Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày

05/3/2013 của Chủ tịch HĐQT; 100% tổ được ủy nhiệm thu lãi, thu tiền gửi

tiết kiệm của các tổ viên; chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV ngày càng

được nâng lên với 1.586 tổ xếp loại tốt và khá chiếm 96,8% tổng số tổ, 26 tổ

trung bình chiếm 1,6%, 26 tổ yếu, kém chiếm 1,6% tổng số Tổ. Hoạt động

của các Tổ TK&VV đã và đang phát huy hiệu quả tích cực trong thực hiện

các chương trình tín dụng chính sách xã hội.

3.3.6. Tác động của tín dụng chính sách đối với cơng tác giảm nghèo ở tỉnh

Bắc Kạn

Trong những năm qua, cùng với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị cán

bộ, viên chức, lao động Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn luôn phát

huy truyền thống đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, “lá lành đùm lá rách”, góp

phần hỗ trợ giúp đỡ thiết thực đối với người nghèo, các đối tượng có hồn

cảnh khó khăn. Tác động của tín dụng chính sách đối với cơng tác giảm

nghèo ở tỉnh Bắc Kạn khá rõ rệt.



69



Các tổ chức chính trị - xã hội thường xuyên quan tâm triển khai thực

hiện các giải pháp nhằm củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

nhận ủy thác với NHCSXH. Qua đó, chất lượng ủy thác và hoạt động của Tổ

TK&VV được củng cố và đi vào nề nếp; thực hiện tốt công tác tuyên truyền,

vận động, thành lập và duy trì hiệu quả hoạt động của các Tổ TK&VV, vận

động tổ viên tham gia và chấp hành quy ước hoạt động của tổ, của NHCSXH

như: chấp hành việc trả nợ gốc, lãi, gửi tiền tiết kiệm, giúp đỡ các tổ viên

khác khi gặp khó khăn chưa trả được nợ; kiểm tra, giám sát hoạt động của

Hội cấp dưới, của Tổ TK&VV; kiểm tra kịp thời việc sử dụng vốn vay của

100% các món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân

cho hộ vay, thực hiện chứng kiến và giám sát các phiên họp của Tổ TK&VV

trong việc bình xét cho vay; phối hợp với NHCSXH giải quyết, tháo gỡ khó

khăn trong q trình cho vay, kịp thời xử lý, đôn đốc thu hồi nợ gốc, nợ lãi

nhất là nợ quá hạn tồn đọng lâu ngày, tổ chức hiệu quả công tác tập huấn,

đào tạo nghiệp vụ quản lý vốn. Các cấp Hội đồn thể tích cực trong cơng tác

tun truyền, vận động, quan tâm tới vốn nhận ủy thác cho vay để phối hợp

với cơ quan chức năng lồng ghép các chương trình, dự án giúp hộ vay sử

dụng vốn hiệu quả.

Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng dự nợ đối với cơng tác giảm nghèo có

xu thế giảm, năm 2015 đạt 40,11%,năm 2016 đạt 40,4% và năm 2017 đạt

31,02%. Quy mô của doanh số cho vay tăng nhưng tỷ lệ này giảm cho thấy

đây là tín hiệu tốt đảm bảo nguồn vốn tín dụng cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh

Bắc Kạn.



70



Bảng 3.11: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách đối với cơng tác giảm nghèo

tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

ĐVT: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Doanh số cho vay



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



So sánh 2016/2015 So sánh 2017/2016

Số tuyệt Số tương Số tuyệt Số tương

đối



đối (%)



đối



đối (%)



287,6 349,19 296,99



61,59



21,42



-52,2



-14,95



Cho vay ưu đãi hộ nghèo



130,04 253,29 196,6



123,25



94,78



-56,69



-22,38



Cho vay hộ cận nghèo



124,62



77,15



-43,51



-34,91



-3,96



-4,88



8,19 10,14



-15,65



-65,65



1,95



23,81



81,11



Cho vay hộ mới thoát nghèo



23,84



Cho vay hộ nghèo về nhà nở



0



3,79



6



3,79



-



2,21



58,31



9,1



2,81



7,1



-6,29



-69,12



4,29



152,67



Doanh số thu nợ



140,67 186,99 185,4



46,32



32,93



-1,59



-0,85



Cho vay ưu đãi hộ nghèo



121,25 143,89 132,61



22,64



18,67



-11,28



-7,84



19,78



103,29



7,26



18,65



Cho vay hộ ĐBDTTS nghèo, đời sống khó khăn



Cho vay hộ cận nghèo



19,15



38,93 46,19



Cho vay hộ mới thoát nghèo



0,24



4,07



4,44



3,83



1595,83



0,37



9,09



Cho vay hộ nghèo về nhà nở



0



0



2,06



0



-



2,06



-



71



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



So sánh 2016/2015 So sánh 2017/2016

Số tuyệt Số tương Số tuyệt Số tương

đối



đối (%)



đối



đối (%)



Cho vay hộ ĐBDTTS nghèo, đời sống khó khăn



0,03



0,1



0,1



0,07



233,33



0



0



Doanh số xóa nợ



0,15



0,18



0,37



0,03



20



0,19



105,56



Cho vay ưu đãi hộ nghèo



0,15



0,18



0,26



0,03



20



0,08



44,44



Cho vay hộ cận nghèo



0



0



0,08



0



-



0,08



-



Cho vay hộ mới thoát nghèo



0



0



0



0



-



0



-



Cho vay hộ nghèo về nhà ở



0



0



0,03



0



-



0,03



-



Cho vay hộ ĐBDTTS nghèo, đời sống khó khăn



0



0



0



0



-



0



-



Tỷ lệ doanh số cho vay/Tổng dư nợ



40,11



40,4 31,02



0,29



0,72



-9,38



-23,22



Tỷ lệ doanh số thu nợ/Tổng dư nợ



19,62



21,63 19,36



2,01



10,24



-2,27



-10,49



Tỷ lệ doanh số xóa nợ/Tổng dư nợ



0,02



0,001



5



0,018



85,71



0,021



0,04



(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.10: Mạng lưới hoạt động tín dụng chính sách qua tổ TK&VV đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×