Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.6: Tổng dư nợ tín dụng chính sách theo đối tượng giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Bảng 3.6: Tổng dư nợ tín dụng chính sách theo đối tượng giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



tổng dư nợ cho vay giảm nghèo theo đối tượng thể hiện như sau:

Đối với các hộ nghèo được tham gia vay ưu đãi, quy mơ tín dụng là lớn

nhất, năm 2015 đạt 463,36 tỷ đồng, năm 2016 đạt 572,59 tỷ đồng, tăng thêm

23,57% so với năm 2015; năm 2017 đạt 636,32 tỷ đồng, tăng 11,13%. Nhu

cầu vốn vay chủ yếu là phát triển kinh tế hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc hợp

tác xã, mỗi hồ sơ vay được duyệt tối đa là 50 triệu đồng/hộ.

Đối với các hộ cận nghèo, quy mơ tín dụng tăng hàng năm, năm 2015

đạt 206,21 tỷ đồng, năm 2016 đạt 248,44 tỷ đồng, tăng thêm 20,48%; năm

2017 đạt 279,27 tỷ đồng, tăng thêm 12,41% so với năm 2016. Nhu cầu vốn

vay của các hộ cận nghèo còn khá lớn, đây là mong muốn, nguyện vọng các

hộ tham gia vay vốn nhằm giảm thiểu được tình trạng khơng thốt được

nghèo, hoặc chuyển từ hộ cận nghèo sang hộ nghèo.

Đối với các hộ mới thoát nghèo, chương trình cho vay rất có ý nghĩa

nhằm giúp cho các hộ tiếp tục sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế hộ đẻ

chắc chắn hơn về thu thập, ổn định đời sống. Quy mô cho vay đối tượng này

tăng, năm 2015 đạt 23,61 tỷ đồng, năm 2016 đạt 27,78 tỷ đồng, tăng thêm

17,66%

so với năm 2015; năm 2017 đạt 33,42 tỷ đồng, tăng 20,3%.

Riêng đối với cho vay hộ nghèo về nhà ở giảm đáng kể, trước kia các

hộ nghèo sống ở nhà tạm, nhà lá rất khó khăn ổn định đời sống, sức khỏe, nên

chi nhánh đã tiến hành cho vay, qua mỗi năm, các hộ hoàn thiện được nhà ở

hơn nên quy mô vốn giảm dần, năm 2015 đạt 14,83 tỷ đồng, năm 2016 đạt

3,78 tỷ đồng, giảm 74,51% so với năm 2015 và năm 2017 đạt 1,56 tỷ

đồng, giảm 58,73% so với năm 2016.

Cho vay đồng bào dân tộc thiểu số trong tình trạng nghèo, đời sống khó

khăn trong giai đoạn 2015-2017 đạt cao nhất năm 2016 với quy mô là 11,77 tỷ

đồng, năm 2017 giảm còn 6,99 tỷ đồng, giảm 40,61% so với năm 2016,

nguyên nhân là do đồng bào DTTS được tham gia lồng ghép với chương trình

mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới nên quy mô vốn vay giảm.



62



Như vậy, chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn đang triển khai chương trình

vay vốn dành cho các đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thốt nghèo.

Theo đó, mức cho vay do ngân hàng và hộ vay thỏa thuận nhưng không vượt

quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất, kinh doanh áp dụng đối với hộ

nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được quy định trong từng thời kỳ.

NHCSXH cho biết, hiện mức cho vay tối đa đối với các đối tượng nêu trên là

50 triệu đồng/hộ. Lãi suất áp dụng cho các đối tượng được quy định cụ thể như

sau: đối với hộ nghèo là 0,55/tháng (6,6%/năm); hộ cận nghèo là 0,66%/tháng

(7,92%/năm); hộ mới thoát nghèo là 0,6875%/tháng (8,25%/năm). Lãi suất nợ

quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Đây là chính sách rất nhân văn, thể hiện

sự quan tâm và phương châm mục đích hoạt động ngân hàng cho đối tượng

nghèo. Qua các năm phân tích có thể thấy chi nhánh sử dụng vốn cho đối

tượng nghèo đúng theo yêu cầu của Chính phủ, NHCSXH Trung ương.

3.3.3. Khách hàng vay vốn cho công tác giảm nghèo

Số lượng khách hàng vay vốn của chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn

bao gồm các hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, …đều được tiếp cận

với vốn vay chi nhánh. Nhằm tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tín dụng

ưu đãi của Chính phủ đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; tiết

giảm các chi phí giao dịch của người vay; thực hiện dân chủ, cơng khai việc

cho vay vốn tín dụng chính sách, Chi nhánh NHCSXH đã thực hiện mở 122

Điểm giao dịch xã/122 xã, phường, thị trấn và tổ chức giao dịch tại xã vào

ngày cố định trong tháng ngay tại trụ sở UBND cấp xã. Các điểm giao dịch

hoạt động có nề nếp, chấp hành nghiêm túc nội quy, quy định, quy trình giao

dịch tại xã. Các chính sách tín dụng của Chính phủ đối với hộ nghèo và các

đối tượng chính sách khác được thông báo công khai tại các Điểm giao dịch.

Quy mô khách hàng dư nợ tăng hàng năm, năm 2015 đạt tổng khách

hàng dư nợ là 24.275 người, năm 2016 đạt 24.640 người, tăng thêm 1,5% so

với năm 2015; năm 2017 quy mô tổng khách hàng dư nợ là 25.611 người, tăng

thêm 3,94%. Trong đó, quy mơ khách hàng là hộ nghèo là cao nhất trong các

đối tượng, năm 2015 có 15.669 người nghèo vay, năm 2016 có 16.465 người



63



nghèo vay, tăng thêm 5,08% so với năm 2015; năm 2017 có 16.984 người,

tăng thêm 3,15% so với năm 2016. Số lượng đối tượng người nghèo tiếp cận

nguồn vốn ưu đãi tăng, nó chứa đựng nguy cơ các hộ khơng muốn thốt

nghèo thực sự, trơng chờ chính sách Chính phủ hỗ trợ.

Bảng 3.7: Quy mô khách hàng vay vốn tín dụng chính sách đối với

giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

ĐVT: Người, %



Chỉ tiêu



Số khách hàng dư nợ



So sánh

So sánh

2016/2015

2017/2016

Năm Năm Năm

Số

Số

Số

Số

2015 2016 2017

tương

tương

tuyệt

tuyệt

đối

đối

đối

đối

(%)

(%)

24.275 24.640 25.611

365

1,5 971

3,94



Cho vay ưu đãi hộ nghèo 15.669 16.465 16.984



796



5,08



519



3,15



Cho vay hộ cận nghèo

Cho vay hộ mới thoát

nghèo

Cho vay hộ nghèo về

nhà ở

Cho vay hộ

ĐBDTTS nghèo, đời

sốnglượt

khó khăn

Số

khách hàng

vay vốn

Cho vay ưu đãi hộ

nghèo

Cho vay hộ cận nghèo

Cho vay hộ mới thoát

nghèo

Cho vay hộ nghèo về

nhà ở



5.610



6.588



7.299



978 17,43



711



10,79



525



647



792



122 23,24



145



22,41



1.866



152



322 -1.714 -91,85



605



788



214



183 30,25



170 111,84

-574 -72,84



8.946 10.538



9.337 1.592



17,8 -1201



4.968



8.027



6.957 3.059 61,57 -1070 -13,33



3.137



1.982



1.930 -1.155 -36,82



534



188



230



0



152



1



-346 -64,79

152



-



Cho vay hộ ĐBDTTS

307

189

219 -118 -38,44

nghèo, đời sống khó

khăn

(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)



-11,4



-52



-2,62



42



22,34



-151 -99,34

30



15,87



64



Quy mô lượt khách hàng vay vốn biến động qua các năm 2015-2017;

năm 2015 có 8.946 lượt, năm 2016 có 10.538 lượt người vay, tăng thêm

17,8% so với năm 2015; năm 2017 đạt 9.337 lượt người vay, giảm 11,4% so

với năm 2016. Nguyên nhân của tình trạng biến động này là do năm 2016

trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn bị mưa lũ nặng nề vào tháng 7,8 cuốn trôi nhà cửa,

hoa màu, vật nuôi...nên sau lũ số tiền vay các hộ để phát triển kinh tế hộ, khơi

phục sản xuất đã tăng nguồn tín dụng của chi nhánh.

Bảng 3.8: Tăng trưởng dư nợ theo các năm của chương trình mục tiêu

quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 tại tỉnh Bắc Kạn

Chỉ tiêu

Quy mô

Tốc độ tăng

trưởng dư nợ



ĐVT



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Tỷ đồng



717,08



864,36



957,36



%



115,21



120,54



117,78



(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)

Quy mô khách tín dụng dư nợ tăng hàng năm, năm 2015 đạt 717,08 tỷ

đồng, năm 2016 đạt 864,36 tỷ đồng; năm 2017 đạt 957,36 tỷ đồng. Tốc độ tăng

trưởng dư nợ thay đổi hàng năm, năm 2015 đạt 115,21%, năm 2016 đạt

120,54% so với năm 2015 và năm 2017 đạt 117,78% so với năm 2016.

Thông qua hoạt động giao dịch tại trụ sở UBND cấp xã đã cơ bản đáp

ứng được yêu cầu về việc tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tín dụng

chính sách ưu đãi của Chính phủ đối với người nghèo và các đối tượng chính

sách; tiết giảm các chi phí giao dịch của người vay; thực hiện dân chủ,

cơng khai việc sử dụng vốn tín dụng chính sách và tăng cường sự chỉ đạo

của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội trong việc kiểm

tra, giám sát và giúp đỡ người vay sử dụng vốn có hiệu quả; tạo điều kiện

cho UBND xã, tổ chức Hội, đoàn thể gắn kết với nhân dân và ngược lại tạo

mối quan hệ gần gũi giữa người dân với chính quyền xã. Đồng thời, tạo lập

và duy trì các mối quan hệ phối hợp với cấp ủy, chính quyền, Hội đồn thể

cấp xã để thực hiện tốt các chương trình tín dụng chính sách trên địa bàn nên

quy mô khách hàng tăng hàng năm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.6: Tổng dư nợ tín dụng chính sách theo đối tượng giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×