Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.5: Nguồn vốn tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Bảng 3.5: Nguồn vốn tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



Qua bảng 3.5 có thể thấy nguồn vốn tín dụng chính sách được các hộ

nghèo tiếp cận chủ yếu là từ nguồn của Trung ương chuyển về, năm 2015 đạt

717,78 tỷ đồng, năm 2016 đạt 803,45 tỷ đồng, tăng 11,78% so với năm 2015;

năm 2017 đạt 1.002,67 tỷ đồng, tăng 24,8% so với năm 2016. Đây là nguồn

vốn được Tổng giám đốc NHCSXH giao hoặc thông báo, bao gồm các

chương trình, các dự án được Thủ tướng Chính phủ giao và các chương trình,

dự án do NHCSXH cấp Trung ương nhận vốn cấp từ ngân sách trung ương

hoặc nhận vốn ủy thác cho vay của các chủ đầu tư. Nguồn vốn Trung ương

chuyển về được thực hiện cho vay các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo

nhằm phát triển kinh tế hộ, giải quyết việc làm gắn với giảm nghèo bền vững.

Nguồn vốn địa phương bao gồm vốn của tỉnh, thành phố, huyện nhận

vốn ủy thác để cho vay theo chương trình, dự án theo chỉ định của UBND cấp

tỉnh, cấp huyện và Chủ đầu tư khác để cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối

tượng chính sách khác phù hợp với quy định của pháp luật. Quy mô vốn tăng,

năm 2015 đạt 64,51 tỷ đồng, năm 2016 đạt 71,24 tỷ đồng, tăng thêm 10,43%,

năm 2017 đạt 75,27 tỷ đồng, tăng thêm 5,66%.

Nguồn từ huy động tiết kiệm, nguồn vốn này được hình thành qua các

tổ tiết kiệm và vay vốn của cơ sở (từ xóm, xã, huyện, thành phố). Mặc dù

nguồn này có quy mơ nhỏ nhất nhưng bước tạo cho người nghèo có ý thức

dành tiền tiết kiệm để tạo vốn tự có, quen dần với hoạt động tín dụng, tài

chính đồng thời tạo thêm nguồn vốn để mở rộng cho vay trên địa bàn, góp

phần thực hiện thành cơng mục tiêu giảm nghèo, bên cạnh đó tránh phần nào

sự rủi ro khi cho vay. Quy mô tăng hàng năm, năm 2015 đạt 43,12 tỷ đồng,

năm 2016 đạt 46,87 tỷ đồng, tăng thêm 8,7%; năm 2017 đạt 48,21 tỷ đồng,

tăng thêm 2,86%. Ngày 30/9/2016, Tổng Giám đốc NHCSXH đã ban hành

văn bản số 3815/NHCS- KHNV, cho phép các đơn vị thuộc hệ thống

NHCSXH triển khai huy động tiền gửi tại các Điểm giao dịch xã. Ngay khi

nhận được văn bản, chi nhánh đã chủ



59



động báo cáo Trưởng Ban đại diện (là đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh), ban

hành văn bản chỉ đạo, tổ chức quán triệt, tập huấn nghiệp vụ đến toàn thể cán

bộ trong đơn vị, triển khai đầy đủ nội dung tại các Hội nghị: Họp Ban đại

diện, sơ tổng kết hoạt động, các kỳ giao ban với Hội đoàn thể nhận ủy thác, hệ

thống truyền thanh cấp xã tích cực tuyên truyền, vận động người dân tham

gia gửi tiền tiết kiệm, công khai các nội dung liên quan tại Điểm giao dịch xã.

Để triển khai thực hiện hiệu quả, tại điểm giao dịch xã, khi khách hàng có

nhu cầu gửi tiền tiết kiệm, sẽ được cán bộ Ngân hàng tư vấn đầy đủ về hình

thức gửi, các mức lãi suất theo từng kỳ hạn, phương thức trả lãi, trả gốc tiết

kiệm. Với ưu thế về thuận tiện cho khách hàng đi lại, không phải đi xa lên trụ

sở Ngân hàng, mức lãi suất gửi tương đương với các Ngân hàng thương mại

đóng trên địa bàn, mức gửi tối thiểu 500.000 đồng, rủi ro tiền gửi thấp, cán

bộ giao dịch phục vụ tận tình, chu đáo, thủ tục gửi rút nhanh chóng và được

đảm bảo tuyệt đối về tài sản, được chính quyền địa phương ủng hộ, nhiều bà

con nhân dân đã tin tưởng đã tích cực tham gia gửi tiền tiết kiệm. Đây là

dấu hiệu tích cực để nguồn vốn trong huy động dân cư tham gia góp phần

hiệu quả tăng quy mơ nguồn vốn.

Cơng tác điều hành, quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách, trên cơ sở

nguồn vốn được thơng báo hàng năm, NHCSXH đã báo cáo UBND tỉnh, tham

mưu Ban đại diện HĐQT chỉ đạo BĐD các huyện, thành phố phân giao nguồn

vốn cho vay đến từng xã, phường, thị trấn. Đồng thời giao UBND cấp xã

thông báo vốn đến các thơn, có trách nhiệm quản lý vốn tín dụng chính sách

trên địa bàn từ khâu nhận chỉ tiêu phân vốn đến việc giám sát việc bình xét

cho vay tại tổ TK&VV, giám sát quá trình sử dụng vốn của hộ vay và chỉ đạo

tham gia đôn đốc xử lý thu hồi nợ. Trong thời gian qua đã phát huy được tính

tích cực trong việc giám sát và quản lý nguồn vốn, tránh được tình trạng

bình xét cho vay khơng công khai, không đúng đối tượng thụ hưởng, vốn vay

chia đều xẻ mỏng, sử dụng vốn vay sai mục đích.

3.3.2. Sử dụng vốn của tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo



60



Công tác sử dụng vốn của Ngân hàng chính sách xã hội đối với cơng tác

giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn chủ yếu là cho vay các hộ nghèo, cận nghèo mục

tiêu là xóa đói giảm nghèo bền vững. Vốn vay của NHCSXH giúp hộ nghèo,

hộ cận nghèo, hộ mới thốt nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận nguồn

vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ, hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở khu vực

nơng thơn. Các hoạt động lồng ghép các chương trình vay vốn của NHCSXH

với các chương trình, dự án giúp thay đổi nhận thức của người dân, họ đã biết

chủ động tính tốn, biết đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh mang lại hiệu

quả kinh tế góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, vươn lên

thoát nghèo, hòa nhập với sự phát triển kinh tế, xã hội.

Bảng 3.6: Tổng dư nợ tín dụng chính sách theo đối tượng giảm nghèo

tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

ĐVT: Tỷ đồng, %



Chỉ tiêu



So sánh

So sánh

2016/2015

2017/2016

năm

năm

năm

Số

Số

Số

Số

2015

2016

2017

tương

tương

tuyệt

tuyệt

đối

đối

đối

đối

(%)

(%)

717,08 864,36 957,56 147,28 20,54 93,2 10,78



Tổng dư nợ

Cho vay ưu đãi

463,36 572,59 636,32 109,23 23,57 63,73 11,13

hộ nghèo

Cho vay hộ cận

206,21 248,44 279,27 42,23 20,48 30,83 12,41

nghèo

Cho vay hộ mới

23,61 27,78 33,42

4,17 17,66 5,64

20,3

thoát nghèo

Cho vay hộ

14,83

3,78

1,56 -11,05 -74,51 -2,22 -58,73

nghèo về nhà ở

Cho vay hộ

ĐBDTTS

9,07 11,77

6,99

2,7 29,77 -4,78 -40,61

nghèo, đời sống

khó khăn

(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)

Qua các năm 2015-2017, số lượng các hộ tham gia vay vốn khá đông,



61



tổng dư nợ cho vay giảm nghèo theo đối tượng thể hiện như sau:

Đối với các hộ nghèo được tham gia vay ưu đãi, quy mô tín dụng là lớn

nhất, năm 2015 đạt 463,36 tỷ đồng, năm 2016 đạt 572,59 tỷ đồng, tăng thêm

23,57% so với năm 2015; năm 2017 đạt 636,32 tỷ đồng, tăng 11,13%. Nhu

cầu vốn vay chủ yếu là phát triển kinh tế hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc hợp

tác xã, mỗi hồ sơ vay được duyệt tối đa là 50 triệu đồng/hộ.

Đối với các hộ cận nghèo, quy mơ tín dụng tăng hàng năm, năm 2015

đạt 206,21 tỷ đồng, năm 2016 đạt 248,44 tỷ đồng, tăng thêm 20,48%; năm

2017 đạt 279,27 tỷ đồng, tăng thêm 12,41% so với năm 2016. Nhu cầu vốn

vay của các hộ cận nghèo còn khá lớn, đây là mong muốn, nguyện vọng các

hộ tham gia vay vốn nhằm giảm thiểu được tình trạng khơng thốt được

nghèo, hoặc chuyển từ hộ cận nghèo sang hộ nghèo.

Đối với các hộ mới thốt nghèo, chương trình cho vay rất có ý nghĩa

nhằm giúp cho các hộ tiếp tục sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế hộ đẻ

chắc chắn hơn về thu thập, ổn định đời sống. Quy mô cho vay đối tượng này

tăng, năm 2015 đạt 23,61 tỷ đồng, năm 2016 đạt 27,78 tỷ đồng, tăng thêm

17,66%

so với năm 2015; năm 2017 đạt 33,42 tỷ đồng, tăng 20,3%.

Riêng đối với cho vay hộ nghèo về nhà ở giảm đáng kể, trước kia các

hộ nghèo sống ở nhà tạm, nhà lá rất khó khăn ổn định đời sống, sức khỏe, nên

chi nhánh đã tiến hành cho vay, qua mỗi năm, các hộ hoàn thiện được nhà ở

hơn nên quy mô vốn giảm dần, năm 2015 đạt 14,83 tỷ đồng, năm 2016 đạt

3,78 tỷ đồng, giảm 74,51% so với năm 2015 và năm 2017 đạt 1,56 tỷ

đồng, giảm 58,73% so với năm 2016.

Cho vay đồng bào dân tộc thiểu số trong tình trạng nghèo, đời sống khó

khăn trong giai đoạn 2015-2017 đạt cao nhất năm 2016 với quy mô là 11,77 tỷ

đồng, năm 2017 giảm còn 6,99 tỷ đồng, giảm 40,61% so với năm 2016,

nguyên nhân là do đồng bào DTTS được tham gia lồng ghép với chương trình

mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới nên quy mô vốn vay giảm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.5: Nguồn vốn tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×