Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban:

b. Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban:

Tải bản đầy đủ - 0trang

n

H

u

y



n



- Quyết định các vấn đề hoạt động hàng ngày của Chi nhánh mà không

cần đến quyết định của Hội đồng quản trị.

- Tổ chức thực hiện các quyết định củaHHội đồng quản trị.

u hoạt động của Chi nhánh.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược

y



- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy

chế quản lý nội bộ Chi nhánh.



- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức ncác chức danh quản lý tại Chi

nhánh, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

H



- Tuyển dụng và cắt giảm nhân sự theouyêu cầu hoạt động.

y hoạt động của Chi nhánh.

- Kiến nghị phương án xử lý lỗ lãi trong



- Giám đốc còn có các quyền và





nghĩan vụ



khác theo quy định của pháp



luật, điều lệ Ngân hàng và quyết định của Hội đồng quản trị.

Nếu điều hành trái với quy định, gây thiệt hại cho Ngân hàng thì Giám

H



đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải

u bồi thường thiệt hại theo quy

định.

* Phó giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo,



y



điều

n



hành một số lĩnh vực nghiệp vụ



của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội theo sự phân cơng của Giám đốc,

chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về các quyết định của mình;

Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch và các giải pháp thực hiện những

công việc trong phạm vi được phân công; Thay mặt Giám đốc điều hành một

số công việc theo uỷ quyền khi Giám đốc vắng mặt và báo cáo kết quả cơng

việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị; Ký các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn

nghiệp vụ thuộc phạm vi được Giám đốc phân công phụ trách. Các văn bản do

Phó Giám đốc ký phải gửi cho Giám đốc; Nhận xét, đánh giá đối với các cán

bộ thuộc mình trực tiếp phụ trách liên quan đến cơng tác bổ nhiệm, miễn

nhiệm, nâng lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật cán bộ; Thực hiện nhiệm vụ

khác do Giám đốc uỷ quyền.

* Phòng kế hoạch nghiệp vụ tớn dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến

lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu

đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng

khép kín:



Sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng với sản xuất, lưu thơng

và tiêu dùng; Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục

khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao; Thẩm

định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền; Thẩm

định các dự án, hồn thiện hồ sơ trình NHCS cấp trên theo phân cấp uỷ

quyền; Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong

nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ,

Bộ, Ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước. Đồng

thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất Tổng giám đốc cho phép

nhân rộng; Xây dựng và thực hiện các mơ hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm

trong địa bàn; Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ q hạn, tìm

ngun nhân và đề xuất hướng khắc phục; Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo,

kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh NHCS trực thuộc trên địa bàn;

Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định; Thực hiện các nhiệm

vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHCS giao.

* Phòng Kế tốn - Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán

thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN, NHCS; Xây dựng chỉ tiêu

kế hoạch tài chính, quyết tốn kế hoạch thu, chi, tài chính, quỹ tiền lương đối

với các chi nhánh trên địa bàn trình NHCS cấp trên phê duyệt; Quản lý và sử

dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHCS trên địa bàn; Tổng hợp,

lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo

quy định; Thực hiện các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo luật định; Thực

hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước; Chấp hành quy định về an

toàn kho quỹ và định mức tồn theo quy định; Quản lý, sử dụng thiết bị thơng

tin, điện tốn phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHCS; Chấp

hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề; Thực hiện các nhiệm vụ khác do

Giám đốc chi nhánh NHCS giao.



* Phòng Hành chính tổ chức: Xây dựng chương trình cơng tác hàng

tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xun đơn đốc việc thực

hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh NHCS phê duyệt; Xây dựng

và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh NHCS

trực thuộc trên địa bàn. Trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc NHCS;

ư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp

đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành

chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh NHCS; Lưu

trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến Ngân hàng và văn bản định chế của

NHCS; Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện cơng tác hành

chính, văn thư, lễ tân, phương tiên giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh

NHCS; Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, mua sắm công

cụ lao động, vật rẻ mau hỏng; quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ

quan; Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa - tinh thần và

thăm hỏi ốm, đau, hiếu, hỉ cán bộ, nhân viên; Thực hiện các nhiệm vụ khác

được Giám đốc chi nhánh giao.

* Phòng tin học: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu thông tin liên

quan đến hoạt động của chi nhánh; Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan

đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và

các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh; Chấp hành chế độ báo

cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định; Quản lý, bảo

dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học; Làm dịch vụ tin học; Thực hiện

các nhiệm vụ khác được Giám đốc chi nhánh giao.

* Phòng kiểm tra, kiểm tốn nội bộ: Kiểm tra cơng tác điều hành của

chi nhánh NHCS và các đơn vị trực thuộc theo Nghị quyết của HĐQT và chỉ

đạo của Tổng giám đốc NHCS; Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình

nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Pháp luật, NHCS; Giám sát việc chấp

hành các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín



dụng và dịch vụ ngân hàng; Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo

cáo cân đối kế toán, việc tuân thủ các nguyên tắc chế độ về chính sách kế tốn

theo quy định của Nhà nước, ngành ngân hàng; Báo cáo Tổng giám đốc

NHCS, Giám đốc chi nhánh NHCS kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử

lý, khắc phục khuyết điểm, tốn tại; Giải quyết đơn thư, khiếu tố liên quan đến

hoạt động của chi nhánh NHCS trên địa bàn trong phạm vi phân cấp uỷ

quyền của Tổng giám đốc NHCS; Tổ chức giao ban thường kỳ về công tác

Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ đối với các chi nhánh NHCS trên địa

bàn; Sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định;

Làm đầu mối trong việc kiểm toán độc lập, thanh tra, kiểm soát của Ngành

ngân hàng và các cơ quan pháp luật khác đến làm việc với chi nhánh NHCS;

Thực hiện báo cáo chuyên đề và các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh

NHCS, trưởng Ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ giao.

3.2.3. Chức năng, nhiệm vụ

a. Chức năng

- Triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của

Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn.

- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về huy động vốn; cho vay và các

dịch vụ Ngân hàng theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt động của

Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức

kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính

phủ, các cá nhân trong và ngồi nước.

- Kiểm tra, giám sát việc vay vốn của các tổ chức, cá nhân; việc thực

hiện hợp đồng uỷ thác của các đơn vị nhận uỷ thác.

b. Nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội



* Huy động vốn:

- Nhận tiền gửi có trả lãi và tự nguyện khơng lấy lãi của các tổ chức, cá

nhân trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; nhận tiền gửi

tiết kiệm của người nghèo;

- Tổ chức thực hiện việc phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá để

huy động vốn trên địa bàn theo quyết định của Tổng Giám đốc trong từng

thời kỳ;

- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính quyền địa

phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội,

các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngồi nước theo quy định của

Tổng Giám đốc.

- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi Tổng giám đốc

cho phép.

* Cho vay: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho

vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các đối

tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4 tháng

10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối

tượng chính sách khác.

* Thực hiện các dịch vụ ngân hàng theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc.

* Thực hiện hạch toán kế tốn thống nhất trong tồn hệ thống. Chấp

hành chế độ quản lý tài chính theo quy định.

* Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng vay vốn và trả nợ của các tổ chức,

cá nhân vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội.

* Thực hiện các chế độ đối với cán bộ, viên chức tại Chi nhánh về:

tuyển dụng, đào tạo, nâng lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thi

đua khen thưởng, kỷ luật theo sự phân cấp của Tổng Giám đốc.



* Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ. Kiểm tra, giám sát các đơn vị

nhận uỷ thác trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội.

* Phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế

nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, ngành ngân hàng và Ngân

hàng Chính sách xã hội liên quan đến hoạt động của Chi nhánh và đơn vị

nhận uỷ thác.

* Nghiên cứu, phân tích kinh tế hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo và

các đối tượng chính sách khác để đề ra các giải pháp triển khai thực hiện chính

sách tín dụng phù hợp với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội

tại địa phương.

* Chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu

cầu của Tổng giám đốc.

* Thực hiện một số nhiệm vụ khác được Tổng giám đốc Ngân hàng

Chính sách xã hội giao.

Như vậy tín dụng chính sách là nghiệp vụ rất quan trọng của hệ thống

NHCSXH Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Kạn nói riêng, nhiệm vụ của tín

dụng chính sách là giúp người nghèo thực sự muốn thốt nghèo bằng nguồn

vốn vay có trợ giúp đắc lực từ phía chính phủ, nhà nước về thời gian, đối

tượng, món vay, lãi suất….

3.2.4. Kết quả tình hình tín dụng chính sách giảm nghèo của NHCSXH

tỉnh Bắc Kạn qua một số năm

Kết quả tín dụng chính sách giảm nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Kạn

giai đoạn 2015-2017 không ổn định, các đối tượng thuộc đối tượng tín dụng

giảm nghèo gồm: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ nghèo về

nhà ở, hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn. Các chỉ tiêu đánh giá kết

quả tín dụng cụ thể như sau:

Tổng dư nợ tín dụng chính sách năm 2015 đạt 717,08 tỷ đồng, năm

2015 đạt 864,36 tỷ đồng, tăng thêm 147,28 tỷ đồng, tương ứng tăng

20,54%; năm 2017 đạt 957,56 tỷ đồng, tăng thêm 93,2 tỷ đồng, tương ứng

tăng thêm 10,78%.



Ngun nhân chủ yếu quy mơ tín dụng hộ nghèo tăng là tỷ lệ giảm nghèo của

tỉnh còn cao, giảm chậm qua từng năm nên nguồn tín dụng NHCSXH là

nguồn vốn hỗ trợ rất lớn để người dân có cơ hội giảm nghèo. Đối với tỷ lệ dư

nợ của tín dụng chính sách so với tổng dư nợ của chi nhánh tăng hàng năm,

năm 2015 đạt 48,69%, năm 2016 đạt 52,94% và năm 2017 đạt 53,41%, điều

này thể hiện chi nhánh NHCSXH tỉnh đã thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ

của mình đối với cơng tác giảm nghèo trên địa bàn.

Đối với doanh số cho vay, năm 2015 đạt 287,6 tỷ đồng, năm 2016 đạt

349,19 tỷ đồng, tăng 61,59 tỷ đồng, tăng tương ứng 21,42% so với năm 2015;

năm 2017 đạt 296,99 tỷ đồng, giảm 52,2 tỷ đồng, tương ứng giảm 14,95% so

với năm 2016.

Đối với doanh số thu nợ từ tín dụng chính sách, năm 2015 đạt 140,67 tỷ

đồng; năm 2016 đạt 186,99 tỷ đồng, tăng thêm 32,93% so với năm 2015; năm

2017 đạt 185,4 tỷ đồng, giảm 0,85% so với năm 2016. Như vậy, có thể thấy

doanh số thu nợ còn chưa đạt chỉ tiêu đặt ra, tỷ lệ doanh số thu nợ do với tổng

nợ của chi nhánh còn chưa cao, năm 2015 đạt 9,55%, năm 2016 đạt 11,45%

và năm 2017 đạt 10,34%. Đây là hạn chế mà ngân hàng chính sách đang gặp

phải khi mà tỷ lệ thu nợ quá nhỏ so với số tín dụng cấp cho các hộ.

Doanh số xóa nợ có quy mơ tăng, ngân hàng chỉ thực hiện xóa nợ khi số

hộ khơng có khả năng chi trả nợ nhiều năm, hiện tại quy mô tăng, năm 2015

đạt 0,15 tỷ đồng, năm 2016 đạt 0,18 tỷ đồng, tăng thêm 20% so với năm

2015; năm 2017 đạt 0,37 tỷ đồng tăng thêm 105,56%. Đây là tín hiệu xấu,

cho thấy các hộ nghèo chưa sử dụng nguồn vốn đúng mục đích nên không

hiệu quả, khả năng chi trả ở mức quá thấp nên gây khó khăn cho cơng tác thu

hồi vốn và buộc phải xóa nợ. Nếu chi nhánh khơng có biện pháp sẽ làm cho

việc trả nợ trở thành thói quen trong tiềm thức các hộ khơng muốn thốt

nghèo, trơng chờ, ỷ nại vào chính sách của nhà nước và ngân hàng.



56



Bảng 3.4: Kết quả hoạt động tín dụng chính sách giảm nghèo của NHCSXH tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm



Năm



Năm



2015



2016



2017



So sánh 2016/2015



So sánh 2017/2016



Số tuyệt Số tương Số tuyệt

đối



đối (%)



đối



Số tương

đối (%)



Doanh số cho vay



Tỷ đồng



287,6



349,19



296,99



61,59



21,42



-52,2



-14,95



Doanh số thu nợ



Tỷ đồng



140,67



186,99



185,4



46,32



32,93



-1,59



-0,85



Doanh số xóa nợ



Tỷ đồng



0,15



0,18



0,37



0,03



20



0,19



105,56



Tổng dư nợ



Tỷ đồng



717,08



864,36



957,56



147,28



20,54



93,2



10,78



24.275



24.640



25.611



365



1,5



971



3,94



8.946



10.538



9.337



1592



17,8



-1201



-11,4



1472,74 1632,76 1792,93



160,02



10,87



160,17



9,81



Số khách hàng dư nợ

Số lượt khách hàng vay vốn

Tổng dư nợ của chi nhánh

Tỷ lệ dư nợ của tín dụng chính

sách so với tổng dư nợ chi nhánh

Tỷ lệ doanh số thu nợ so với tổng

dư nợ chi nhánh



Khách

hàng

Lượt

Tỷ đồng

%



48,69



52,94



53,41



4,25



8,73



0,47



0,89



%



9,55



11,45



10,34



1,9



19,9



-1,11



-9,69



(Nguồn: Phòng tín dụng)



57



3.3. Thực trạng tín dụng chính sách đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh

Bắc Kạn

3.3.1. Nguồn vốn của tín dụng chính sách đối với cơng tác giảm nghèo

Trong giai đoạn 2015-2017, nguồn vốn mà chi nhánh sử dụng thực

hiện tín dụng chính sách giảm nghèo từ 3 nguồn: từ NHCSXH Trung ương

chuyển về, từ huy động tiết kiệm, vốn địa phương. Vốn huy động dưới các

hình thức phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các

nguồn vốn không phải trả lãi và huy động mức lãi suất thấp việc huy động

tiền gửi có trả lãi chỉ được thực hiện trong phạm vi kế hoạch hàng năm

được duyệt.

Bảng 3.5: Nguồn vốn tín dụng chính sách đối với cơng tác giảm nghèo

tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

ĐVT: Tỷ đồng, %



Chỉ tiêu



Tổng số

Nguồn vốn do TW

chuyển về



So sánh

So sánh

2016/2015

2017/2016

Năm Năm

Năm

Số

Số

Số

Số

2015

2016

2017

tương

tương

tuyệt

tuyệt

đối

đối

đối

đối

(%)

(%)

826,41 921,56 1.126,15 95,15 11,51 204,59

22,2

718,78 803,45 1002,67 84,67 11,78 199,22



24,8



Huy động tiết kiệm



43,12



46,87



48,21



3,75



8,7



1,34



2,86



Vốn địa phương



64,51



71,24



75,27



6,73 10,43



4,03



5,66



100



100



100



86,98



87,18



89,04



0,2



0,23



1,86



2,13



Huy động tiết kiệm



5,22



5,09



4,28



-0,13



-2,49



-0,81 -15,91



Vốn địa phương



7,80



7,73



6,68



-0,08



-1,02



-1,05 -13,58



Cơ cấu (%)

Nguồn vốn do TW

chuyển về



(Nguồn: NHCSXH Bắc Kạn)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×