Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Thống kê một số chỉ tiêu xã hội tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Bảng 3.3: Thống kê một số chỉ tiêu xã hội tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

năm 2016 chiếm 3,53% và năm 2017 chiếm 3,41%. Đặc biệt tại tỉnh tỷ lệ hộ

nghèo còn rất cao so với mặt bằng chung cả nước, năm 2015 chiếm 29,4%,

năm 2016 chiếm 26,61% và năm 2017 chiếm 24,53%. Kết quả rà sốt hộ

nghèo, hộ cận nghèo năm 2017, tồn tỉnh hiện còn 19.379 hộ nghèo/78.987

hộ, chiếm tỷ lệ 24,53%, giảm 2,08% so với năm 2016; số hộ cận nghèo còn

9.658/78.987 hộ chiếm tỷ lệ 12,23%, giảm 0,7% so với năm 2016. Các huyện

vùng cao, tỷ lệ nghèo tăng đột biến như: Huyện Ngân Sơn là 46,16%, huyện

Ba Bể 30,9%, huyện Pác Nặm 44,82%, huyện Na Rỳ 35,76%.... Nguyên nhân

tỷ lệ nghèo còn cao là do sự thiếu hụt cơ hội đi kèm với tình trạng đi học của

trẻ em, tiếp cận dịch vụ y tế… (gọi tắt là thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản).

Mặc dù luôn được Nhà nước quan tâm bằng nhiều chính sách đầu tư hỗ trợ

về an sinh xã hội nhưng nhìn nhận trên thực tế người dân với đa phần dân

tộc thiểu số, dân trí khơng đồng đều, những khó khăn khách quan như địa

hình chia cắt, hiểm trở, hạ tầng kinh tế - xã hội, giao thơng còn nhiều hạn

chế, gây cản trở việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của bà con.

Tuy nhiên năm 2017 kinh tế - xã hội còn hạn chế như tốc độ tăng

trưởng, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh chưa cao, giá trị xuấtnhập khẩu đạt thấp; thực hiện vốn đầu tư của nhà nước và cơng tác giải

phóng mặt bằng triển khai các dự án lớn còn chậm. Kinh tế xã hội tỉnh Bắc

Kạn tiếp tục phát triển ổn định, thu được kết quả quan trọng. Các lĩnh vực

then chốt của nền kinh tế đạt được kết quả khá so với năm trước. Đây là điều

kiện quan trọng để đạt được các mục tiêu như xóa đói giảm nghèo, nâng cao

đời sống nhân dân, phát triển các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục,… góp

phần ổn định trật tự an ninh trên địa bàn.

3.2.Khái quát về hệ thống tín dụng chính sách thuộc Ngân hàng chính

sách xã hội tỉnh Bắc Kạn



3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển

Thực hiện chủ trương tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo, tách

tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, ngày 04/10/2002 Chính phủ

đã ban hành Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với

người nghèo và đối tượng chính sách khác, Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg

về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội. Với nhiệm vụ được giao là

thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác,

giúp các hộ có vốn phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, từng bước ổn

định cuộc sống, giảm nghèo bền vững và tạo cho xã hội phát triển bền vững.

Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số

36/QĐ-HĐQT, ngày 14/1/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng

Chính sách xã hội Việt Nam và chính thức khai trương đi vào hoạt động

từ ngày 27/3/2003 là đơn vị trực thuộc NHCSXH Việt Nam là một tổ chức tín

dụng của Nhà nước, hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận; được Nhà nước

cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh tốn; huy động vốn có trả lãi hoặc tự

nguyện khơng lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện khơng hoàn trả, vốn nhận ủy

thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để uỷ thác hoặc trực tiếp cho

vay ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Với nhiệm vụ được giao là thực hiện chính sách tín dụng đối với người

nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh.

* Các nghiệp vụ của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bắc Kạn

- Huy động vốn tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và

ngoài nước và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa

phương, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội.

- Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.



3.2.2. Cơ cấu tổ chức

a. Bộ máy điều hành tác nghiệp



G

C I

CC á

áPPP á c Á

M

chhhhc

òò

nònò P Đ

P

gnggnP h Ố

h

òK

gGgh ó C

H

iàP ò

n

giểKhTn G

nmò

a g i

ghotếni á

irgnn m

aacht g

odoPh

hh h đ

K

ịíáạòọi ố

d

i

ịncểcncệ c

chhg p

m

h

NP

ttgnh v

Hò ụ

h

oổâg

àchn

n

yhg

n

i

h

ệứệ

ncq

nộpP

uh

p

Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của chi nhánh

NHCSXH tỉnh Bắc

ih

ỹò

Kạn ốvn

,bụg

ộ chính)

(Nguồn: Phòng Hành



ht

P bộ máy điều hành tác nghiệp

NHCSXH tỉnh Bắc Kạn đã xây dựng được

yh

n

ệò

gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả.

nn



dg 13 cán bộ từ Ngân hàng phục

Thời điểm mới thành lập, Chi nhánh có



in

ag

xác

o



vụ người nghèo chuyển sang. Đến nay, tồnG Chi nhánh đã có 123 cán bộ;

trong đó, có 105 cán bộ hợp đồng khơng

hợp đồng làm cơng tác bảo vệ và tạp vụ.



G

i

a

o



định thời hạn và 18 nhân viên



i

a

o



Chi nhánh NHCSXH tỉnh gồm có



G

i

a

oHội



sở Chi nhánh và 7 PGD



NHCSXH huyện; Tại Hội sở Chi nhánh Gtỉnh có 05 Phòng chun mơn

i



nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín

a dụng, Phòng Kế tốn - Ngân

o



quỹ, Phòng Kiểm tra - Kiểm tốn nội bộ, Phòng Hành chính - Tổ chức,

G có 02 tổ nghiệp vụ (Tổ Kế

Phòng Tin học), tại Phòng giao dịch huyện

i

a

hoạch - Nghiệp vụ tín dụng, Tổ Kế tốn - Ngân

quỹ).

o

Trong những năm qua cơng tác đánh giá,

d nhận xét cán bộ luôn



trọng; thường xuyên rà sốt quy hoạch, bốc trí ln chuyển, điều

h

nhiệm cán bộ phù hợp với trình độ, năng lực

và yêu cầu thực tế



được chú

động, bổ

của từng



Phòng giao dịch nhằm kiện tồn bộ máy tổ chức; đặc biệt Chi nhánh quan

d

tâm đến cán bộ trẻ, có năng lực, đủ điều kiện,

tiêu chuẩn, mạnh dạn bổ nhiệm



c

h



giữ các chức.



- Bộ máy điều hành tác nghiệp của chi nhánh NHCSXH từ tỉnh đến

huyện đã được xây dựng gọn nhẹ, hiệu lực, dhiệu quả và hình thành cơ sở vật

chất tương đối đầy đủ, bảo đảm cho việc

chính sách.





thực

c

h



hiện các chương trình tín dụng



d với phương thức ủy thác thông

- Xác định số lao động hợp lý, phù hợp





qua các tổ chức chính trị - xã hội, mạng lướic Tổ TK&VV và căn cứ vào thực

tế địa bàn hoạt động, dư nợ quản lý, số lượngh người vay,… để đảm bảo tối đa

hóa hiệu quả hoạt động của từng Phòng giao ddịch huyện.





- Đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ,cđạo đức nghề nghiệp cho cán bộ

NHCSXH, cán bộ nhận ủy thác, cán bộ Ban hgiảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn

và Tổ TK&VV.

- Động viên, khen thưởng kịp thời

xuất sắc trong thực thi nhiệm vụ.



d

đối ịvới

c

h



tập thể, cá nhân có thành tích



b. Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban:

H

u hoạt động của Chi nhánh theo

* Giám đốc: Quản lý và điều hành mọi

y



quy định của Pháp luật và các văn bản quy phạm

Pháp luật của Nhà nước Việt



n

Nam. Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ đã quy

định trong Điều lệ Ngân hàng.

H

u

y



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Thống kê một số chỉ tiêu xã hội tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×