Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Phân bổ số lượng mẫu điều tra

Bảng 2.1: Phân bổ số lượng mẫu điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



* Cấu trúc bảng hỏi: Được cấu trúc gồm 2 phần:

Phần 1: Các thông tin cá nhân của hộ (họ tên, tuổi, giới, thu nhập/năm,

số con, loại hộ, số lao động của hộ…).

Phần 2: Nội dung đánh giá hiệu quả của tín dụng chính sách của

NHCSXH tỉnh Bắc Kạn đối với công tác giảm nghèo của các hộ (Phiếu hỏi tại

phụ lục)

2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin

Tác giả thu thập thông tin, phân loại và tiến hành xử lý thông tin bằng

phần mềm Microsoft Excel. Việc sử dụng phần mềm Microsoft Excel có ý

nghĩa lớn đối với việc tính tốn các dữ liệu đầu vào để phân tích các chỉ tiêu

nghiên cứu về tín dụng của NHCSXH đối với công tác giảm nghèo tại tỉnh

Bắc Kạn. Căn cứ vào các chỉ tiêu tính tốn tác giả biết được các chỉ tiêu nào

còn hạn chế để tiếp tục hồn thiện và phát huy những mặt đạt được. Bên cạnh

đó, tác giả còn vẽ các biểu đồ, đồ thị bằng phần mềm Microsoft Excel để

người đọc dễ dàng đánh giá các số liệu hơn.

Thông tin sau khi thu thập sẽ được tổng hợp số liệu, đánh giá kết quả

đạt được; chưa đạt được về tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bắc Kạn để

phân tích vấn đề nghiên cứu, từ đó rút ra kết luận.

Từ các số liệu thu thập được, xây dựng hệ thống bảng biểu để phân tích,

đánh giá thực trạng tín dụng chính sách tại NHCSXH tỉnh Bắc Kạn.

2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin

2.2.3.1. Phương pháp phân tích thơng tin

a. Phương pháp so sánh

Thơng qua phương pháp này ta rút ra các kết luận về vai trò tín dụng

của NHCSXH đối với cơng tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian

qua và đề ra các định hướng cho thời gian tới. Trong luận văn tác giả sử dụng

2 phương pháp:



34



- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân

tích và kỳ gốc. Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi giữa số liệu của

kỳ tính tốn với số liệu của kỳ gốc để tìm ra sự biến đổi nguyên nhân của sự

biến động đó, từ đó rút ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo.

- So sánh số tương đối: Tỷ trọng của chỉ tiêu phân tích: Được đo bằng tỉ

lệ %, là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp. Phương pháp chỉ rõ

mức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan

trọng của chỉ tiêu tổng thể. Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát

và phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra các

biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời.

b. Phương pháp thống kê mô tả

Dựa trên các số liệu thống kê để mơ tả sự biến động, xu hướng tín dụng

chính sách của NHCSXH đối với cơng tác giảm nghèo tại tỉnh Bắc Kạn. Mơ tả

tín dụng chính sách đối với cơng tác giảm nghèo tại địa bàn qua đó thấy được

những ưu - nhược điểm của quá trình thực hiện tín dụng chính sách, từ đó đề

xuất giải pháp phù hợp. Phương pháp thống kê mô tả được dùng để đánh giá

đối tượng thụ hưởng, chất lượng tín dụng chính sách qua các năm 2015-2017.

c. Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các

thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và …..i năm. Các chỉ tiêu theo thời gian

bao gồm:

*) Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δi)

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu

nghiên cứu trong khoảng thời gian dài.

Cơng thức tính:



Δi = yi - y1 , i = 2, 3….



Trong đó:

yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i



35



y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

*) Tốc độ phát triển

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian. Tốc

phát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm. Căn cứ vào mục

đích nghiên cứu, tác giả sử dụng một số loại tốc độ phát triển sau:

- Tốc độ phát triển liên hoàn (ti):

Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của

hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó.

Cơng thức tính:

ti=



yi



; i = 2, 3, …. n



yi−1



Trong đó:



y: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

yi-1: mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó

- Tốc độ phát triển định gốc (Ti)

Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của

hiện tượng ở những khoảng thời gian tương đối dài.

Cơng thức tính:

Ti = y

i



y1



Trong đó:

yi: mức độ tuyệt đối ở thời gian i



y1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

- Tốc độ phát triển bình quân (t)̅

Tốc độ phát triển bình quân được dùng để phản ánh mức độ đại diện của

tốc độ phát triển liên hồn.T2, t3, t4…tn



n



Cơng thức tính: t̅ = √t2. t3. t4 … tn



n−1



hoặc: tn−= yi √Tn 1=



y1



Trong đó:

t2, t3, t 4, … t n: là tốc độ phát triển liên hoàn của thời kỳ i.

Tn: là tốc độ phát triển định gốc của thời kỳ thứ n.

yn: là mức độ tuyệt đối ở thời kỳ n

y1: mức độ tuyệt đối ở thời kỳ đầu

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động tín dụng chính sách NHCSXH

trên địa bàn tỉnh

a. Tỷ lệ dư nợ của tín dụng chính sách so với tổng dư nợ chi nhánh

Tỷ lệ dư nợ của tín dụng

chính sách so với tổng dư nợ



Tổng dư nợ tín dụng chính sách

=



Tổng dư nợ tín dụng



*100



chi nhánh (%)

Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh

giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH. Chỉ tiêu

này càng lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng hiệu quy mô vốn vay

các hộ nghèo tại địa bàn

b. Tỷ lệ doanh số thu nợ so với tổng dư nợ chi nhánh

Tỷ lệ doanh số thu nợ so với

tổng dư nợ chi nhánh (%)



Tổng doanh số thu nợ tín dụng

=



chính sách



*100



Tổng dư nợ tín dụng



Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh

giá tính hiệu quả trong doanh số thu nợ tín dụng chính sách của NHCSXH.

Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã doanh số tín dụng các

hộ nghèo tại địa bàn tăng hàng năm.



2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá thực trạng tín dụng chính sách đối với cơng tác

giảm nghèo trên địa bàn tỉnh

a. Nguồn vốn tín dụng chính sách

Cơ cấu nguồn vốn tín

dụng chính sách (%)



Quy mơ vốn tín dụng từng nguồn

=



Tổng nguồn tín dụng chính sách



*100



hàng năm



Chỉ tiêu này đánh giá cơ cấu tín dụng chính sách được hình thành từ

nguồn nào (Nguồn vốn do TW chuyển về, Huy động tiết kiệm, vốn địa

phương), nguồn nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nguồn. Từ đó đánh

giá hiệu quả nguồn hình thành cơ cấu tín dụng chính sách.

b. Chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn của tín dụng chính sách đối với công

tác giảm nghèo

Tổng dư nợ = ∑ Hoạt động cho vay (ưu đãi hộ nghèo, cận nghèo,

nghèo về nhà ở, nghèo của đồng bào DTTS)

Chỉ tiêu này đánh giá quy mô dư nợ theo từng đối tượng giảm nghèo

được tiếp cận quy mô nguồn vốn nào.

c. Chỉ tiêu đánh giá danh mục cho vay

Tổng dư nợ = ∑ Hoạt động cho vay (trực tiếp, ủy thác qua các tổ chức)

Chỉ tiêu này đánh giá quy mô dư nợ theo hình thức nào có quy mơ chủ

yếu, thơng thường tại chi nhánh NHCSXH thường tổ chức cho vay 2 hình

thức là người nghèo trực tiếp vay tại chi nhánh hoặc vay qua các tổ chức ủy

thác thông qua tổ TK&VV.

d. Tỷ lệ nợ quán hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =



Nợ quá hạn

Tổng dư nợ



x 100



Năm 2012, theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc NHCSXH tại văn bản

3653/NHCS-TDNN ngày 19/11/2012 về việc xây dựng Phương án, Đề án

củng



cố và nâng cao chất lượng tín dụng, quy định: các xã có tỷ lệ nợ q hạn từ

2% trở lên thì Giám đốc NHCSXH cấp huyện phải xây dựng Phương án

củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng. Các đơn vị NHCSXH cấp huyện, cấp

tỉnh có tỷ lệ nợ quá hạn từ 2% trở lên thì Giám đốc chi nhánh, phòng giao

dịch đó phải xây dựng Đề án củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng. Đến

30/6/2014, tất cả các chi nhánh đã hoàn thành mục tiêu mà Đề án đưa ra.

Tồn hệ thống chỉ còn 01 chi nhánh có nợ quá hạn trên 2%.

Để tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng, định hướng trong thời gian tới

là phải xây dựng phương án, đề án củng cố nâng cao chất lượng tín dụng ở

những nơi có tỷ lệ nợ quá hạn trên 1%.

e. Nợ bị chiếm dụng

Nợ bị chiếm dụng là loại nợ bị chiếm và sử dụng một cách trái phép.

Có thể hiểu, khách hàng vay vốn tại NHCSXH nhưng không sử dụng vốn vay

mà người khác sử dụng.

Nợ bị chiếm dụng tại NHCSXH có thể do Ban quản lý tổ TK&VV thu

lãi, thu tiền gửi tiết kiệm của tổ viên không nộp cho NHCSXH theo quy định

hoặc Ban quản lý Tổ vay lại, vay ké của tổ viên; cán bộ Hội đồn thể, chính

quyền địa phương, cán bộ NHCSXH hoặc Ban quản lý Tổ trong quá trình thực

hiện chức trách, nhiệm vụ đã lợi dụng lòng tin của người vay khi thu tiền gốc,

lãi, tiền gửi tiết kiệm không nộp ngân hàng.

Nợ bị chiếm dụng cũng là một trong những chỉ số quan trọng để đo

lường chất lượng tín dụng của NHCSXH. Chỉ số này phải bằng khơng (= 0)

mới thể hiện được chất lượng tín dụng tốt.



Chương 3

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CƠNG TÁC

GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH BẮC KẠN

3.1. Khái quát về địa bàn tỉnh Bắc Kạn

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

a. Vị trí địa lý

Bắc Kạn nằm ở trung tâm nội địa vùng Đơng Bắc Bắc Bộ Việt Nam; có

địa giới tiếp giáp với 4 tỉnh trong khu vực, cụ thể: Phía Bắc giáp các huyện

Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An, tỉnh Cao Bằng; Phía Đơng giáp các huyện

Tràng Định, Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn; Phía Tây giáp các huyện Na Hang,

Chiêm Hóa, Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Phía Nam giáp các huyện Võ Nhai,

Phú Lương, Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Thành phố Bắc Kạn là trung tâm chính trị - kinh tế của tỉnh, cách Thủ

đô Hà Nội 170km theo đường Quốc lộ 3. Khoảng cách từ tỉnh Bắc Kạn đến

cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh - tỉnh Lạng Sơn khoảng

200km; từ Bắc Kạn đến sân bay Nội Bài (Hà Nội) và cảng Hải Phòng chỉ trên

200km. Do đó việc giao thơng, trao đổi hàng hóa từ Bắc Kạn đến các tỉnh

lân cận là khá thuận tiện. Quốc lộ 3 nối từ Hà Nội đến cửa khẩu Tà Lùng

(Cao Bằng) hiện đã được cải tạo, nâng cấp. Đặc biệt, tuyến đường Thái

Nguyên - Chợ Mới chuẩn bị đưa vào sử dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

giao thơng và thơng thương hàng hóa.

b. Đặc điểm địa hình

Địa hình Bắc Kạn bị chi phối bởi những dãy núi cánh cung lồi về phía

Đơng, bao gồm những “nếp lồi” và “nếp lõm” xen kẽ nhau.

Bắc Kạn có địa hình núi cao, cao hơn các tỉnh xung quanh và bị chi

phối bởi các mạch núi cánh cung kéo dài từ Bắc đến Nam ở hai phía Tây và

Đơng của tỉnh.



Trong đó, cánh cung Ngân Sơn nối liền 1 dải chạy suốt từ Nặm Qt

(Cao Bằng) dich theo phía Đơng tỉnh Bắc Kạn đến Lang Hít (phía Bắc tỉnh

Thái Nguyên) uốn thành hình cánh cung rõ rệt. Đây là cánh cung đóng vai trò

quan trọng trong địa hình của tỉnh, đồng thời là ranh giới khí hậu quan

trọng. Dãy núi này có nhiều đỉnh núi cao như đỉnh Cốc Xơ cao 1.131m, đỉnh

Phia Khau cao 1.061m…

Cánh cung sông Gâm kéo dài dọc theo phía Tây của tỉnh. Cấu tạo chủ

yếu là đá phiến thạch anh, đá vơi, có lớp dài là đá kết tinh rất cổ. Khu vực này

có nhiều đỉnh núi cao thấp khác nhau, trong đó có đỉnh Phja Boóc cao 1.502m

và nhiều đỉnh cao trên 1.000m. Xen giữa hai cánh cung là nếp lõm thuộc hệ

thống thung lũng các con sơng.

c. Khí hậu

Bắc Kạn nằm hồn tồn trong vành đai nhiệt đới khu vực gió mùa Đơng

Nam Á. Ở vị trí này, Bắc Kạn có sự phân hóa khí hậu theo mùa rõ rệt.

Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa

cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm

khoảng 20 - 25% tổng lượng mưa trong năm.

Do nằm giữa hai hệ thống núi cánh cung miền Đông Bắc nên Bắc Kạn

chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu lục địa châu Á, thời tiết lạnh về mùa đông,

đồng thời hạn chế ảnh hưởng mưa bão về mùa hạ

d. Sơng ngòi

Mạng lưới sơng ngòi Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa số là các

nhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thủy chế thất thường.

Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng Đông Bắc là sông Lô,

sông Gâm, sơng Kỳ Cùng, sơng Bằng, sơng Cầu. Sơng ngòi có ý nghĩa quan

trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương.

Ngồi hệ thống sơng ngòi, Bắc Kạn còn nổi tiếng với hồ Ba Bể. Đây là

một trong những hồ kiến tạo đẹp và lớn nhất nước ta, được hình thành từ một



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Phân bổ số lượng mẫu điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×