Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.1. Logo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam

Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Hiện nay, hệ thống BIDV có hơn 17.000 cán bộ, nhân viên, mạng lưới rộng

khắp (đứng thứ 2 trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam) với 118 Chi nhánh và trên 600

phòng giao dịch, hàng nghìn máy ATM và POS tại 63 tỉnh thành, ngồi ra có mạng lưới

phi ngân hàng: gồm Cơng ty chứng khốn, cơng ty bảo hiểm BIC với 20 chi nhánh, 2

công ty cho thuê tài chính, hiện diện thương mại đầu tư trên cả 3 lĩnh vực Ngân hàng,

Bảo hiểm, Đầu tư tài chính tại Lào, Nga, đặc biệt là thị trường Campuchia. Bên cạnh

đó BIDV còn liên doanh hiệu quả với nhiều đối tác quốc tế như Ngân hàng Liên doanh

Lào - Việt, Liên doanh Việt - Nga, Công ty liên doanh tháp BIDV với Singapore, Liên

doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners với đối tác Mỹ…

2.1.2. Quá trình phát triển BIDV chi nhánh Quảng Bình

Xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh Quảng Bình về hoạt động ngân hàng,

BIDV Quảng Bình được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quyết định số

69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN và công văn số 621CV/UBND ngày

14/07/1993 của UBND tỉnh về việc cho phép Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

đặt chi nhánh tại Quảng Bình.

Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh

Quảng Bình

Tên viết tắt: BIDV Quảng Bình

Địa chỉ: số 189 đường Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Điện thoại: +84 032 3855 688 - Fax: +84 032 3823553

Email: quangbinh@bidv.com.vn

Là một đơn vị thành viên (chi nhánh cấp 1) của Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam, được thành lập vào giai đoạn toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển đã chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp,

vừa cho vay theo kế hoạch, chỉ định của Nhà nước, vừa tự huy động vốn để cho vay và

tự chịu trách nhiệm, tự trang trải. Trong những năm đầu thành lập, trong điều kiện khó

khăn mọi mặt từ cơ sở vật chất, điều kiện phương tiện làm việc đến môi trường hoạt

động kinh doanh, BIDV Quảng Bình đã hồn thành nhiệm vụ phục vụ đầu tư phát

38



triển, cùng các doanh nghiệp bạn góp phần xây dựng cơ sở, nền móng ban đầu cho sự

phát triển kinh tế - xã hội sau này của tỉnh Quảng Bình.

Trải qua 25 năm hoạt động, với sự đồng tâm nỗ lực của cán bộ nhân viên, BIDV

Quảng Bình đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, số lượng cán bộ, nguồn vốn

cũng như lợi nhuận của chi nhánh đều tăng qua mỗi năm, đồng thời đã góp phần thúc

đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Dẫn đầu các Ngân hàng trên địa bàn thực hiện chương trình hiện đại hố Ngân

hàng và là Ngân hàng duy nhất áp dụng hệ thống chất lượng ISO 9001:2000, phát

triển có chất lượng và đa dạng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng như huy động vốn,

cho vay, bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thẻ ATM, VISA,…

BIDV Quảng Bình ln là đơn vị nhiều năm hoạt động có hiệu quả và đạt mức tăng

trưởng cao, không ngừng đổi mới phong cách làm việc, nâng cao nghiệp vụ, cải tiến

công nghệ, luôn thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một ngân hàng thương

mại quốc doanh. Đến nay Ngân hàng đã có một diện mạo mới: Tự tin, năng động, đi

trước, trẻ trung, sáng tạo, xứng đáng với bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các

bộ phận

Với phương châm hoạt động hiệu quả, BIDV Quảng Bình đã tổ chức bộ máy

quản lý theo mơ hình trực tuyến - chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Chi

nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt, gọn nhẹ, tiết kiệm

được chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cơ cấu tổ chức được trình

bày ở sơ đồ sau.

Hiện nay, BIDV Quảng Bình có đội ngũ có trình độ cao, năng động và nhiệt

tình gồm 162 người được phân bổ vào 9 phòng chức năng tại Hội sở và các Phòng

giao dịch Đồng Hới, Nguyễn Trãi, Bắc Lý, Bố Trạch, Quán Hàu, Nam Lý. Chức

năng, nhiệm vụ của các bộ phận được trình bày dưới đây.

Giám đốc: Là người đứng đầu chi nhánh, chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ

hoạt động của chi nhánh, định ra phương hướng kinh doanh và chịu trách nhiệm

trực tiếp với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và NHNN.



39



Các Phó Giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng

ban, một số bộ phận hay từng mặt công tác Giám đốc phân cơng.

Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các

thơng tin về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ

cạnh tranh; tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh; tổ

chức triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh; giúp việc Giám

đốc, quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

BAN GIÁM ĐỐC



Phòng Tài chính

Kế tốn



Phòng Kế hoạch

- Tổng hợp



Phòng Quản lý

rủi ro



Phòng Giao dịch

Đồng Hới



Phòng Giao dịch

Nguyễn Trãi



Phòng Giao dịch

khách hàng

Phòng Giao dịch

Bắc Lý

Phòng Khách hàng

Doanh nghiệp

Phòng Tổ chức

Hành chính



Phòng Khách hàng

Cá nhân



Phòng Quản trị

Tín dụng



Phòng Quản lý

và Dịch vụ

Kho quỹ



Phòng Giao dịch

Bớ Trạch



Phòng Giao dịch

Qn Hàu



Phòng Giao dịch

Nam Lý



Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của BIDV Quảng Bình

Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình

Chú thích:



: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

40



Phòng Quản lý rủi ro: Tham mưu, đề xuất chính sách biện pháp phát triển và

nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; quản lý, giám sát và đánh giá rủi ro tiềm ẩn

với danh mục tín dụng của chi nhánh; tham mưu Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu;

giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; phối hợp các bộ phận liên

quan thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo; thực hiện báo cáo về cơng tác tín dụng.

Phòng Giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với

khách hàng; thực hiện cơng tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh

theo quy định của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dầu

hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp; thực hiện nhiệm vụ Thanh tốn quốc tế.

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, cá nhân: Tham mưu, đề xuất chính sách,

kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản

phẩm bán buôn, bán lẻ, tài trợ thương mại, dịch vụ…); chịu trách nhiệm thiết lập,

duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân

hàng; đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng; theo dõi và quản lý tình hình hoạt động

của khách hàng.

Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý

kho và xuất/nhập quỹ; chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với Giám đốc Chi nhánh

về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển

các dịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý kho quỹ. Chịu

trách nhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm an

tồn tài sản của chi nhánh và khách hàng.

Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,

bảo lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng theo quy định, quy

trình của BIDV và của Chi nhánh; Thực hiện tính tốn trích lập dự phòng rủi ro theo

kết quả phân loại nợ của các Phòng Khách hàng theo đúng các quy định của BIDV;

gửi kết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà sốt, trình cấp có thẩm quyền

quyết định; Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng; tn

thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện. Giám sát

khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

Phòng Tài chính - Kế tốn: Quản lý và thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn

chi tiết, kế tốn tổng hợp; thực hiện cơng tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính

41



kế tốn của Chi nhánh (bao gồm cả các phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm); thực hiện

nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính; đề xuất tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về

việc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế tốn, xây dựng chế độ, biện pháp

quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và

đúng chế độ.

Phòng Tổ chức - Hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám

đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực

tại Chi nhánh; thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động;

thực hiện cơng tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo mật…),

công tác hậu cần và chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, đảm bảo an ninh

cho hoạt động của chi nhánh, đảm bảo điều kiện làm việc và an toàn lao động của

cán bộ nhân viên, tài sản của Chi nhánh và khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh.

Tổ điện toán: Quản lý mạng, hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát tại chi

nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình phần mềm,

bảo mật thơng tin, quản lý an tồn dữ liệu, thơng suốt mọi hoạt động Ngân hàng.

Các Phòng Giao dịch trực thuộc: Thực hiện giao dịch với khách hàng như:

mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm các loại, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều

hối…Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá; Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ vay

vốn và bảo lãnh.

2.1.4. Tình hình lao động

Lao động là một nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các

hoạt động kinh tế. Lao động là yếu tố đầu vào, nó có ảnh hưởng tới chi phí tương tự

như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác. Đặc biệt trong hoạt động kinh doanh

ngân hàng thì lao động càng đóng một vai trò khơng thể thiếu. BIDV Quảng Bình

đã ln chú trọng bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ nhằm đem

lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Tình hình lao động tại BIDV Quảng

Bình giai đoạn 2015-2017 được thể hiện ở bảng sau.

Qua Bảng 2.1, cho thấy tổng số lao động của BIDV Quảng Bình có sự biến

động qua 3 năm 2015-2017. Cụ thể, năm 2016 tăng 3người tương ứng với 1,9% so

với năm 2015. Năm 2017 tăng 2 người so với năm 2016 tương ứng tăng 1,3%).

Nguyên là do giai đoạn này BIDV Quảng Bình hầu như khơng có cán bộ cơng nhân

42



viên nào đến tuổi nghỉ hưu. Ngồi ra, việc BIDV Quảng Bình duy trì số lao động

hiện có và khơng tuyển thêm nhân sự là do tập trung vào đào tạo và nâng cao trình

độ chun mơn, nghiệp vụ của cán bộ.



Bảng 2.1. Tình hình lao động tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017

ĐVT: Người

Năm



2015

Số

lượng



%



2016

Số

lượng



%



2017

Số

lượng



%



So sánh

2016/2015 2017/2016

±



%



±



%



Chỉ tiêu

Tổng số lao động

157 100,0 160 100,0 162 100,0

3 1,9

2 1,3

1. Phân theo giới tính

- Lao động nam

66 42,3

68 42,7

71 43,8

2 3,0

3 4,4

- Lao động nữ

91 57,7

92 57,3

91 56,2

1 1,1 -1 -1,1

2. Phân theo trình độ

- Trên Đại học

70 44,6

72 45,0

74 45,7

2 2,9

2 2,8

- Đại học

71 45,2

73 45,6

75 46,3

2 2,8

2 2,7

- Cao đẳng, trung cấp

16 10,2

15 9,4

13 8,0 -1 -6,3 -2 -13,3

3. Phân theo độ tuổi

- Dưới 30 tuổi

57 36,4

59 36,7

56 34,5

2 3,5 -3 -5,1

- Từ 30 đến 45 tuổi

69 43,6

70 43,8

69 42,8

1 1,4 -1 -1,4

- Trên 45 tuổi

31 20,0

31 19,5

37 22,7

0 0,0

6 19,4

Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình

Xét theo giới tính, lao động nữ chiếm gần 60% tổng số lao động. Thực tế cho

thấy, số cán bộ nữ này chủ yếu tập trung ở bộ phận giao dịch, tiếp xúc trực tiếp với

khách hàng. Điều này là do đặc thù kinh doanh dịch vụ của ngành ngân hàng. Năm

2015 chiếm 57,7% tương ứng 91 lao động. Năm 2016 chiếm 57,3% tương ứng 92

lao động; Năm 2017 chiếm 56,2% tương ứng 91 lao động.

Xét theo trình độ, để đáp ứng nhu cầu cơng việc và phát triển hoạt động huy

động vốn, 2 năm trở lại đây chi nhánh đã tuyển thêm lực lượng lao động. Cụ thể,

năm 2016 tăng thêm 3 lao động và năm 2017 bổ sung thêm 2 lao động. Cán bộ nhân

43



viên của BIDV Quảng Bình đáp ứng cao yêu cầu cơng việc, trình độ đại học và trên

đại học chiếm gần 80% nhân lực của đơn vị. BIDV Quảng Bình ngày càng chú

trọng đào tạo nguồn nhân lực bằng các khóa học ngắn hạn cho nhân viên nên chất

lượng nguồn nhân lực ngày một được cải thiện và nâng cao.

Xét theo độ tuổi, lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng 34,5% năm, do đó họ có

khả năng tiếp cận nhanh với khoa học công nghệ và phát triển các nghiệp vụ chuyên

môn. Đây là một trong những lợi thế để BIDV Quảng Bình phát triển hoạt động kinh

doanh của mình. Hầu hết các nhân viên đều trong độ tuổi dưới 30 tuổi nên phong cách

làm việc rất năng động, sáng tạo, nhiệt tình, có nghiệp vụ chun mơn tốt, phục vụ

khách hàng bằng sự chuyên nghiệp và tinh thần, thái độ vui vẻ, nhiệt tình và thân thiện.

BIDV Quảng Bình ln ý thức đào tạo nhân viên là nhiệm vụ then chốt, quyết

định đến sự phát triển của chi nhánh hiện tại và trong tương lai. Chỉ có nguồn nhân

lực có chất lượng cao, vững nghiệp vụ, giao tiếp tốt mới nâng cao được chất lượng

phục vụ, thu hút khách hàng, tăng năng lực cạnh tranh. Nên hầu hết nhân viên đã

được qua đào tạo và tập luyện một cách cơ bản và có hệ thống. Về đào tạo tác phong

giao dịch và đạo đức nghề nghiệp: BIDV Quảng Bình đã tổ chức lớp tập huấn về

“Mười nguyên tắc giao dịch khách hàng” cùng “Bộ quy chuẩn đạo đức nghề

nghiệp” do BIDV ban hành cho cán bộ nhân viên chi nhánh. Việc học tập nghiên cứu

và triển khai “Mười nguyên tắc giao dịch khách hàng” nhằm chuẩn hóa giao dịch

khách hàng, xây dựng phong cách chuyên nghiệp cho các cán bộ thường xuyên tiếp

xúc với khách hàng, đã tạo ra thay đổi rõ nét và tích cực trong phong cách giao dịch

của cán bộ BIDV Quảng Bình, gây dựng ấn tượng tốt với khách hàng.

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh

Như chúng ta đã trình bày ở trên, ngân hàng là tổ chức kinh doanh hàng hóa

đặc biệt, đó là tiền tệ nên muốn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả

thì phải biết sử dụng cơ cấu nguồn vốn sao cho hợp lý, đem lại lợi nhuận cho Ngân

hàng. Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả hoạt

động của Ngân hàng. Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Quảng Bình giai

đoạn 2015 - 2017 được thể hiện qua bảng sau.



44



Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Quảng Bình

giai đoạn 2015 - 2017

ĐVT: Tỷ đồng

Năm

2015



2016



2017



So sánh

2016/2015 2017/2016



±

%

±

%

Chỉ tiêu

A. Chỉ tiêu KHKD chính

1. Lợi nhuận trước thuế

159

185

165

26 16,4 -20 -10,8

2. Huy động vốn cuối kỳ

4.019 4.312 5.819 293

7,3 1507 34,9

3. Dư nợ tín dụng cuối kỳ

5.317 6.474 8.258 1.157 21,8 1784 27,6

B. Chỉ tiêu KHKD quản lý

1. Thu dịch vụ ròng

36,7

45,0

51,9

8,3 22,6 6,86 15,2

2. Thu nhập ròng từ hoạt động bán lẻ

31,0

34,6

43,0 3,56 11,5 8,39 24,3

3. Dư nợ cuối kỳ bán lẻ

556,0 663,0 951,0

107 19,2 288 43,4

4. Huy động vốn khách hàng cá nhân 2.545 3.048 3.669

503 19,8 621 20,4

5. Doanh thu khai thác phí bảo hiểm

4,9

5,0

6,0

0,1

2,0

1 20,0

C. Thị phần

1. Thị phần huy động vốn

26,1

23,6

24,2 -2,5 -9,6

0,6

2,5

2. Thị phần tín dụng

27,6

28,2

29,2

0,6

2,2

1

3,5

Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình

Qua Bảng 2.2, cho thấy lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 165 tỷ, giảm

10,8% so với 2016, nguyên nhân là do chi phí dự phòng rủi ro lớn 31,2 tỷ trong khi

năm 2016 được hồn nhập 7,5 tỷ đồng. Chi phí quản lý được kiểm sốt trong phạm

vi kế hoạch tài chính, tuân thủ các định mức chi phí BIDV giao.

Về hoạt động tín dụng, tăng trưởng vượt mục tiêu đặt ra, hướng tới các lĩnh

vực sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính

phủ, Ngân hàng Nhà nước, hỗ trợ tích cực cho đầu tư và phát triển kinh tế địa

phương. Các chỉ tiêu cơ cấu tín dụng (tỷ lệ nợ trung dài hạn, tỷ lệ nợ nhóm 2, tỷ lệ

nợ xấu) được kiểm sốt trong giới hạn định hướng. Thị phần tín dụng được gia tăng.

Về dư nợ tín dụng, tăng trưởng qua 3 năm 2015-2017, cụ thể năm 2017 đạt

8.258 tỷ đồng, tăng 1.784 tỷ đồng so với 2016, tương ứng tăng 27,6%, cao hơn mức

tăng trưởng tín dụng của địa bàn là 23,1% và hệ thống là 26,4%, kiểm soát trong

giới hạn BIDV giao. Thị phần gia tăng từ 27,6% năm 2015 lên 29,2% năm 2017.

Về dư nợ bán lẻ, năm 2017 đạt 951 tỷ đồng, tăng 288 tỷ đồng, tương ứng

tăng 43,4% so với 2016, tương đương mức tăng trưởng của hệ thống. Tỷ trọng dư

45



nợ cho vay bán lẻ tăng từ 10% từ đầu năm lên 12% thời điểm 31/12/2017 Chất

lượng tín dụng được kiểm sốt trong giới hạn mục tiêu định hướng của BIDV, tỷ lệ

nợ xấu đạt 0,75% (mục tiêu chiến lược BIDV 2,5%), tỷ lệ nợ nhóm 2 đạt 0,35%

(mục tiêu chiến lược BIDV 5%). Huy động vốn tăng trưởng cao, đáp ứng ngày càng

tốt hơn nhu cầu tăng trưởng của tín dụng, thị phần huy động được cải thiện.

Về thu dịch vụ ròng, đạt mức tăng trưởng ở mức 16,4%, giữ vững vị trí dẫn

đầu trên địa bàn. Các dòng dịch vụ hiện đại, mới có xu hướng tăng trưởng cao hơn

các dòng dịch vụ truyền thống như dịch vụ thẻ tăng 27,0%, dịch vụ BSMS tăng

29,0%, BIDV Smart Banking tăng 60%, trong khi dòng dịch vụ truyền thống như bảo

lãnh chỉ tăng 2%, thanh tốn tăng 15%. Thu dịch vụ ròng chiếm tỷ lệ 20% trong thu

ròng từ hoạt động.

Từ kết quả phân tích trên cho thấy, qua 3 năm 2015-2017, BIDV Quảng Bình

đã tích cực cơng tác tiếp thị bán hàng, kết quả đạt được khá tốt, một số dòng sản

phẩm tăng trưởng trên 100% về mặt số lượng như BIDV Smart Banking tăng hơn

3.000 khách hàng so với năm 2016 tương ứng 203%, số lượng khách hàng thanh tốn

hóa đơn online tăng hơn 4.000 khách hàng, tương ứng 116%. Các dòng sản phẩm thẻ

tăng trưởng từ 23% đến 73%.

Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn tại BIDV Quảng Bình

giai đoạn 2015 - 2017 được trình bày ở bảng sau.

Bảng 2.3. Tính cân đới giữa việc huy động vớn và sử dụng vớn

tại BIDV Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017

ĐVT: Tỷ đồng

Năm

2015



2016



2017



So sánh

2016/2015

2017/2016



±

%

±

%

Chỉ tiêu

1. Nguồn vốn huy động

4.019

4.299

5.819 280

7 1.520 35,4

2. Dư nợ cho vay

5.317

6.474

8.258 1.157

22 1.784 27,6

Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình

Qua Bảng 2.3, cho thấy năm 2017 số dư huy động đạt 5.819 tỷ đồng, tăng so

với 2016 là 1.520 tỷ đồng, tương ứng tăng 35,4%, cao hơn mức tăng trưởng của địa

bàn là 14,4% và hệ thống là 27,9%. Thị phần huy động vốn đạt 21,3%, tăng 0,25% so

với 2016. Cơ cấu huy động vốn chuyển dịch theo hướng gia tăng tính bền vững của

46



nền vốn: Huy động vốn dân cư gia tăng ổn định, năm 2017 đạt 3.669 tỷ, tăng 20% so

với 2016, thấp hơn mức tăng trưởng của hệ thống là 29%; cao hơn mức tăng trưởng

của địa bàn là 14,4%, chiếm 73% tổng vốn huy động, tăng 2% so với 2016.

2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ Smart Banking tại Ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình

2.2.1. Giới thiệu về dịch vụ Smart Banking

Dịch vụ Smart Banking là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động thông

minh cho phép khách hàng cá nhân thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính

và các tiện ích nâng cao do BIDV cung cấp. Dịch vụ được cung cấp đến tất cả các

khách hàng sử dụng điện thoại thông minh dùng hệ điều hành Android, iOS,

Window Phone.

Tên dịch vụ: Dịch vụ BIDV Smart Banking

Tên ứng dụng trên các kho ứng dụng: BIDV Smart Banking for

Smartphone

Tên ứng dụng hiển thị trên điện thoại của khách hàng: Smart Banking

- Đối tượng khách hàng:

Mọi khách hàng cá nhân đã có hoặc chưa có tài khoản tại BIDV, đã đăng ký

hoặc chưa đăng ký dịch vụ Smart Banking đều có thể sử dụng dịch vụ ở các mức độ

khác nhau. Cụ thể:

Khách hàng chưa đăng ký dịch vụ Smart Banking/chưa có tài khoản tại

BIDV: có thể sử dụng được các tính năng phi tài chính và tiện ích tại màn hình đăng

nhập của ứng dụng.

Khách hàng đã đăng ký dịch vụ Smart Banking: Dùng đầy đủ tính năng của

gói dịch vụ được khách hàng đăng ký.

- Các tính năng dịch vụ:

Vấn tin tài khoản của khách hàng (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, tiền vay);

Đăng ký sản phẩm dịch vụ Online (Tiền vay, thẻ); Tìm kiếm ATM/CN; Tra cứu tỷ

giá, lãi suất; Chuyển khoản nội bộ BIDV; Chuyền tiền nhanh liên ngân hàng 24/7;

Thanh toán trực tuyến: nạp tiền điện thoại, mua mã thẻ cào, thanh tốn hóa đơn tiền

điện, nạp tiền học phí, thanh tốn vé máy bay, học phí, truyền hình, viễn thơng, nạp



47



tiền ví điện tử, nạp tiền game; Các tiện ích nâng cao: mua vé máy bay qua đại lý

Vnpay, quản lý đầu tư, trao đổi thông tin, thư giãn giải trí.

- Gói dịch vụ cung cấp cho khách hàng:

BIDV cung cấp 01 gói dịch vụ là gói tài chính với đầy đủ các tính năng chuyển

tiền nội bộ và ngồi hệ thống BIDV, thanh tốn trực tuyến, vấn tin tài khoản, tra cứu

thông tin ngân hàng, đăng ký sản phẩm dịch vụ online, sử dụng các tiện ích nâng cao.

- Biểu phí và hạn mức dịch vụ Smart Banking tại BIDV Quảng Bình

Bảng 2.4. Biểu phí sử dụng dịch vụ Smart Banking tại BIDV Quảng Bình

Mức phí

(Chưa bao gồm thuế GTGT)



Dịch vụ

A. Phí đăng ký và duy trì dịch vụ

1. Phí cấp mới/cấp lại thiết bị bảo mật Hardwaretoken

2. SMS Token

3. Phí duy trì dịch vụ (thường niên)

B. Phí giao dịch

1. Chuyển khoản giữa các tài khoản của khách hàng

2. Chuyển khoản cho người hưởng tại BIDV

- Dưới 10.000VND

- Từ 30 triệu đồng trở xuống

- Trên 30 triệu đồng

3. Chuyển khoản cho người hưởng tại ngân hàng khác

tại Việt Nam

- Từ 10 triệu đồng trở xuống

- Trên 10 triệu đồng



Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

Miễn phí

1.000VND/món

0,01% * số tiền chuyển,

tối đa 9.000VND/món

7.000VND/món

0,02% * Số tiền chuyển,

tối thiểu 10.000VND/món,

tối đa 50.000VND/món.



4. Dịch vụ thanh tốn hóa đơn

- Thanh tốn hóa đơn tiền điện (từng lần/định kỳ)

Các nhóm dịch vụ thanh tốn hóa đơn khác (trên 100

dịch vụ)

-Học phí - lệ phí thi; Bảo hiểm; Thu hộ các dịch vụ tài

chính, bảo hiểm; Nạp tiền Điện thoại; Tiền nước; Truyền

hình; Vé máy bay; Vé tàu; Mua thẻ cào…



Miễn phí hầu hết địa bàn

(Trừ địa bàn Phúc Yên, Vĩnh

Yên, Vĩnh Tường hiện nay

2.000VND/hóa đơn)

Miễn phí



Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình

Bảng 2.5. Hạn mức dịch vụ Smart Banking tại BIDV Quảng Bình

Hạn mức tối Hạn mức số

Hạn

đa/giao dịch tiền tối đa/ngày mức

(VNĐ)

(VNĐ)

số lần



Tên giao dịch



48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×