Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I. MỞ ĐẦU

PHẦN I. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Smart Banking đã tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, tỷ lệ giao dịch trên số khách

hàng đăng ký chưa cao và có xu hướng giảm. Nhiều khách hàng đã đăng ký nhưng

không hoặc ngừng sử dụng dịch vụ. Đây là một vấn đề bức thiết đặt ra cho BIDV

Quảng Bình. Để thu hút khách hàng, nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ Smart Banking,

nâng cao hình ảnh, uy tín cũng như đóng góp vào quy mơ, hiệu quả hoạt động. Việc

phát triển dịch vụ Smart Banking là vấn đề đang được BIDV Quảng Bình rất quan

tâm trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ.

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Phát triển dịch vụ Smart Banking tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh

Quảng Bình” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh dịch vụ Smart

Banking qua 3 năm 2015-2017, luận văn đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển

dịch vụ Smart Banking tại BIDV Quảng Bình trong thời gian tới.

2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch

vụ Smart Banking và phát triển dịch vụ Smart Banking tại ngân hàng thương mại.

- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình phát triển dịch vụ Smart Banking

tại BIDV Quảng Bình qua 3 năm 2015-2017. Chỉ ra những kết quả đạt được, hạn

chế và nguyên nhân của hạn chế.

- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ Smart Banking tại BIDV

Quảng Bình trong thời gian tới.

3. Đới tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên

quan đến phát triển dịch vụ Smart Banking tại ngân hàng thương mại.

Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ

Smart Banking của BIDV Quảng Bình.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu được triển khai tại BIDV Quảng Bình.

2



- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2015-2017, các giải

pháp được đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo. Số liệu sơ cấp dự kiến điều tra

trong khoảng tháng 11 đến tháng 12 năm 2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Đối với số liệu thứ cấp

Được thu thập từ báo cáo tổng kết tại BIDV Quảng Bình qua 3 năm 20152017; phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu được thu thập từ

sách, báo, tạp chí, các tài liệu đã cơng bố trên các phương tiện thông tin đại chúng,

internet và từ các cơ quan ban ngành ở TW để định hướng.

- Đối với số liệu sơ cấp

Nghiên cứu thực hiện điều tra bằng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân đã

và đang sử dụng dịch vụ Smart Banking của BIDV Quảng Bình nhằm nắm bắt được

ý kiến đánh giá liên quan đến dịch vụ Smart Banking. Các bảng hỏi được thiết kế để

thu thập các thông tin liên quan đến giới tính; độ tuổi; trình độ; thu nhập và thời

gian sử dụng dịch vụ Smart Banking dưới góc độ người sử dụng dịch vụ. Từ đó,

giúp tác giả có cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về phát triển dịch vụ Smart

Banking để đưa ra những định hướng và giải pháp phù hợp.

Chọn mẫu:

* Tác giả tiến hành điều tra khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ

Smart Banking của BIDV Quảng Bình. Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn

mẫu xác suất với kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo tỷ lệ. Dựa trên tổng thể nghiên

cứu bao gồm tất cả khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Smart Banking

của BIDV Quảng Bình, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu theo cơ cấu tỷ lệ khách hàng

sử dụng dịch vụ Smart Banking của BIDV Quảng Bình. Cỡ mẫu phù hợp được xác

định theo cơng thức của Cochran (1977):

Cơng thức tính cỡ mẫu:



Để cỡ mẫu có tính đại diện cao nhất, chọn p=q=0,5

Z2α/2= 1,96 ; ε = 10%; với độ tin cậy 1- α = 95% thì ta tính được cỡ mẫu là:

3



Dựa trên kích cỡ mẫu tối thiểu là 96, tuy nhiên, để đảm quy mơ mẫu cũng

như dự phòng trong trường hợp khách hàng không trả lời, tác giả dự kiến tiến hành

khảo sát đối với 160 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Smart Banking của BIDV

Quảng Bình. Kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính tốn bằng

các cơng cụ thống kê.

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Luận văn sử dụng các phương pháp sau để tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu:

- Thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô

tả để tính tốn và phân tích các chỉ tiêu đánh giá bằng phần mềm SPSS;

- Phương pháp phân tổ: Nghiên cứu này sử dụng các chỉ tiêu, tiêu thức để

chia chỉ tiêu nghiên cứu thành các tổ khác nhau nhằm so sánh, đánh giá và phân tích.

- Phương pháp phân tích so sánh: Để thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu

đánh giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến

động của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tương đối (%).

- Phương pháp hạch toán kinh tế: Nghiên cứu này sử dụng để tính tốn

doanh số, chi phí, doanh thu, tính tốn lãi lỗ, lợi nhuận của Chi nhánh.

- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha: Phương pháp

này cho phép loại bỏ các biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình

nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha.

- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt

các dữ liệu, phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp cần thiết cho

vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau.

Giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại với nhau được xem xét và trình bày dưới

dạng một ít nhân tố cơ bản.

- Phân tích hồi quy: Được sử dụng để mơ hình hố mối quan hệ nhân quả giữa

các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc và các biến kia là biến độc lập.



4



5. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo. Luận

văn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ Smart

Banking của Ngân hàng thương mại;

Chương 2. Thực trạng phát triển dịch vụ Smart Banking tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình;

Chương 3. Giải pháp phát triển dịch vụ Smart Banking tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.



5



PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ SMART BANKING

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Dịch vụ ngân hàng điện tử

1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểu

theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện

nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng

hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với

công nghệ thông tin và điện tử viễn thông. E-Banking là một dạng của thương mại

điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh

ngân hàng. Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin

học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thơng tin hay thực hiện một số giao dịch

ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thơng tin, điện tử, kỹ thuật số,

từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự).

1.1.2. Các loại hình của dịch vụ ngân hàng điện tử

1.1.2.1.



Ngân



hàng qua



mạng internet (Internet



Banking)

Internet Banking là một kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

thông qua mạng máy tính tồn cầu. Với một máy tính kết nối Internet, khách hàng

đã có thể thực hiện truy cập vào IB ở bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào. Với mã

truy cập (Username) và mật khẩu truy cập (Password) do ngân hàng cung cấp khi

đăng ký dịch vụ, khách hàng có thể theo dõi các giao dịch phát sinh trên tài khoản

của mình. Nếu dịch vụ Home Banking hoạt động trên mạng thông tin liên lạc cục

bộ giữa ngân hàng và khách hàng, thì dịch vụ IB hoạt động qua mạng máy tính tồn

cầu do đó khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này trên bất kỳ thiết bị có kết nối

Internet nào. Đây là ưu điểm nhưng cũng là hạn chế của IB bởi vì đòi hỏi ngân hàng

6



phải có một hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro an ninh mạng trên

phạm vi tồn cầu. Việc này tốn khơng ít chi phí và thời gian của các ngân hàng.

1.1.2.2. Ngân hàng tại nhà (Home Banking)

Là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch ngân hàng

tại nhà, tại văn phòng cơng ty mà khơng c n trực tiếp đến ngân hàng, giúp khách

hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí. Đặc điểm chính của dịch vụ này là hoạt

động dựa trên mạng thông tin liên lạc cục bộ giữa ngân hàng và khách hàng (mạng

Intranet) do đó đảm bảo tính ảo mật thơng tin cao, giảm thiểu tối đa rủi ro của việc

giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, đây cũng là hạn chế của loại hình dịch vụ này bởi

bắt buộc máy tính của khách hàng phải được kết nối với hệ thống máy tính của ngân

hàng thông qua đường điện thoại quay số, đồng thời khách hàng phải đăng ký số

điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home

Banking của ngân hàng.

1.1.2.3. Ngân hàng qua điện thoại (Phone Banking)

Ngân hàng cung cấp một số đường dây điện thoại cố định. Khách hàng có

thể gọi vào các số điện thoại này để biết thông tin sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng

cung cấp ây là hệ thống trả lời tự động, hoạt động 24/24 giờ Khách hàng bấm các

phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định để yêu cầu hệ thống

trả lời các thông tin cần thiết như: cung cấp tất cả các thông tin về sản phẩm, dịch

vụ của ngân hàng một cách đầy đủ, cập nhật, cung cấp các thông tin hữu ích về các

sản phẩm dịch vụ mới, thanh tốn hoá đơn và chuyển tiền, tiếp nhận qua điện thoại

các khiếu nại, thắc mắc từ khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân

hàng. Hệ thống cũng sẽ tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thơng

tin nói trên. Như vậy, khác với Call Centre, Phone Banking là hệ thống tự động trả

lời qua điện thoại nên việc cung cấp thông tin kém linh hoạt hơn.

1.1.2.4.



Ngân



hàng



qua



mạng



di



động



(Mobile



Banking)

Mobile Banking là loại dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ viễn

thông không dây của mạng điện thoại di động bao gồm việc thực hiện dịch vụ ngân

hàng bằng cách kết nối điện thoại di động với trung tâm cung cấp dịch vụ ngân

hàng điện tử (tương tự như Home Banking) và kết nối Internet trên điện thoại di

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×