Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

Trong giai đoạn 2016 – 2018 tổng nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Quốc

Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế luôn biến động tăng, cụ thể năm 2016 tổng nguồn

vốn của Chi nhánh là 1.622,8 tỷ đồng, sang năm 2017 là 1.927,3 tỷ đồng tăng 304,5

tỷ đồng so với năm 2016. Sang năm 2018 tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng lên

đạt 2.117,6 tỷ đồng, tăng 190,3 tỷ đồng so với năm 2017. Nguồn vốn của Chi nhánh

tăng lên thể hiện quy mơ của Chi nhánh tăng lên. Điều đó chứng tỏ Ngân hàng

TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã có chỗ đứng nhất định trong lòng

người dân Thừa Thiên Huế.

2.1.4.2. Hoạt động huy động vốn của Chi nhánh

Huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của ngân hàng

thương mại. Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng

thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.

Có thể nói từ khi thành lập đến nay, Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi

nhánh Thừa Thiên Huế đã rất chú trọng đến công tác huy động vốn, thông qua việc

sử dụng rất nhiều các hình thức và biện pháp tích cực chủ động nhằm thu hút nguồn

vốn nhàn rỗi trong dân cư và tranh thủ những nguồn vốn khác nên qua các năm

ngân hàng ln có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tương đối cao và đều đặn. Dưới

đây là một số kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của Chi nhánh:

Bảng 2.1. Tổng nguồn vốn của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân –

Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

Chỉ tiêu

Tổng vốn huy động

( tỷ đồng)

Tốc độ tăng trưởng



Năm

2016



Năm

2017



Năm

2018



1.235,3



1.523,4



1.629,6



123,32

106,97

vốn huy động (%)

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có mơi trường cạnh tranh rất lớn giữa các tổ



chức tín dụng. Để giữ vững thị phần, khách hàng và tiếp tục tăng trưởng vốn, toàn



44

thể cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã

luôn nỗ lực “bám sát địa bàn, bám sát khách hàng”, thực hiện tốt công tác chăm sóc

khách hàng, cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, phù hợp để khách hàng thoải

mái lựa chọn sử dụng. Vì vậy, mặc dù có sự cạnh tranh rất quyết liệt từ các tổ chức

tín dụng khác nhưng vốn tiền gửi huy động của Chi nhánh vẫn ổn định và tăng

trưởng đều qua các năm. Trong năm 2016, tổng vốn huy động thực hiện được là

1.235,3 tỷ đồng, năm 2017 là 1.523,4 tỷ đồng, tăng 288,1 tỷ đồng so với năm 2016.

Năm 2018, Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế vẫn duy trì

được sự ổn định và tiếp tục phát triển đạt 1.629,6 tỷ đồng, tăng 106,2 tỷ đồng so với

năm 2017 tương ứng với tỷ lệ tăng 6,2%.

Nhìn vào hình trên có thể nhận thấy, vốn huy động được của Chi nhánh trong

3 năm qua tăng trưởng về quy mô và tốc độ, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng vốn của

Ngân hàng chưa cao. Năm 2017 tốc độ tăng trưởng vốn huy động là 23,32% so với

năm 2016, sang năm 2018 tốc độ tăng trưởng vốn huy động đạt 6,97%, giảm

16,35% so với năm 2017. Trong thời gian qua Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi

nhánh Thừa Thiên Huế luôn coi huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, và đã luôn cố

gắng làm theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên nhằm triển khai quyết liệt các

giải pháp huy động vốn, bám sát diễn biến thị trường, áp dụng linh hoạt về lãi suất

huy động, chính sách khách hàng, khuyến mại phù hợp, đa dạng các sản phẩm dịch

vụ, bảo đảm khả năng cạnh tranh; xây dựng cơ chế khuyến khích khen thưởng, đổi

mới về cơ chế điều hành kế hoạch, thực hiện giao chỉ tiêu huy động vốn cho từng

bộ phận, cá nhân... Tuy nhiên, do thị trường chứng khoán, vàng và bất động sản

đang trên đà khởi sắc nên, lượng tiền nhàn rỗi đầu tư vào các kênh này đang tăng

lên, làm giảm lượng vốn huy động của các ngân hàng thương mại, tốc độ tăng vốn

huy động của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai

đoạn này có xu hướng giảm. Do vậy, trong thời gian tới Chi nhánh cần tiếp tục phát

huy năng lực của mình để đạt được nhiều kết quả cao hơn nữa.



45

2.1.4.3. Hoạt động tín dụng của Chi nhánh

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò là đầu vào của các NHTM thì hoạt động

sử dụng vốn mà trong đó chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là đầu ra,

mang về lợi nhuận cho các ngân hàng. Đây là một hoạt động quan trọng bậc nhất

đối với NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên

Huế nói riêng. Trong giai đoạn 2016 – 2018, Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi

nhánh Thừa Thiên Huế đã vượt qua nhiều khó khăn để đạt được kết quả tốt trong

hoạt động tín dụng. Số liệu cụ thể được nêu trong bảng sau:

Bảng 2.2. Tổng dư nợ của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân –

Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

Chỉ tiêu

1.Tổng dư nợ (tỷ

đồng)

2. Tốc độ tăng trưởng



Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



1.054,4



1.348,5



1.448,7



127,89

107,43

dư nợ tín dụng (%)

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng trên cho thấy dư nợ tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc Dân –



Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016 – 2018 biến động tăng cả về quy

mô và tốc độ: năm 2016 dư nợ tín dụng là 1.054,4 tỷ đồng, sang năm 2017 là

1.348,5 tỷ đồng, tăng 294,1 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng 27,89% so với năm

2016. Năm 2018 dư nợ tín dụng tại chi nhánh là 1.448,7 tỷ đồng, tăng 100,2 tỷ

đồng, tương ứng với tốc độ tăng 7,43% so với năm 2017. Điều này là do Ngân hàng

Nhà nước tiếp tục triển khai chính sách tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh

nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng như Thơng tư 09/2014/TT-NHNN cho phép tổ

chức tín dụng (TCTD) tiếp tục được xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ của DN và

xem xét tín dụng mới. Ngồi ra Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa

Thiên Huế cũng đã có những chính sách tín dụng thơng thống, do vậy, Chi nhánh

đã mở rộng được dư nợ tín dụng. Nhờ những thế mạnh có được và những chính

sách linh hoạt kịp thời của Chi nhánh đã tạo đà tăng trưởng cho hoạt động tín dụng.



46

Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi

nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm 2016

Chỉ tiêu



Số

tiền



Tỷ

trọng (%)



I. Dư nợ theo thời hạn

402

1.Dư nợ

ngắn hạn

,6

38,2

2. Dư nợ

651

trung và dài

hạn

,8

61,8

II. Dư nợ theo đối tượng khách hàng

1.Dư nợ theo

khách hàng là

722,3

68,5

tổ chức,

doanh nghiệp



Năm 2017

Tỷ

Số

trọng

tiền

(%)



Năm 2018

Tỷ

Số

trọng

tiền

(%)

577,



533,4



39,56



5



39,9



871,

815,1



60,4



2



60,1



893,2



66,2



929,6



64,2



2. Dư nợ theo

khách hàng là

cá nhân



332,1



31,5



455,3



33,8



519,1



35,8



Tổng

dư nợ



1.054,4



100



1.348,5



100



1.448,7



100



(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, dư nợ tín dụng

ngắn hạn có xu hướng tăng lên về tỷ trọng: năm 2016 dư nợ cho vay ngắn hạn là

402,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 38,2%, sang năm 2017 dư nợ này là 533,4 tỷ đồng,

chiếm tỷ trọng 39,56%, tăng 0,31% so với năm 2016. Năm 2018 dư nợ tín dụng

ngắn hạn là 577,5 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 39,9%, tăng 0,3% so với năm 2017.

Về cơ bản, dư nợ ngắn hạn với thời hạn vay ngắn dưới 1 năm sẽ 7 ro hơn cho

Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, ngân hàng sẽ nhanh thu

hồi vốn, quay vòng vốn nhanh hơn. Còn các khoản vay trung hạn ( có thời hạn vay

từ 1 năm đến dưới 5 năm), dài hạn ( có thời hạn vay lớn hơn 5 năm), sẽ lâu thu hồi



47

vốn, độ rủi ro cho Ngân hàng sẽ cao hơn. Tuy nhiên tín dụng trung và dài hạn sẽ

mang lại nguồn thu nhập ổn định cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh

Thừa Thiên Huế. Do vậy trong thời gian tới, ngân hàng cần nâng cao chất lượng tín

dụng trung và dài hạn, nhằm tăng cường nguồn thu cho Chi nhánh.

Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng cho thấy, tại Ngân hàng TMCP

Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế tỷ trọng cho vay khách hàng là tổ chức và

doanh nghiệp có tỷ trọng lớn nhưng trong giai đoạn 2016 – 2018 đang có xu hướng

giảm xuống: Năm 2016 dư nợ tín dụng khách hàng tổ chức, doanh nghiệp là 722,3

tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 68,5%, năm 2017 là 893,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 66,2% và

năm 2018 dư nợ cho vay đối tượng khách hàng này là 929,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

64,2%. Tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng tổ chức, doanh nghiệp giảm từ 68,5%

năm 2016 xuống còn 64,2% vào năm 2018 ( giảm 4,3%).

Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân có xu hướng tăng lên về quy mô và tỷ

trọng: năm 2016 dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân là 332,17 tỷ đồng, sang năm

2017 là 455,3 tỷ đồng, tăng 123,2 tỷ đồng so với năm 2016. Năm 2018 dư nợ tín

dụng khách hàng cá nhân là 519,1 tỷ đồng, tăng 63,8 tỷ đồng so với năm 2017. Tỷ

trọng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân năm 2016 là 31,5% sang năm 2018 tăng

lên 35,8%, tăng 2,1% .

Như vậy tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, dư nợ

tín dụng khách hàng cá nhân đang ngày càng phát triển, điều này hoàn toàn phù hợp

với chiến lược kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian tới là đẩy mạnh hoạt động

tín dụng bán lẻ.

2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Trong giai đoạn 2016 – 2018, mặc dù môi trường cạnh tranh đầy thách thức

như vậy nhưng Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế luôn nỗ

lực phấn đấu không ngừng, Chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan:

Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng ngân hàng TMCP Quốc Dân –

Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018



48

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

1. Thu

nhâp

2.Chi phí

3.Chênh

lệch Thu Chi



Năm

2016



Năm

2017



Năm

2018



121,6



133,5



85,5

36,1



So sánh

2017/2016



2018/2017



+/-



%



+/-



%



143,4



11,9



9,79



9,9



7,4



93,7



100,2



8,2



9,59



6,5



6,9



39,8



43,2



3,7



10,25



3,4



8,5



(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Qua bảng trên cho thấy tổng thu của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh

Thừa Thiên Huế năm 2016 là 121,6 tỷ đồng, sang năm 2017 là 133,5 tỷ đồng, tăng

11,9 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 9,79% so với năm 2016. Sang năm 2018 tổng

thu của Chi nhánh là 143,4 tỷ đồng tăng 9,9 tỷ đồng so với năm 2017, tương ứng

với tỷ lệ tăng 7,4% so với năm 2017.

Chênh lệch thu chi của Chi nhánh năm 2016 là 36,1 tỷ đồng, sang năm 2017 là

39,8 tỷ đồng, tăng 3,7 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10,25% so với năm 2016.

Sang năm 2018 chênh lệch thu chi của Chi nhánh là 43,2 tỷ đồng, tăng 3,4 tỷ đồng

so với năm 2017. Mặc dù chênh lệch thu chi năm sau cao hơn năm trước, nhưng tốc

độ tăng chênh lệch thu chi năm 2018 là 8,5% giảm 1,71% so với năm 2017. Do vậy,

trong thời gian tới Chi nhánh cần sử dụng các biện pháp cùng với sự chỉ đạo điều

hành hoạt động hết sức linh hoạt, quyết liệt của Ban lãnh đạo Chi nhánh, thực hiện

chủ trương hoạt động tín dụng cẩn trọng, an toàn và hiệu quả nhằm phát huy các thế

mạnh về tín dụng đối tượng tổ chức, doanh nghiệp lớn và khách hàng cá nhân, tăng

cường tín dụng trung và dài hạn, tiết kiệm chi phí huy động vốn nhằm tăng chênh

lệch thu chi cho chi nhánh.



49

2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng

TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.2.1. Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh

2.2.1.1. Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạn

Đơn vị tính: Tỷ đồng



Hình 2.3. Dư nợ cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –

Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Qua hình trên cho thấy dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP

Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018 có sự biến động

tăng lên về quy mô: năm 2016 dư nợ tín dụng trung và dài hạn là 651,8 tỷ đồng,

sang năm 2017 là 815,1 tỷ đồng, sang năm 2018 tăng lên đạt 871,2 tỷ đồng, tăng

56,1 tỷ đồng so với năm 2017 và 219,4 tỷ đồng so với năm 2016.

Mặc dù quy mơ dư nợ tín dụng trung và dài hạn tăng lên, nhưng tốc độ tăng

dư nợ trung và dài hạn tại Chi nhánh trong giai đoạn này là có xu hướng giảm

xuống. Năm 2017 tốc độ tăng dư nợ tín dụng trung và dài hạn là 25,1%, sang năm

2018 giảm xuống còn 6,9%, giảm 18,2% so với năm 2018. Điều này được thể hiện

qua kết quả hình 2.4. Tốc độ tăng dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng



50

TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018.

Đơn vị tính: %



Hình 2.4. Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP

Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Tỷ lệ dư nợ tín dụng trung và dài hạn trong tổng dư nợ tại Chi nhánh

Bảng 2.5. Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ của Ngân hàng

ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

TT Chỉ tiêu

1



Tổng dư nợ của Chi nhánh (tỷ đồng)



2



Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng)

Tỷ lệ dư nợ trung và dài hạn /Tổng dư



3



2016



2017



2018



1.054,4



1.348,5



1.448,7



651,8



815,1



871,2



61,82

60,44

60,14

nợ của Chi nhánh (%)

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Tỷ lệ dư nợ tín dụng trung và dài hạn thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư



nợ của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, tuy nhiên trong

giai đoạn 2016 -2018, tỷ lệ dư nợ tín dụng trung và dài hạn có xu hướng giảm

xuống trong tổng dư nợ: năm 2016 tỷ lệ dư nợ loại này là 61,82%, sang năm 2017

là 60,44%, sang năm 2018 chỉ còn 60,14%. Từ trước đến nay dư nợ trung và dài hạn

ln giữ vị trí chủ đạo trong hoạt động của Chi nhánh, tuy nhiên trên thị trường tỉnh



51

Thừa Thiên Huế hiện nay có nhiều ngân hàng thương mại hoạt động do vậy thị

trường tín dụng trung và dài hạn cạnh tranh khốc liệt, thị phần tín dụng trung và dài

hạn của chi nhánh có xu hướng giảm.

2.2.1.2. Hệ số sử dụng vốn trung và dài hạn của Chi nhánh

Dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh được tài trợ bởi nguồn vốn

của ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Để đánh giá xem

việc nguồn vốn trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh

Thừa Thiên Huế có đáp ứng được khả năng tín dụng trung và dài hạn hay không ta

xem xét bảng 2.6.

Bảng 2.6. Thực trạng sử dụng vốn trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP

Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018

Nội dung

1. Dư nợ CV trung dài hạn



Đơn vị

Tỷ đồng



2016 2017

651,8 815,1



2018

871,2



2. Nguồn vốn huy động trung và dài hạn



Tỷ đồng



538,6 661,5



694,5



3. Hệ số sử dụng vốn trung và dài hạn

%

121,0 123,2 125,4

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Hệ số sử dụng vốn trung và dài hạn tại tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân –

Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016 – 2018 đều lớn hơn 100%. Nghĩa

là dư nợ tín dụng trung và dài hạn lớn hơn vốn huy động trung và dài hạn. Do vậy

một phần tín dụng trung và dài hạn được tài trợ bởi nguồn vốn huy động ngắn hạn.

Năm 2016 hệ số sử dụng vốn trung và dài hạn tại Chi nhánh là 121% như vậy có

21% vốn huy động ngắng hạn được sử dụng cho tín dụng trung và dài hạn, hệ số

này sang năm 2018 là 125,4%, tăng 4,4% so với năm 2016. Nguồn vốn ngắn hạn có

thời hạn ngắn, nếu sử dụng nhiều vốn ngắn hạn để cho vay tín dụng trung và dài

hạn sẽ khơng an tồn cho khả năng thanh khoản của Chi nhánh. Theo quy định tại

Thông tư 36/2014/TT-NHNN và thông tư số Thông tư 16/2018/TT-NHNN năm

2015 một ngân hàng nhà nước được phép sử dụng tối đa 30% vốn ngắn hạn để cho

vay dài hạn, năm 2016 được sử dụng tối đa 40% và năm 2017 là 45%. Như vậy tại

Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2016



52

2018, tỷ lệ vốn ngắn hạn tín dụng trung và dài hạn tăng từ 21% năm 2016 lên

25,4% năm 2018 nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với tỷ lệ quy định tối đa của Ngân

hàng Nhà nước (30%). Do vậy, tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa

Thiên Huế vẫn đảm bảo yêu cầu về sử dụng vốn tín dụng trung và dài hạn

2.2.1.3. Tình hình nợ xấu tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Quốc

Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Theo Thơng tư 02/2013/TT-NHNN các nhóm nợ được phân chia như sau:

Nợ nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ nhóm 2 - Nợ cần chú ý, Nợ nhóm 3- Nợ dưới

tiêu chuẩn, Nợ nhóm 4 - Nợ nghi ngờ và Nợ nhóm 5 - Nợ có khả năng mất” vốn.

Trong đó nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5. Chỉ tiêu nợ xấu phản ánh

chính xác hơn về chất lượng tín dụng của ngân hàng vì nợ quá hạn chỉ phản ánh

số tiền cho vay của ngân hàng không thu hồi được nợ đúng hạn. Để xem xét tình

hình nợ xấu tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh

Thừa Thiên Huế ta xem bảng 2.7

Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP

Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị tính: Tỷ đồng



TT



Diễn giải



2016



2017



2018



7,4



9,4



10,8



1



Nợ xấu tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh



2



Dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại

Chi nhánh



651,8



815,1



871,2



3



Tỷ lệ nợ xấu tín dụng trung và dài hạn (%)



1,14



1,15



1,24



(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Nợ xấu tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi

nhánh Thừa Thiên Huế tăng dần qua các năm trong giai đoạn 2016 – 2018, năm

2016 tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh là 1,14%, sang năm 2017 nợ xấu tín dụng trung

và dài hạn của Chi nhánh là 9,4 tỷ đồng đạt tỷ lệ 1,15% , tăng 0,01% so với năm

2016. Năm 2018 tỷ lệ nợ xấu tăng đạt 1,24% , tăng 0,07% so với năm 2017, có

nguyên nhân do tăng trưởng nóng tín dụng trung và dài hạn. Trong giai đoạn này,



53

kinh tế Việt Nam cũng như thế giới phát triển nhanh, bong bóng thị trường vàng,

thị trường bất động sản xuất hiện và khi vỡ đã kéo theo nhiều hệ lụy. Nợ xấu tăng

nằm chủ yếu ở các khách hàng vay phục vụ sản xuất kinh doanh, trong đó, có vay

kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản. Trong thời gian tới, Chi nhánh cần có

các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn nữa để giảm bớt nợ xấu nhằm nâng cao chất

lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Chi nhánh.

2.2.1.4. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng

TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn” cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn không thể thu hồi,

Tỷ lệ này càng thấp thì thì tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng được đánh giá

là có chất lượng cao và ngược lại.

Thực tế tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi

nhánh Thừa Thiên Huế được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tín dụng trung và dài hạn

của Ngân hàng TMCP Quốc Dân –Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Diễn giải

TT

1 Nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5)



2

3



2016

1,0



2017

1,1



2018

1,1



Dư nợ q hạn tín dụng trung và dài

26,2

35,1

37,9

hạn tại Chi nhánh

Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tín dụng

3,82

3,13

2,90

trung và dài hạn (%)

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh



Thừa Thiên Huế có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016 – 2018. Điều đó cho thấy

chất lượng tín dụng trung và dài hạn được cải thiện.

2.2.1.5. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP

Quốc Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Ngay khi có dấu hiệu rủi ro tín dụng trung và dài hạn, Ngân hàng TMCP Quốc

Dân – Chi nhánh Thừa Thiên Huế tiến hành trích lập dự phòng rủi ro để có nguồn

bù đắp tổn thất trong tương lại mà không ảnh hưởng đến vốn của Chi nhánh. Theo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×