Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát góp phần thực hiện tốt kỷ cương tài chính; phấn đấu thực hiện mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát lãng phí đối với các khoản chi, bảo đảm tính công khai minh bạch. Kịp thời phát hiện và xử lý nghi

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát góp phần thực hiện tốt kỷ cương tài chính; phấn đấu thực hiện mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát lãng phí đối với các khoản chi, bảo đảm tính công khai minh bạch. Kịp thời phát hiện và xử lý nghi

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG 2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Câu hỏi nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả xây dựng câu hỏi nghiên

cứu như sau:



- Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc

Kạn, tỉnh Bắc Kạn thời gian qua như thế nào?



- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạnthời gian qua?



- Giải pháp nào để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.

2.2.Phương pháp nghiên cứu



2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

2.2.1.1. Phương pháp dữ liệu thứ cấp

Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để tổng

hợp những vấn đề về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN; nghiên cứu kinh

nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN của một số địa phương trong nước; phân

tích thực trạng cơng tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn,

tỉnh Bắc Kạn. Qua số liệu thực tế đã thu thập được để đánh giá kết quả đạt được

đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân

sách Nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.

Dữ liệu được thu thập cho luận văn bao gồm những tài liệu, các công trình

nghiên cứu, các ấn phẩm của các học giả trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề

nghiên cứu; các văn bản, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về chi thường

xuyên NSNN; các lý thuyết về quản lý kinh tế, kinh tế học vĩ mô và vi mô, các lý

thuyết về tài chính - tiền tệ... thơng tin và dữ liệu từ các cơng trình nghiên cứu khoa

học đã có; các báo cáo có liên quan như báo cáo quyết toán thu, chi NSNN tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạncác năm 2015đến 2017; báo cáo kiểm soát chi NSNN tại

thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; Niên giám thống kê tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh

Bắc Kạnnăm 2015, 2016, 2017...vv. Trên cơ sở những dữ liệu, thông tin đã thu thập



nghiên cứu sẽ tiến hành hệ thống hóa và phân tích nhằm đối chiếu, so sánh giữa lý

luận với kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho đối tượng nghiên cứu của luận văn.

2.1.1.2. Phương pháp dữ liệu sơ cấp

Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ q trình tính tốn, nghiên cứu, đánh

giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc

Kạn, thông tin thu thập bằng phiếu điều tra trực tiếp từ các cán bộ quản lý và các

cán bộ làm trực tiếp quản lý chi thường xuyên ngân sách tại các sở, ban, ngành về

quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước, sau đó tác giả thu về và tiến hành xử

lý số liệu.

+ Chọn mẫu điều tra:

Đối tượng điều tra gồm: Đối tượng là cán bộ làm nghiệp vụ chi thường xuyên

ngân sách nhà nước tại các phòng, ban, ngành.Những mẫu chọn ra vừa đảm bảo

tính đại diện cho các đơn vị, cho từng khu vực, vừa đại diện và suy rộng được cho

cả địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

Với tổng thể có quy mơ lớn, tác giả sử dụng cơng thức Slovin (1960) để xác

định quy mô mẫu điều tra, cụ thể như sau:

n = N/(1+N*e2)

Trong đó:

n: Số mẫu cần điều tra

N: Tổng thể mẫu

e: Sai số cho phép (trong trường hợp số lượng mẫu nhỏ, ta chọn e = 5%)

* Nhóm đối tượng là nhà quản lý, tính đến 30/6/2018 có 18 cán bộ đang cơng

tác tại Sở Tài chính tỉnh, UBND cấp tỉnh, KBNN tỉnh và các đơn vị liên quan. Với

mẫu tổng thể nhỏ, ta sẽ điều tra trên tồn bộ tổng thể này.

* Nhóm đối tượng là cán bộ thực hiện: Tổng có 286 cán bộ đang cơng tác tại

Sở Tài chính tỉnh, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và UBND các cấp, KBNN các

cấp có liên quan đến hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN. Bằng cơng thức

Slovin, ta có:

286/(1+286 x 0,052) = 166,7

Để chính xác tác giả lấy mẫu là 167 người.

* Nhóm đối tượng là doanh nghiệp liên quan đến hoạt động quản lý chi thường



xuyên NSNN trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn có 125 doanh nghiệp và

nhóm người thụ hưởng có 131 cán bộ tại các đơn vị cơng lập của thành phố Bắc

Kạn. Mục đích điều tra hai nhóm đối tượng này là điều tra mức độ hài lòng của họ

về quy trình chi thường xun NSNN. Vì vậy tác giả sẽ sử dụng chung một mẫu

phiếu điều tra. Với quy mô tổng thể là 256 người, bằng cơng thức Slovin, ta có:

256/(1+256 x 0,052) = 156,1

Để chính xác tác giả lấy mẫu là 157 người.

* Mục tiêu của cuộc điều tra

Cuộc điều tra nhằm đánh giá về khâu lập, chấp hành dự toán, quyết toán và

cơng tác kiểm tra, kiểm sốt chi qua KBNN, đồng thời đánh giá mức độ hài lòng và

những nhân tố tác động, chi phối trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà

nước. Từ đó nghiên cứu, đưa ra giải pháp để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên

ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

+ Phương pháp điều tra:

Tác giả dùng một hệ thống các câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm

thu thập thơng tin khách quan liên quan đến các tiêu chí tổng hợp của bảng

hỏi(phương pháp điều tra bằng An - két) người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết

trong một thời gian nhất định. Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến

đồng loạt nhiều người nên tác giả đã sử dụng phương pháp này.

Thời gian phỏng vấn, khảo sát: Từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2018, được tiến

hành tại các sở, ban, ngành và đơn vị thuộc thành phố Bắc thành phố Bắc Kạn, tỉnh

Bắc Kạn.

+ Nội dung phiếu điều tra:

Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:

Phần I: Thơng tin cá nhân (đơn vị) của người (đơn vị) tham gia trả lời bảng

câu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, chức vụ, thời gian công tác.



- Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể được lựa chọn từ phần vấn đề cần giải

quyết, xoay quanh vấn đề: Thực trạng hoạt động công tác quản lý chi thường xuyên

NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnhBắc Kạn.



Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vào mục tiêu

nghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra. Đối với một số tiêu chí đánh giá người

được hỏi sẽ đánh giá và xếp hạng từ 1 đến 5 tương ứng: Rất tốt, tốt, trung bình,

kém và rất kém hoặc từ 1 đến 3 tương ứng với: đồng ý, khơng đồng ý, khơng có ý

kiến…

+ Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong

nghiên cứu này. Thang đo được tính như sau:

STT



Thang đo



Ý nghĩa



1



1,0 đến 1,8



Rất kém



2



1,81 đến 2,6



Kém



3



2,61 đến 3,4



Trung bình



4



3,41 đến 4,2



Tốt



5



4,21 đến 5,0



Rất tốt



2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu

Sau khi thu thập được các thông tin tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo

thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin. Đối với các thông tin là số liệu lịch sử

và số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ...

Tồn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính. Đối

với những thơng tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính tốn các chỉ tiêu cần

thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ

thị.



2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1. Phương pháp thống kê mơ tả

Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu nhập xử lý và phân tích

các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính

quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu

thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.

2.2.3.2. Phương pháp so sánh

Sau khi tính tốn số liệu ta tiến hành so sánh số liệu giữa các năm. Từ đó đưa

ra được những nhận xét, đánh giá thông qua kết quả tổng hợp và tính tốn số liệu

về



cơng tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắcthành phố Bắc Kạn, tỉnh

Bắc Kạn.

2.2.3.3. Phương pháp phân tổ thống kê

Phương pháp này được sử dụng trong việc chọn mẫu, điều tra, tổng hợp và

phân tích các dữ liệu thu thập được trên cơ sở đó tìm ra được bản chất của vấn đề

nghiên cứu.

Trong luận văn này phương pháp thống kê được dùng để mơ tả thực trạng tình

hình quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; hệ

thống hoá bằng phân tổ thống kê, tính các chỉ tiêu tổng hợp về số tuyệt đối, tương đối,

số bình quân, cơ cấu, tỷ trọng... để phân tích tình hình biến động của hiện tượng theo

thời gian cũng như ảnh hưởng của hiện tượng. Từ đó thấy được sự biến đổi về lượng

và chất của vấn đề nghiên cứu để rút ra bản chất, tính quy luật, dự báo xu hướng

phát triển và đề xuất giải pháp mang tính khoa học.

2.2.2.4. Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian

Để phân tích mối liên hệ của hiện tượng theo thời gian, trong thống kê người

ta thường sử dụng các dãy số thời gian. Đó là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống

kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian. Dựa vào đặc điểm về biến động quy mơ của

hiện tượng qua thời gian, có thể phân dãy số thời gian thành dãy số thời kỳ và dãy

số thời điểm.

Trong luận văn, để phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian,

tác giả sử dụng 3 chỉ tiêu để phân tích, đó là: lượng tăng (giảm) tuyệt đối; tốc độ

phát triển; tốc độ tăng (giảm) để biểu hiện xu hướng, sự biến động của quản lý chi

thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

2.3.Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đề tài



2.3.1. Chỉ tiêu về hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN

- Quản lý định mức chi thường xuyên NSNN: Quyết định quản lý định mức

chi được đưa ra trong giai đoạn 2015-2017. Các quyết định quản lý định mức chi

thường xuyên của cấp trên vào ngân sách thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn.

- Quản lý việc lập dự toán chi thường xuyên NSNN: Những tồn tại, hạn chế

trong cơng tác xây dựng dự tốn chi thường xun NSNN để đảm bảo dự toán

đúng, đủ và sát với nhu cầu thực tế.



- Quản lý việc thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN: Tỷ lệ thực hiện chi

thường xuyên NSNN trong năm so với số dự toán giao đầu năm.

- Quản lý cơng tác quyết tốn, thanh tra, kiểm tra các khoản chi thường xuyên

NSNN: Số lượng các chứng từ chi thường xuyên hạch toán sai được phát hiện sau

thanh tra, kiểm tra. Số tiền đã xuất toán, thu hồi các khoản chi thường xuyên không

đúng chi NSNN. Từ những khoản chi được phát hiện và thu hồi nộp trả NSNN giúp

cơ quan tài chính quản lý tốt được việc quyết toán, thanh tra, kiểm tra chi thường

xuyên NSNN, tránh thất thoát vốn NN, rút kinh nghiệm trong các khoản chi sai

NSNN.

- Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN được đánh giá thông qua việc

thực hiện đồng bộ tất cả các khâu trên: lập, phân bổ, chấp hành, quyết tốn, kiểm

tra... và q trình quản lý chi thường xuyên NSNN đạt được mục tiêu đề ra, đảm

bảo hợp lý, tiết kiệm.



2.3.2. Chỉ tiêu ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN

- Dự toán chi ngân sách

+ Dự toán chi ngân sách cho đầu tư phát triển



Dự toán chi ngân sách

cho đầu tư phát triển



=



Số dự toán chi

đầu



+



Chi cho xã phường



tư XDCB

Chỉ tiêu phản ánh quy mô dự toán chi ngân sách cho đầu tư phát triển, nếu

quy mô năm sau nhiều hơn năm trước chứng tỏ địa phương vẫn tiếp tục cho phát

triển cơ sở hạ tầng vật chất phục vụ nhu cầu đời sống cho người dân, là tiêu chí thu

hút các nhà đầu tư đến với địa phương.

+ Dự toán chi ngân sách cho chi thường xuyên

Dự toán chi thường xuyên = ∑ số chi cho các lĩnh vực

Chỉ tiêu phản ánh quy mô dự toán chi ngân sách cho hoạt động sử dụng

ngân sách thường xuyên trong các lĩnh vực như kinh tế, y tế, thể thao, văn hóa

thơng tin, khoa học cơng nghệ, chi khác… quy mô mỗi lĩnh vực chi này càng lớn

càng cho thấy mức độ ưu tiên của địa phương cho phục vụ đời sồng người dân và

nhu cầu phát triển KT-XH.



- Số tiền thanh tra, kiểm tra khi phát hiện sai phạm

Số tiền vi phạm = ∑ số tiền khi thanh tra và kiểm tra qua các năm

Chỉ tiêu này nhằm phản ánh trong hoạt động chi NS địa phương quy mô

ngân sách sai phạm qua thanh tra, kiểm tra ở mức độ diễn ra hàng năm thế nào.

Quy mô này càng lớn càng cho thấy công tác quản lý chi ngân sách bị buông lỏng,

nhiều khoản chi sai làm thất thoát NSNN và ngược lại.

- Đánh giá thông qua phiếu điều tra khảo sát:

+Đánh giá sự phù hợp đối với việc áp dụng định mức phân bổ chi NSNN

trên địa bàn tỉnh.

+Đánh giá việc lập phân bổ và giao dự tốn có đảm bảo theo đúng định mức,

chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách hiện hành của nhà nước; đồng thời sự phù hợp với

tình hình thực tế của địa phương.

+Đánh giá công tác điều hành, chấp hành dự toán chi NS trên địa bàn tỉnh.

+ Đánh giá cơng tác kế tốn, quyết tốn chi NSNN.

+ Cơng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi NSNN.



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

3.1.Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh

Bắc Kạn



3.1.1. Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lí

Bắc Kạn nằm ở trung tâm nội địa vùng Đơng Bắc Bắc Bộ Việt Nam; có địa

giới tiếp giáp với 4 tỉnh trong khu vực, cụ thể:

Phía Bắc giáp các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An, tỉnh Cao Bằng;

Phía Đơng giáp các huyện Tràng Định, Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn;

Phía Tây giáp các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;

Phía Nam giáp các huyện Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Thành phố Bắc Kạn là trung tâm chính trị - kinh tế của tỉnh, cách Thủ đô Hà

Nội 170km theo đường Quốc lộ 3. Khoảng cách từ tỉnh Bắc Kạn đến cửa khẩu Quốc

tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh - tỉnh Lạng Sơn khoảng 200km; từ Bắc Kạn

đến sân bay Nội Bài (Hà Nội) và cảng Hải Phòng chỉ trên 200km. Do đó việc giao

thơng, trao đổi hàng hóa từ Bắc Kạn đến các tỉnh lân cận là khá thuận tiện. Quốc lộ

3 nối từ Hà Nội đến cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng) hiện đã được cải tạo, nâng cấp.

Đặc biệt, tuyến đường Thái Nguyên - Chợ Mới được đưa vào sử dụng tạo điều kiện

thuận lợi cho giao thông và thơng thương hàng hóa.

* Đặc điểm địa hình

Địa hình Bắc Kạn bị chi phối bởi những dãy núi cánh cung lồi về phía Đơng,

bao gồm những “nếp lồi” và “nếp lõm” xen kẽ nhau.

Bắc Kạn có địa hình núi cao, cao hơn các tỉnh xung quanh và bị chi phối bởi

các mạch núi cánh cung kéo dài từ Bắc đến Nam ở hai phía Tây và Đơng của tỉnh.

Trong đó, cánh cung Ngân Sơn nối liền 1 dải chạy suốt từ Nặm Qt (Cao

Bằng) dịch theo phía Đơng tỉnh Bắc Kạn đến Lang Hít (phía Bắc tỉnh Thái

Nguyên) uốn thành hình cánh cung rõ rệt. Đây là cánh cung đóng vai trò quan

trọng địa hình của



tỉnh, đồng thời là ranh giới khí hậu quan trọng. Dãy núi này có nhiều đỉnh núi cao

như đỉnh Cốc Xô cao 1.131m, đỉnh Phia Khau cao 1.061m…

Cánh cung sông Gâm kéo dài dọc theo phía Tây của tỉnh. Cấu tạo chủ yếu là

đá phiến thạch anh, đá vơi, có lớp dài là đá kết tinh rất cổ. Khu vực này có nhiều

đỉnh núi cao thấp khác nhau, trong đó có đỉnh Phja Boóc cao 1.502m và nhiều đỉnh

cao trên 1.000m

Xen giữa hai cánh cung là nếp lõm thuộc hệ thống thung lũng các con sơng.

* Khí hậu

Bắc Kạn nằm hồn tồn trong vành đai nhiệt đới khu vực gió mùa Đơng Nam

Á. Ở vị trí này, Bắc Kạn có sự phân hóa khí hậu theo mùa rõ rệt.

Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả

năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 25% tổng lượng mưa trong năm.

Do nằm giữa hai hệ thống núi cánh cung miền Đông Bắc nên Bắc Kạn chịu

ảnh hưởng mạnh của khí hậu lục địa châu Á, thời tiết lạnh về mùa đông, đồng thời

hạn chế ảnh hưởng mưa bão về mùa hạ

* Sơng ngòi

Mạng lưới sơng ngòi Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa số là các nhánh

thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thủy chế thất thường. Bắc Kạn là

đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng Đông Bắc là sông Lô, sông Gâm, sơng Kỳ

Cùng, sơng Bằng, sơng Cầu. Sơng ngòi có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất và

đời sống của nhân dân địa phương.

Ngồi hệ thống sơng ngòi, Bắc Kạn còn nổi tiếng với hồ Ba Bể. Đây là một

trong những hồ kiến tạo đẹp và lớn nhất nước ta, được hình thành từ một vùng đá

vơi bị sụt xuống do nước chảy ngầm đã đục rỗng lòng khối núi. Diện tích mặt hồ

khoảng 500ha, là nơi hợp lưu của ba con sông Ta Han, Nam Cương và Cho Leng.

Hồ có ba nhánh thơng nhau nên gọi là Ba Bể. Hồ Ba Bể đã được cơng nhận là di

tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia (năm 1996); xếp hạng là di tích danh thắng Quốc

gia đặc biệt (năm 2016).



3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội năm vừa qua

Theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo quốc phòng - an

ninh năm 2017 và nhiệm vụ và giải pháp năm 2018 (cập nhật đến ngày

02/01/2018) của tỉnh Bắc Kạn, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 của tỉnh Bắc

Kạn ước đạt 5,63% (Khu vực nông, lâm nghiệp tăng 2,52%; khu vực công nghiệp –

xây dựng tăng 3,59%; khu vực dịch vụ tăng 7,5%).

GRDP bình quân đầu người năm 2017 ước đạt 26,3 triệu đồng, tăng 1,4 triệu

đồng so với năm 2016. Tổng tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt

583.224 triệu đồng, trong đó thu nội địa 581.180 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch Bộ

Tài chính giao, đạt 97,7% kế hoạch của tỉnh giao; Thu xuất nhập khẩu 2.044 triệu

đồng, bằng 40,88 kế hoạch Bộ Tài chính giao.

Cụ thể: về chỉ tiêu sản xuất nông lâm nghiệp, tổng sản lượng lương thực có hạt

năm 2017 đạt 176.631 tấn, đạt 101% kế hoạch, bằng 96% so với cùng kỳ 2016. Sản

lượng các cây trồng cơ bản đạt và vượt kế hoạch đề ra, tăng so với cùng kỳ năm

2016, nhất là các cây trồng có giá trị kinh tế cao, như: thuốc lá đạt 106,5% kế hoạch

(tăng 20%); dong riềng đạt 112% kế hoạch (tăng 60%); khoai môn đạt 127% kế

hoạch (tăng 16%); gừng đạt 134% kế hoạch (tăng 80%); cam quýt đạt 125% kế

hoạch (tăng 27%); hồng không hạt đạt 102,8% kế hoạch (tăng 54%) so với cùng kỳ

năm 2016. Cùng với đó, tổng diện tích rừng đã trồng đạt 7.228,87ha (đạt 113% kế

hoạch), tăng gần 3% so với cùng kỳ năm 2016.

Về chỉ tiêu công nghiệp - xây dựng cơ bản, dù trong năm 2017 còn nhiều khó

khăn, nhưng công nghiệp tăng trưởng mạnh trong quý IV/2017. Giá trị sản xuất

công nghiệp ước đạt 1.015 tỷ đồng (tương đương tăng trưởng đạt khoảng 8,9% tại

khu vực công nghiệp) đạt 96,2% so với kế hoạch và tăng 19% so với cùng kỳ năm

2016. Trong năm 2017, toàn tỉnh Bắc Kạn có thêm 65 doanh nghiệp thành lập mới

và 750 doanh nghiệp đang hoạt động.

Cùng với đó, hoạt động thương mại, dịch vụ tại tỉnh Bắc Kạn được duy trì và

ổn định. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2017 ước đạt

4.555,169 tỷ đồng, đạt 94,12% kế hoạch, tăng 1,67% so cùng kỳ năm 2016. Tổng

lượt khách du lịch đến Bắc Kạn đạt 450.100 lượt khách, tăng 10% so với cùng kỳ

năm 2016. Tổng doanh thu ước được 315 tỷ đồng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát góp phần thực hiện tốt kỷ cương tài chính; phấn đấu thực hiện mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát lãng phí đối với các khoản chi, bảo đảm tính công khai minh bạch. Kịp thời phát hiện và xử lý nghi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×