Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dự toán chi thường xuyên = ∑ số chi cho các lĩnh vực

Dự toán chi thường xuyên = ∑ số chi cho các lĩnh vực

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Số tiền thanh tra, kiểm tra khi phát hiện sai phạm

Số tiền vi phạm = ∑ số tiền khi thanh tra và kiểm tra qua các năm

Chỉ tiêu này nhằm phản ánh trong hoạt động chi NS địa phương quy mô

ngân sách sai phạm qua thanh tra, kiểm tra ở mức độ diễn ra hàng năm thế nào.

Quy mô này càng lớn càng cho thấy công tác quản lý chi ngân sách bị buông lỏng,

nhiều khoản chi sai làm thất thốt NSNN và ngược lại.

- Đánh giá thơng qua phiếu điều tra khảo sát:

+Đánh giá sự phù hợp đối với việc áp dụng định mức phân bổ chi NSNN

trên địa bàn tỉnh.

+Đánh giá việc lập phân bổ và giao dự tốn có đảm bảo theo đúng định mức,

chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách hiện hành của nhà nước; đồng thời sự phù hợp với

tình hình thực tế của địa phương.

+Đánh giá công tác điều hành, chấp hành dự tốn chi NS trên địa bàn tỉnh.

+ Đánh giá cơng tác kế tốn, quyết tốn chi NSNN.

+ Cơng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi NSNN.



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

3.1.Khái quát tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh

Bắc Kạn



3.1.1. Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lí

Bắc Kạn nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ Việt Nam; có địa

giới tiếp giáp với 4 tỉnh trong khu vực, cụ thể:

Phía Bắc giáp các huyện Bảo Lạc, Ngun Bình, Thạch An, tỉnh Cao Bằng;

Phía Đơng giáp các huyện Tràng Định, Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn;

Phía Tây giáp các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;

Phía Nam giáp các huyện Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Thành phố Bắc Kạn là trung tâm chính trị - kinh tế của tỉnh, cách Thủ đô Hà

Nội 170km theo đường Quốc lộ 3. Khoảng cách từ tỉnh Bắc Kạn đến cửa khẩu Quốc

tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh - tỉnh Lạng Sơn khoảng 200km; từ Bắc Kạn

đến sân bay Nội Bài (Hà Nội) và cảng Hải Phòng chỉ trên 200km. Do đó việc giao

thơng, trao đổi hàng hóa từ Bắc Kạn đến các tỉnh lân cận là khá thuận tiện. Quốc lộ

3 nối từ Hà Nội đến cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng) hiện đã được cải tạo, nâng cấp.

Đặc biệt, tuyến đường Thái Nguyên - Chợ Mới được đưa vào sử dụng tạo điều kiện

thuận lợi cho giao thông và thông thương hàng hóa.

* Đặc điểm địa hình

Địa hình Bắc Kạn bị chi phối bởi những dãy núi cánh cung lồi về phía Đơng,

bao gồm những “nếp lồi” và “nếp lõm” xen kẽ nhau.

Bắc Kạn có địa hình núi cao, cao hơn các tỉnh xung quanh và bị chi phối bởi

các mạch núi cánh cung kéo dài từ Bắc đến Nam ở hai phía Tây và Đơng của tỉnh.

Trong đó, cánh cung Ngân Sơn nối liền 1 dải chạy suốt từ Nặm Qt (Cao

Bằng) dịch theo phía Đơng tỉnh Bắc Kạn đến Lang Hít (phía Bắc tỉnh Thái

Ngun) uốn thành hình cánh cung rõ rệt. Đây là cánh cung đóng vai trò quan

trọng địa hình của



tỉnh, đồng thời là ranh giới khí hậu quan trọng. Dãy núi này có nhiều đỉnh núi cao

như đỉnh Cốc Xô cao 1.131m, đỉnh Phia Khau cao 1.061m…

Cánh cung sơng Gâm kéo dài dọc theo phía Tây của tỉnh. Cấu tạo chủ yếu là

đá phiến thạch anh, đá vơi, có lớp dài là đá kết tinh rất cổ. Khu vực này có nhiều

đỉnh núi cao thấp khác nhau, trong đó có đỉnh Phja Boóc cao 1.502m và nhiều đỉnh

cao trên 1.000m

Xen giữa hai cánh cung là nếp lõm thuộc hệ thống thung lũng các con sông.

* Khí hậu

Bắc Kạn nằm hồn tồn trong vành đai nhiệt đới khu vực gió mùa Đơng Nam

Á. Ở vị trí này, Bắc Kạn có sự phân hóa khí hậu theo mùa rõ rệt.

Mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả

năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 25% tổng lượng mưa trong năm.

Do nằm giữa hai hệ thống núi cánh cung miền Đơng Bắc nên Bắc Kạn chịu

ảnh hưởng mạnh của khí hậu lục địa châu Á, thời tiết lạnh về mùa đông, đồng thời

hạn chế ảnh hưởng mưa bão về mùa hạ

* Sơng ngòi

Mạng lưới sơng ngòi Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa số là các nhánh

thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thủy chế thất thường. Bắc Kạn là

đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng Đông Bắc là sông Lô, sông Gâm, sông Kỳ

Cùng, sơng Bằng, sơng Cầu. Sơng ngòi có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất và

đời sống của nhân dân địa phương.

Ngồi hệ thống sơng ngòi, Bắc Kạn còn nổi tiếng với hồ Ba Bể. Đây là một

trong những hồ kiến tạo đẹp và lớn nhất nước ta, được hình thành từ một vùng đá

vôi bị sụt xuống do nước chảy ngầm đã đục rỗng lòng khối núi. Diện tích mặt hồ

khoảng 500ha, là nơi hợp lưu của ba con sơng Ta Han, Nam Cương và Cho Leng.

Hồ có ba nhánh thông nhau nên gọi là Ba Bể. Hồ Ba Bể đã được cơng nhận là di

tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia (năm 1996); xếp hạng là di tích danh thắng Quốc

gia đặc biệt (năm 2016).



3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội năm vừa qua

Theo báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo quốc phòng - an

ninh năm 2017 và nhiệm vụ và giải pháp năm 2018 (cập nhật đến ngày

02/01/2018) của tỉnh Bắc Kạn, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2017 của tỉnh Bắc

Kạn ước đạt 5,63% (Khu vực nông, lâm nghiệp tăng 2,52%; khu vực công nghiệp –

xây dựng tăng 3,59%; khu vực dịch vụ tăng 7,5%).

GRDP bình quân đầu người năm 2017 ước đạt 26,3 triệu đồng, tăng 1,4 triệu

đồng so với năm 2016. Tổng tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt

583.224 triệu đồng, trong đó thu nội địa 581.180 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch Bộ

Tài chính giao, đạt 97,7% kế hoạch của tỉnh giao; Thu xuất nhập khẩu 2.044 triệu

đồng, bằng 40,88 kế hoạch Bộ Tài chính giao.

Cụ thể: về chỉ tiêu sản xuất nông lâm nghiệp, tổng sản lượng lương thực có hạt

năm 2017 đạt 176.631 tấn, đạt 101% kế hoạch, bằng 96% so với cùng kỳ 2016. Sản

lượng các cây trồng cơ bản đạt và vượt kế hoạch đề ra, tăng so với cùng kỳ năm

2016, nhất là các cây trồng có giá trị kinh tế cao, như: thuốc lá đạt 106,5% kế hoạch

(tăng 20%); dong riềng đạt 112% kế hoạch (tăng 60%); khoai môn đạt 127% kế

hoạch (tăng 16%); gừng đạt 134% kế hoạch (tăng 80%); cam quýt đạt 125% kế

hoạch (tăng 27%); hồng không hạt đạt 102,8% kế hoạch (tăng 54%) so với cùng kỳ

năm 2016. Cùng với đó, tổng diện tích rừng đã trồng đạt 7.228,87ha (đạt 113% kế

hoạch), tăng gần 3% so với cùng kỳ năm 2016.

Về chỉ tiêu công nghiệp - xây dựng cơ bản, dù trong năm 2017 còn nhiều khó

khăn, nhưng cơng nghiệp tăng trưởng mạnh trong quý IV/2017. Giá trị sản xuất

công nghiệp ước đạt 1.015 tỷ đồng (tương đương tăng trưởng đạt khoảng 8,9% tại

khu vực công nghiệp) đạt 96,2% so với kế hoạch và tăng 19% so với cùng kỳ năm

2016. Trong năm 2017, tồn tỉnh Bắc Kạn có thêm 65 doanh nghiệp thành lập mới

và 750 doanh nghiệp đang hoạt động.

Cùng với đó, hoạt động thương mại, dịch vụ tại tỉnh Bắc Kạn được duy trì và

ổn định. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2017 ước đạt

4.555,169 tỷ đồng, đạt 94,12% kế hoạch, tăng 1,67% so cùng kỳ năm 2016. Tổng

lượt khách du lịch đến Bắc Kạn đạt 450.100 lượt khách, tăng 10% so với cùng kỳ

năm 2016. Tổng doanh thu ước được 315 tỷ đồng.



Hiện tại, Tỉnh đang thẩm định, hoàn thiện hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư

cho 04 dự án. Ngồi ra, Tỉnh đã tổ chức thành cơng Hội nghị Xúc tiến đầu tư tỉnh

Bắc Kạn năm 2017. Tại Hội nghị đã trao quyết định chủ trương đầu tư và ký cam

kết đầu tư cho các dự án với tổng mức đầu tư trên 8.000 tỷ đồng.

3.2. Thực trạng chi thường xuyên NSNN tại thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Chi thường xuyên là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN.

Trong giai đoạn 2015-2017, quy mô chi thường xuyên ngân sách thành phố Bắc

Kạn, tỉnh Bắc Kạn khơng ngừng tăng lên (tăng bình qn 13,2%/năm), thành phố

Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn thực hiện chi thường xuyên theo hướng tích cực, trong đó

ưu tiên chi phát triển sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn

hố.Tình hình chi thường xun từ năm 2015 đến 2017 từ nguồn NSNN thành phố

Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn được phản ánh qua số liệu ở bảng 3.1.

Bảng 3.1: Tình hình chi thường xuyên từ nguồn NSNN thành phố Bắc Kạn,

tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

Trong đó

Năm



Dự tốn

Tổng chi Chi sự Chi đảm Chi

giao

nghiệp bảo XH QLHC



Chi

Chi An

Quốc

ninh

phòng



Chi

trợ

giá



Chi

khác



2015 2.371.654 1.953.111 1.394.535 78.304 255.007 59.545 54.491



6.114 105.115



2016 2.307.313 2.342.197 1.592.968 64.694 375.307 55.259 73.653



13.029 167.287



2017 2.000.347 2.310.425 1.499.371 117.996 443.982 58.797 73.926



6.058 110.295



Cộng 9.473.424 8.953.828 6.072.586 331.641 1.483.875 242.525 307.150 40.111 475.940



(Nguồn: Báo cáo chi NSNN hàng năm của KBNN Thành phố Bắc Kạn)

Số liệu tại bảng 3.1 cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017,

nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn chủ yếu

tập trung đảm bảo các hoạt động của bộ máy quản lý hành chính nhà nước, chi các

hoạt động sự nghiệp, đảm bảo xã hội và một số nhiệm vụ khác được phân cấp

tương ứng với dự toán được giao.



Tình hình giao dự tốn và quyết tốn chi thường xuyên giai đoạn 2015-2017

từ nguồn NSNN thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn được phản ánh qua số liệu ở

bảng

3.2 và bảng 3.3.

Bảng 3.2: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT



Nội dung

Tổng cộng



1

1.1

1.2

1.3

+

+

+

+

+

+

+

+

1.4

1.5

1.6

1.7

2

2.1

2.2

+

+

+

+

+

+

+

2.3

2.4

2.5



KP phân bổ cho các đơn vị

Chi quốc phòng

Chi an ninh

Chi sự nghiệp

Chi SN GD đào tạo

Chi sự nghiệp y tế

Chi SN KH công nghệ

Chi SN kinh tế

Chi sự nghiệp VH

Chi sự nghiệp TDTT

Chi sự nghiệp PTTH

Chi SN môi trường

Chi đảm bảo xã hội

Chi quản lý HC

Chi trợ giá

Chi khác

KP chờ phân bổ khi nhiệm vụ

phát sinh và các nhiệm vụ chi

theo mục tiêu

Chi quốc phòng

Chi sự nghiệp

Chi SNGD đào tạo

Chi sự nghiệp y tế

Chi sự nghiệp kinh tế

Chi SN môi trường

Chi sự nghiệp VH

Chi sự nghiệp TDTT

Chi sự nghiệp PTTH

Chi đảm bảo xã hội

Chi quản lý HC

Chi khác



Năm 2015

2.371.654

956.150

20.402

9.150

707.363

305.816

201.180

20.645

99.863

23.536

20.356

12.191

23.776

38.203

169.487

9.900

1.645

1.415.504

43.948

1.141.244

216.153

153.916

569.094

114.020

13.573

8.600

65.888

96.174

83.700

50.438



Năm 2016

Năm 2017

2.307.313

2.000.347

1.361.110

37.850

14.418

1.005.285

408.575

281.883

23.865

157.630

48.141

35.138

13.656

36.397

61.250

228.412

12.150

1.745

946.203



1.235.199

26.370

11.678

877.738

351.983

270.456

20.176

122.372

31.720

48.257

14.833

17.941

57.629

244.226

14.637

2.921

765.148



10.000

733.687

129.897

133.750

321.840

146.200

2.000



13.318

535.259

64.520

171.921

251.448

25.500

21.870



101.223

59.793

41.500



113.465

71.699

31.407



(Nguồn: Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội thành phố Bắc Kạn)



Bảng 3.3: Tổng hợp quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành

phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT



2015

1.953.111

59.545

54.491

1.394.535

385.576



2016

2.342.197

55.259

73.653

1.592.968

546.924



2017

2.310.425

58.797

73.926

1.499.371

439.802



+



Tổng cộng

Chi quốc phòng

Chi an ninh

Chi sự nghiệp

Chi SNNN giáo dục, đào tạo



+

+



Chi sự nghiệp y tế

Chi SNNN khoa học, công nghệ



597.243

20.682



578.276

27.610



738.200

24.482



+

+

+

+

+



Chi SNNN kinh tế

Chi sự nghiệp VHTT

Chi sự nghiệp TDTT

Chi sự nghiệp PTTH

Chi SN môi trường

Chi đảm bảo xã hội

Chi quản lý hành chính

Chi trợ giá

Chi khác



309.285

26.198

27.389

11.716

16.446

78.304

255.007

6.114

105.115



329.706

34.215

45.399

16.252

14.586

64.694

375.307

13.029

167.287



182.765

35.626

40.298

17.302

20.896

117.996

443.982

6.058

110.295



1

2

3



4

5

6

7



Chỉ tiêu



(Nguồn: Báo cáo quyết toán chi NSNN tại KBNN Thành phố Bắc Kạn)

Từ các bảng số liệu trên, so sánh giữa dự toán chi thường xuyên do UBND

thành phố Bắc Kạngiao với số thực chi có thể thấy rằng, tổng chi thường xuyên về

cơ bản thực hiện đúng dự toán được giao từ đầu năm. Số quyết toán chi năm 2017

tăng cao so với dự toán giao là do năm 2017 thu NSNN trên địa bản thành phố Bắc

Kạn, tỉnh Bắc Kạn vượt dự toán (đạt 115% so với dự toán UBND thành phố Bắc

Kạn giao) nên UBND thành phố Bắc Kạn giao bổ sung một số nhiệm vụ chi thường

xuyên và do trong năm có một số nội dung chi phát sinh như: Tổ chức tuần văn hoá

du lịch Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn năm 2017; bổ sung kinh phí mua thiết bị

tìm kiếm cứu nạn và phòng chống cháy rừng; kinh phí phục vụ hoạt động đối ngoại,

xúc tiến đầu tư; bổ sung kinh phí xây dựng chương trình nơng thơn mới... Dự tốn

chi thường xun năm 2015 thực hiện thấp hơn nhiều so với dự toán UBND thành

phố Bắc Kạngiao (đạt 71% so với dự toán UBND thành phố Bắc Kạn giao đầu

năm) là do từ năm 2015, HĐND, UBND thành phố Bắc Kạn bắt đầu đẩy mạnh

phân cấp, chuyển giao cho ngân sách các



cấp triển khai thực hiện một số nội dung chi sự nghiệp giáo dục (toàn bộ nội dung

chi cho khối giáo dục Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở). Những nội dung này

trước đây đã được UBND thành phố Bắc Kạn giao chỉ tiêu kế hoạch chi thường

xuyên NS cấp thành phố cho Phòng Giáo dục các huyện thực hiện, theo Quyết

định số 68/2015/QĐ- UBND ngày 25/03/2015 của UBND thành phố Bắc Kạn, tỉnh

Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2015.

Đối với nội dung chi hoạt động sự nghiệp, bao gồm chi sự nghiệp kinh tế, sự

nghiệp môi trường, sự nghiệp Giáo dục đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ, sự

nghiệp y tế, sự nghiệp văn hoá, thể thao... Nội dung chi này nhằm mục tiêu phát

triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; hỗ trợ người lao động phát triển kinh tế gia

đình; đưa các mơ hình sản xuất ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào các lĩnh

vực chăn nuôi, trồng trọt; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các

chương trình hỗ trợ đào tạo và chuyển giao cơng nghệ; nâng cao chất lượng cuộc

sống của người dân; tuyên truyền, giáo dục các chính sách, pháp luật của Đảng, của

nhà nước tới các tầng lớp dân cư thông qua các hoạt động văn hoá, thể thao, xây

dựng mạng lưới đài truyền thanh, đảm bảo hoạt động của các cơ sở, giáo dục đào

tạo do thành phố Bắc Kạn quản lý.

Chi cho hoạt động sự nghiệp giai đoạn 2015 đến 2017 chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước (khoảng từ 64,9% đến 71,4% )

điều này thể hiện sự quan tâm, chú trọng đến sự nghiệp phát triển kinh tế, giáo dục,

y tế, văn hoá của thành phố Bắc Kạn.

Về chi đảm bảo xã hội, khoản chi này được bố trí trong dự tốn để thực hiện

các chính sách xã hội đối với các đối tượng do thành phố Bắc Kạn quản lý như đảm

bảo xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các công tác xã hội khác

(thăm hỏi gia đình chính sách, hoạt động tình nghĩa...). Khoản chi này chiếm tỷ

trọng không lớn trong tổng chi thường xuyên, thường chiếm khoảng từ 2,5% đến

5,1% và tăng cao trong các năm 2017. Sở dĩ có tình trạng trên là do trong năm

2017 thành phố Bắc Kạn thực hiện một số đề án hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết

việc làm, nhà nước thay đổi chính sách về tiền lương, thực hiện trợ cấp khó khăn

và quà lễ tết cho các đối tượng chính sách.

Về chi quản lý hành chính, bao gồm các khoản chi cho hoạt động của các cơ



quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính

trị - xã hội ở địa phương (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh

Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nơng dân Việt Nam, Đồn thanh

niên cộng sản Hồ Chí Minh cấp thành phố...). Đây là khoản chi đảm bảo duy trì

hoạt động của bộ máy chính quyền cấp thành phố và là khoản chi chiếm tỷ trọng

cao thứ 2 (đứng sau chi sự nghiệp) trong tổng chi thường xuyên ngân sách nhà

nước hàng năm (chiếm từ 13% - 19,2% so với tổng chi thường xuyên) và tăng

nhanh qua các năm. Tổng chi quản lý hành chính năm 2015 mới chỉ có 210.171

triệu đồng, đến năm 2017, tổng chi đã là 443.982 triệu đồng, tăng 2,1 lần so với

năm 2015. Chi quản lý hành chính ln đảm bảo có trong dự tốn được giao,

khơng chi vượt dự tốn. Khoản chi này có xu hướng tăng tương đối cao về số tuyệt

đối do thay đổi chính sách tiền lương và nhà nước điều chỉnh một số định mức chi

tiêu hành chính.

3.3.Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại thành phố

Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh

Bắc Kạn từ khâu lập, phân bổ, chấp hành dự toán, kiểm soát thanh toán và quyết

toán được thực hiện trên cơ sở Luật Ngân sách, các văn hướng dẫn thực hiện Luật,

Nghị quyết của của HĐND thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn và Quyết định của

UBND thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn về phân cấp quản lý NSNN cho các cấp

trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong từng thời kỳ ổn định ngân

sách.



3.3.1. Thực trạng hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên

ngân sách hàng năm

Trong những năm vừa qua, căn cứ vào các Quyết định của Thủ tướng Chính

phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN, Hội

đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã ban hành Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND

ngày 19/11/2010 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho thời kỳ ổn

định ngân sách bắt đầu từ năm 2011 của tỉnh Bắc Kạn; Nghị quyết số 49/2016/NQHĐND ngày 06/11/2016 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho thời

kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2017 của tỉnh Bắc Kạn.



Các hệ thống định mức phân bổ dự tốn nêu trên có những ưu điểm cơ bản sau:

- Hệ thống định mức phân bổ được xây dựng với các tiêu chí phân bổ cụ thể,

rõ ràng, đơn giản phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn và đảm bảo tính cơng

bằng, hợp lý giữa các địa phương, đơn vị, có ưu tiên vùng sâu, vùng xa, ưu tiên đối

với các huyện có số đơn vị hành chính lớn và đơn vị có số biên chế ít; tăng tính

cơng khai, minh bạch của chi ngân sách nhà nước; khắc phục dần tình trạng “xin cho” trong công tác quản lý ngân sách.

- Hầu hết các lĩnh vực chi thường xuyên của ngân sách địa phương (NSĐP) đã

có định mức phân bổ nên việc bố trí ngân sách tương đối cơng bằng, hợp lý. Hơn

nữa, định mức phân bổ đã xây dựng theo những tiêu chí cụ thể (ví dụ số sinh viên,

số giường bệnh, biên chế...) và hệ số ưu tiên cho từng vùng, miền nên việc bố trí dự

tốn cho các địa phương, các ngành được thuận lợi, đảm bảo nguồn lực tài chính

cần thiết đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

Ngồi kinh phí thường xun được phân bổ theo định mức nêu trên, khi Nhà

nước thay đổi chế độ, chính sách, thay đổi các định mức chi tiêu, định mức trang bị

tài sản làm việc... hoặc các đơn vị được giao thêm nhiệm vụ chi thì đều được xem

xét bổ sung dự tốn kinh phí.

Nhìn chung, định mức phân bổ ngân sách cho từng giai đoạn do UBND tỉnh

Bắc Kạn ban hành về cơ bản đã quán triệt được nguyên tắc công bằng, công khai,

minh bạch, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương, đồng thời tăng

tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và chủ động trong sử dụng kinh phí ngân sách cho

các đơn vị; khuyến khích các địa phương, đơn vị tăng cường cơng tác quản lý tài

chính ngân sách, phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi, sử dụng ngân sách có hiệu quả,

góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc

phòng của địa phương.

Tuy nhiên, cơng tác xây dựng định mức cũng còn bộc lộ một số hạn chế sau:

- Căn cứ để xây dựng định mức phân bổ ngân sách chưa có cơ sở khoa học

vững chắc, chưa thật sự bao quát toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhiều

khi vẫn còn mang tính bình qn. Việc sử dụng các cơng cụ phân tích, thống kê

trong q trình xây dựng định mức còn rất hạn chế. Định mức phân bổ ngân

sách cho khối huyện, thị xã, thành phố phần lớn dựa trên chỉ số đơn vị hành chính

cấp xã, phường



trực thuộc, chưa xem xét đến điều kiện kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của

từng vùng.

- Định mức phân bổ ngân sách chưa sát thực tiễn nên trong q trình chấp hành

dự tốn một số đơn vị sử dụng ngân sách còn gặp khó khăn. Do vậy, trong quá trình

thực hiện vẫn phải bổ sung dự toán chi thường xuyên cho các cơ quan, đơn vị.

- Chưa xây dựng được định mức phân bổ kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài

sản cố định. Do vậy, vẫn chưa khắc phục được triệt để tình trạng “xin - cho ” trong

lĩnh vực này.

- Định mức được ban hành theo giai đoạn ổn định 05 năm, một mặt giúp các

đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí trong phạm vi dự tốn được

phân bổ, tuy nhiên cũng còn hạn chế là chưa được bổ sung, sửa đổi kịp thời dẫn

đến hàng năm phải bố trí thêm dự tốn ngồi định mức, kể cả bổ sung cho những

nội dung chi có tính chất thường xuyên.

- Đối với việc xây dựng định mức sử dụng ngân sách: Theo quy định của Luật

NSNN số 01/2002/QH11 (Điều 25) quy định: “Quyết định cụ thể một số định mức

phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của Chính

phủ”. Tuy nhiên cho đến nay Chính phủ vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể cho

các địa phương được ban hành những chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi nào.

3.3.2. Quản lý lập, phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước

3.3.2.1. Cơng tác lập dự tốn chi thường xuyên ngân sách

Việc lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại thành phố Bắc Kạn

trong thời gian qua đã được triển khai thực hiện theo các quy định của Luật Ngân

sách, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách, Nghị quyết

và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương về phân cấp,

quản lý, điều hành ngân sách trong từng thời kỳ, trình tự cụ thể như sau:

- Căn cứ vào thông báo số kiểm tra dự tốn chi thường xun NSNNthơng báo

và thực hiện năm trước. Kế toán các đơn vị lập dự toán chi thường xuyên NSNN,

gửi báo cáo Thủ trưởng đơn vị trước ngày 30/6 năm trước.

- Sau khi dự toán được Thủ trưởng đơn vị xem xét, kế toán các đơn vị tham

mưu giúp Thủ trưởng đơn vị mình gửi báo cáo tới Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng

hợp trước ngày 05/7 năm trước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dự toán chi thường xuyên = ∑ số chi cho các lĩnh vực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×