Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.7: Nguyên nhân khi thẩm định rủi ro của cán bộ tín dụng

Hình 3.7: Nguyên nhân khi thẩm định rủi ro của cán bộ tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.4. Đánh giá chung quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng

Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn

3.4.1. Những kết quả đạt được

Nhận thức công tác quản lý rủi ro có ý nghĩa hết sức quan trọng, đặc

biệt là trong bối cảnh nền kinh tế suy giảm khó khăn, cạnh tranh ngày càng

gay gắt như hiện nay, để đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, chi

nhánh NHCSXH Bắc Kạn đã nỗ lực đổi mới mơ thức quản lý rủi ro tín dụng

theo dần các thông lệ quốc tế nhằm cải thiện dần chất lượng tín dụng, giảm

thiểu rủi ro.

Trong cơng tác nhận biết và xác định RRTD: chi nhánh NHCSXH Bắc

Kạn xây dựng một hệ thống các dấu hiệu về khách hàng có khả năng phát

sinh rủi ro cho ngân hàng. Hệ thống này đã giúp ngân hàng xây dựng được

danh mục các RRTD.

Trong công tác đo lường RRTD: chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn đã sử

dụng cả mơ hình định tính và mơ hình định lượng để đo lường rủi ro tín dụng.

Đối với mơ hình định tính, chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn xây dựng được

hệ thống các tiêu chí chi tiết trong quy trình cấp tín dụng cho khách hàng.

Đối với mơ hình định lượng, chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn sử dụng hệ

thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ. Kết quả chấm điểm tín dụng và

xếp hạng khách hàng được chi nhánh sử dụng để xem xét cấp tín dụng, phân

loại nợ và quản lý rủi ro theo danh mục khách hàng. Điều này đã loại trừ được

danh mục khách hàng xấu, loại bỏ được sự phán xét chủ quan trong q trình

cho vay; đồng thời đo lường chính xác tổn thất có thể mất đối với từng khoản

nợ giúp ngân hàng chủ động trong đối phó với RRTD.

Trong cơng tác quản lý và kiểm soát RRTD: chi nhánh NHCSXH Bắc

Kạn đã chấp hành nghiêm túc các cơ chế, chính sách tín dụng của NHCSXH

Việt Nam. Điều này đảm bảo việc cấp tín dụng tuân thủ theo quy định của

pháp



luật, chú trọng các bước kiểm tra, giám sát tín dụng ngay trong khi cấp tín dụng

và sau khi cấp tín dụng, phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro phát sinh, đồng

thời đảm bảo tính độc lập, khách quan trong đánh giá rủi ro giữa các bộ phận đề

xuất/khởi tạo cấp tín dụng, thẩm định rà sốt rủi ro và phê duyệt cấp tín dụng

bao gồm cả việc phân tách rõ trách nhiệm của từng bộ phận.

Trong công tác xử lý RRTD: chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn đã xây dựng

được quy định xử lý RRTD. Điều này giúp chi nhánh quản lý được chất lượng

khách hàng, nhận diện đúng khách hàng có nợ có vấn đề và áp dụng các biện

pháp xử lý, thu hồi phù hợp.

3.4.2. Hạn chế, nguyên nhân

3.4.2.1. Hạn chế

Mặc dù chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn đã hết sức tập trung nỗ lực và cố

gắng hạn chế thấp nhất khả năng xảy ra rủi ro nhưng công tác quản lý rủi ro

tín dụng của ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:

Trong cơng tác nhận biết và xác định RRTD: Mặc dù đã xây dựng một

hệ thống các dấu hiệu về khách hàng có khả năng phát sinh rủi ro cho ngân

hàng, tuy nhiên đôi khi chưa được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc.

Trong công tác đo lường RRTD: chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn đã sử

dụng cả mơ hình định tính và mơ hình định lượng để đo lường rủi ro tín dụng.

Tuy nhiên hệ thống đo lường RRTD của chi nhánh còn một số hạn chế:

Phụ thuộc vào cảm tính của cán bộ đánh giá.

Thiếu các chỉ tiêu cụ thể đánh giá mức độ rủi ro của từng ngành và mục

đích kinh doanh.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khơng thể tự điều chỉnh một cách

nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế. Điều này có

thể đe dọa đến chương trình tín dụng của ngân hàng, bỏ sót những khách hàng

lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng.



Trong công tác quản lý và kiểm sốt RRTD: Các cơ chế, chính sách tín

dụng của NHCHSXH Việt Nam khá hồn chỉnh và cụ thể. Tuy nhiên thực

trạng còn một số hạn chế: Chưa có các sản phẩm tín dụng chuẩn để giảm

thiểu thời gian tác nghiệp cũng như quản lý rủi ro tập trung. Khâu quản lý và

kiểm sốt RRTD đơi khi mang tính hình thức và đối phó. Chưa có hệ thống

cảnh báo sớm những RRTD theo từng thời điểm. Chưa có định hướng phát

triển tín dụng theo ngành/lĩnh vực, thời kỳ từ Hội sở chính. Cơng tác đánh giá

khách hàng phụ thuộc vào cảm tính, chủ quan của cán bộ khách hàng, thiếu

sự tái thẩm định. Các quy định nội bộ chưa cụ thể hoá trách nhiệm các cá

nhân liên quan. Quy trình còn cồng kềnh, nặng về hình thức dẫn đến thời gian

xử lý lâu.

Trong công tác xử lý RRTD: Tuy đã có quy định xử lý RRTD nhưng

chưa có quy trình cụ thể, chưa có quy trình xử lý tài sản đảm bảo dẫn đến gặp

lúng túng khi triển khai. Cơng tác thu hồi nợ có vấn đề chưa triệt để.

3.4.2.2. Nguyên nhân

Cán bộ tín dụng chịu áp lực làm việc lớn:

Bộ phận tín dụng thường phải chịu áp lực về phát triển, mở rộng khách

hàng nên họ có thể phân tích khách hàng theo hướng tốt hơn so với thực tế để

được phê duyệt cho vay, đảm bảo chỉ tiêu về dư nợ.

Cán bộ tín dụng tiếp xúc trực tiếp khách hàng nên đơi khi có thể nảy sinh

sự thơng đồng giữa cán bộ tín dụng và khách hàng dẫn đến khai tăng nhu cầu

vốn để vay hộ, vay ké hoặc khách hàng mua chuộc cán bộ tín dụng để vay được

tiền ngân hàng.

Cán bộ tín dụng phải đảm bảo tất cả các giai đoạn từ hướng dẫn lập hồ

sơ, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ và tiến hành thẩm định tất cả nội dụng liên

quan đến khách hàng như pháp lý, uy tín, tài chính, tài sản đảm bảo…Với

khối lượng công việc lớn như vậy lại chịu áp lực về thời gian trả lời khách



hàng đúng quy định, dẫn đến việc cán bộ tín dụng khó có đủ thời gian để thu

thập thơng tin đầy đủ, tình trạng phân tích sơ sài, khơng đánh giá đúng thực

trạng của khách hàng.

Khả năng phân tích ngành còn yếu kém:

Chức năng nghiên cứu, thu thập, xây dựng thông tin dự báo, định

hướng, thơng tin ngành chưa được hồn thiện do cán bộ ngân hàng còn hạn

chế về kinh nghiệm nghiên cứu, dự báo thông tin. Thêm nữa, chưa được ngân

hàng đầu tư đúng mức về thời gian, phương tiện, đào tạo… Khả năng phân

tích ngành nghề yếu kém, bên cạnh đó lại chưa có các bộ chỉ tiêu chuẩn của

từng ngành. Do đó, khơng đưa ra được các cảnh báo và định hướng cho hoạt

động tín dụng, nhằm hạn chế đầu tư vào những ngành, thành phần kinh tế làm

ăn kém hiệu quả. Điều này còn ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng khách hàng

do cán bộ tín dụng thường cho điểm khơng chính xác các chỉ tiêu đánh giá

ngành nghề theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Hệ thống giám sát sự tuân thủ chưa tốt và chưa có chế tài xử phạt: Hầu

như hệ thống giám sát chưa chủ động phát hiện các sai sót trong tuân thủ quy

trình nghiệp vụ mà chỉ giải quyết sau khi đã phát sinh những vụ việc hay xảy

ra tổn thất cho ngân hàng. Nguyên nhân chính là do hệ thống kiểm tra nội bộ

trực thuộc chi nhánh nên không phát huy hiệu quả hoạt động. Mặt khác, ngân

hàng chưa có chế tài quy định về trách nhiệm của cán bộ tín dụng và thẩm

định đối với kết quả, chất lượng tín dụng. Các sai phạm chưa bị xử lý nghiêm,

dẫn đến trách nhiệm của cán bộ trong công việc không cao.

Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay:

Đây cũng là đặc điểm chung của các ngân hàng trong nước, thường có

thói quen tập trung nhiều cơng sức cho việc thẩm định trước cho vay mà lơi

lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Khi NH cho vay

thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo được



hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán

bộ tín dụng và của NH nói chung để nhằm đảm bảo KH tuân thủ những điều

khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng, tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và

mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên trong thời gian qua Chi nhánh chưa

thực hiện tốt cơng tác này.

Trình độ nhân lực còn hạn chế

Đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng còn chưa đồng đều về trình độ,

chưa kịp thời cập nhật thông tin về những thay đổi trong nền kinh tế thị

trường, còn thiếu kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế hàng hóa vận hành

theo cơ chế thị trường với nhiều đặc điểm và biến động lớn lao, không ngừng.

Nhiều vấn đề mới về lý luận của nền kinh tế thị trường như: kỹ thuật, chiến

lược marketing ngân hàng, các vấn đề kinh tế vĩ mơ; khả năng phân tích dự

đốn thị trường tương lai của cán bộ còn yếu và thiếu.



Chương 4

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN

4.1.Định hướng, mục tiêu



tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi



nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn

4.1.1. Định hướng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân

hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn

Với mục tiêu phát triển ổn định và bền vững, hoạt động phòng ngừa,

hạn chế rủi ro tín dụng trong thời gian tới cần được chú trọng hơn trong chiến

lược kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn, trong

đó các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cần được triển khai thực hiện một

cách đầy đủ và nghiêm túc theo các định hướng sau:

- Hoàn thiện cơ sở và điều kiện đảm bảo cho cơng tác quản lý rủi ro tín

dụng có hiệu quả. Trước hết cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa bộ phận

thơng tin phòng ngừa rủi ro và bộ phận nghiệp vụ tín dụng. Hệ thống thơng

tin phải được đầu tư, hiện đại hoá tương xứng với yêu cầu của quản lý rủi ro

tín dụng. Bố trí đầy đủ lực lượng cán bộ thông tin và họ phải được đào tạo có

trình độ tương xứng. Các hoạt động thu thập thông tin, điều tra khách hàng

cần tiến hành có hệ thống, trên cơ sở liên tục cập nhật thông tin theo yêu cầu

thẩm định khách hàng chặt chẽ.

- Hồn thiện qui trình giám sát và đo lường rủi ro tín dụng chặt chẽ

nhằm nâng cao hiệu quả, hạn chế rủi ro của hoạt động tín dụng. Chi nhánh

cần xây dựng quy chế rà sốt, phân tích, đánh giá từng khoản vay, từng nhóm

khách hàng và xây dựng các khung chính sách để cán bộ tín dụng có thể xử lý

linh hoạt trong cơng việc. Các thiếu sót trong quy trình tín dụng cần được bổ

sung, hồn thiện sao cho hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót chủ quan. Quy

trình kiểm tra, kiểm sốt nội bộ cần tăng cường kiểm tra khâu cấp tín dụng,

kiên quyết không chấp nhận gia hạn cho các khoản vay không an toàn, chú



trọng kiểm tra việc thu hồi và xử lý các khoản vay đã được cơ cấu lại, đôn đốc

thu hồi nợ tồn đọng. Nguyên tắc hoàn thiện quy trình giám sát và đo lường rủi

ro tín dụng là tăng cường phòng ngừa bằng thơng tin, kiểm sốt chặt chẽ, giao

quyền xử lý linh hoạt.

- Nâng cao hiệu quả cơng tác xử lý rủi ro tín dụng, trong đó chú trọng

xử lý các khoản nợ tồn đọng, nợ khó đòi. Thường xuyên kiểm tra việc chấp

hành phân loại nợ theo đúng quy định và phản ánh đúng thực trạng, thực hiện

đầy đủ chế độ trích lập dự phòng rủi ro. Việc xử lý các khoản nợ xấu phải gắn

với trách nhiệm cá nhân trong giải quyết món vay theo cơ chế khoán. Phân

định rõ trách nhiệm trong từng khâu của qui trình cho vay. Có cơ chế thưởng

phạt rõ ràng, kịp thời để động viên, khuyến khích cán bộ đồng thời cũng hạn

chế sớm những rủi ro có thể xảy ra.

4.1.2. Mục tiêu tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân

hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn

- Bảo đảm 100% vốn tín dụng chính sách của Chính phủ đến được với

hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng dư nợ chung cho các chương trình ưu

đãi. Tốc độ tăng trưởng chung trong giai đoạn từ năm 2018-2020 đạt khoảng

7%- 10%/năm.

- Nâng mức cho vay bình quân lên 35 triệu VNĐ/hộ đến năm 2020 Tiếp tục bổ sung và hồn chỉnh cơ chế chính sách, cơ chế quản lý, đặc biệt là

cơ chế huy động nguồn vốn, cơ chế tín dụng và cơ chế tài chính.

- Tiếp tục hồn thiện mơ hình quản lý đã xác định, củng cố và hoàn

thiện phương thức ủy thác từng phần cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ tiết

kiệm và vay vốn, tổ giao dịch lưu động và điểm giao dịch tại xã.

- Tiếp tục cải thiện thủ tục và quy trình nghiệp vụ đơn giản, dễ làm,

tránh gây phiền hà cho khách hàng. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tham

ơ, giảm chi phí giao dịch tối thiểu cho khách hàng và ngân hàng.



- Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, cho vay đúng đối tượng thụ

hưởng, đúng phương án sản xuất kinh doanh, đạt hiệu quả sử dụng vốn cao,

thu hồi vốn đúng kỳ hạn (tối thiểu 98% trên tổng dư nợ đến hạn), hạ thấp nợ

quá hạn cả số tuyệt đối và tương đối, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,2%.

- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho vay ưu đãi đối

với cán bộ tổ tiết kiệm và vay vốn, cán bộ tổ chức hội nhận ủy thác, Ban

XĐGN cấp xã.

- Tăng cường công tác kiểm tra đối chiếu sớm phát hiện những trường

hợp vay ké, vay hộ, xâm tiêu, sử dụng vay sai mục đích để có biện pháp xử lý

kịp thời.

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân

hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn

4.2.1. Giải pháp nhận biết và xác định rủi ro tín dụng

4.2.1.1. Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ ngân hàng

Đây là nhóm dấu hiệu dễ nhận biết nhất, có tác động trực tiếp, với tốc

độ nhanh và trong khoảng thời gian ngắn đến chất lượng tín dụng, có thể

chuyển từ trạng thái bình thường lên cấp độ rủi ro cao, do đó đòi hỏi phản ứng

nhanh, tích cực và hiệu quả. Nhóm này còn gọi là dấu hiệu cảnh báo sớm, bao

gồm các dấu hiệu sau:

- Trì hỗn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với Chi nhánh trong quá

trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tài chính,

hoạt động sản xuất kinh doanh mà khách hàng khơng giải thích một cách

thuyết phục.

- Chậm gửi hoặc trì hỗn các báo cáo tài chính theo u cầu mà khách

hàng khơng giải thích thuyết phục.

- Đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần khơng có lý

do chính đáng.

- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh.



- Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn.

- Thanh tốn nợ gốc khơng đầy đủ, đúng hạn.

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt nhu cầu.

- Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn.

- Các dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ vào thu nhập bất thường

không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được

đề xuất trong phương án xin vay.

- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn,

đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của Chi nhánh.

- Sử dụng tài trợ ngắn hạn cho hoạt động trung dài hạn.

- Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ giá cao với mọi điều kiện. Do

đó, để nâng cao hiệu quả của việc quản lý rủi ro tín dụng, trước tiên Chi

nhánh phải chú trọng đến việc nhận diện được những dấu hiệu trên.

4.2.1.2. Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ ngồi ngân hàng

Nhóm dấu hiệu này có tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng

nhưng với độ trễ lớn hơn. Các dấu hiệu này được rút ra từ chính bản thân hoạt

động sản xuất kinh doanh của khách hàng và không dễ nhận biết nếu thiếu sự

quản lý chặt chẽ sâu sát của cán bộ Chi nhánh. Nhóm này bao gồm các dấu

hiệu sau:

- Độ lệch giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi

khách hàng đề nghị cấp tín dụng.

- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức

độ hoạt động của khách hàng như: sự gia tăng đột biến của tỷ lệ nợ/vốn chủ

sở hữu; tỷ lệ khả năng thanh tốn nhanh và thanh tốn tức thời có dấu hiệu

giảm sút liên tục; giảm các khoản phải trả và tăng nhanh các khoản phải

thu, hàng tồn kho với cường độ lớn, sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ

thường xuyên, giảm quỹ tiền mặt, tăng doanh thu nhưng giảm lợi nhuận

hoặc khơng có.



- Dấu hiệu các chi phí bất hợp lý ngày càng nhiều như phát triển đột

biến chi phí quảng cáo, tiếp khách,…

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu quản lý và điều hành.

- Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong bộ máy quản lý và điều hành,

tranh chấp trong q trình quản lý.

- Khó khăn trong quản lý phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.

- Xuất hiện dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: sẵn sàng từ bỏ các hợp

đồng nhỏ nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm các

hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có tên tuổi dù lợi nhuận có khả năng

thấp hơn; sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt các hợp đồng lớn, theo đuổi các

chiến lược “mượn thương hiệu”, “nước nổi thuyền nổi”.

- Những thay đổi về chính sách của Nhà nước như tác động của thuế,

xuất nhập khẩu, thay đổi các biến số kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất, thay đổi

công nghệ sản xuất,…tác động bất lợi đến chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh

doanh của khách hàng.

4.2.2. Tiếp tục xây dựng và áp dụng các cơng cụ đo lường rủi ro tín dụng

theo thơng lệ quốc tế và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt

Nam

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn phải xây dựng

phương pháp quản lý RRTD tính tốn đưa ra thơng số (lượng hóa) một cách

chính xác, phù hợp và thay thế cho phương pháp cảm tính như hiện nay. Để

đạt được mục tiêu định trước thì phương pháp luôn là nhân tố quan trọng và

quyết định sự thành công, phương pháp tốt đem lại hiệu quả tốt. Phương pháp

quản lý RRTD là cách thức, biện pháp để đảm bảo thực hiện những chức

năng, nhiệm vụ quản trị rủi ro của nhà quản lý. Phương pháp quản lý ở đây

bao gồm các kỹ năng định giá, đánh giá, đo lường trong điều kiện mơi trường

có sự biến động liên tục của công nghệ, pháp luật và các yếu tố vĩ mô.

Phương pháp quản lý rủi ro phải đáp ứng được những yêu cầu sau: Đa dạng

và thích hợp (do tính đa dạng của rủi ro, đòi hỏi cách thức quản lý rủi ro phải



thay đổi thích ứng với từng loại rủi ro khác nhau); khả thi (có khả năng áp

dụng vào thực tế); đem lại hiệu quả cao (có tính đến yếu tố phát triển, đảm

bảo hiệu quả cao với chi phí thấp nhất), mềm dẻo, linh hoạt (phù hợp với

những thời điểm hồn cảnh khác nhau).

Tích cực hồn thiện các cơng cụ hỗ trợ phục vụ cho việc đo lường và

đánh giá rủi ro một cách đầy đủ và đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý RRTD

theo thơng lệ quốc tế như: Mơ hình phân tích định tính (tiêu chuẩn chất lượng

6C), phương pháp đo lường rủi ro RAROC (Risk Adiusted Return on

Capital), mơ hình xếp hạng của Moody’s và Standard&Poor’s, mơ hình

điểm số Z (Z- Credit scoring model).

Hiện nay, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn đang áp

dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đây là một trong những hệ thống đo

lường RRTD hàng đầu mà Ủy ban Basel khuyến cáo sử dụng, tuy nhiên việc

ứng dụng thêm nhiều cơng cụ đo lường mới giúp cho Chi nhánh có cái nhìn

tồn diện hơn về RRTD từ mỗi khách hàng, mỗi khoản vay, mỗi ngành nghề,

mỗi lĩnh vực.

4.2.3. Giải pháp quản lý và kiểm sốt rủi ro tín dụng

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn cần có biện pháp

tăng cường công tác kiểm tra và giám sát tín dụng thực chất, hiệu quả để từ đó

đưa ra các biện pháp phòng ngừa cũng như trích lập và sử dụng hiệu quả dự

phòng RRTD.

Cán bộ ngân hàng thường xuyên thực hiện giám sát các hành vi của

người vay, mục đích sử dụng tiền vay, q trình hoạt động kinh doanh,

quá trình trả nợ và giám sát tài sản đảm bảo tín dụng nhằm tránh tình

trạng người vay vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Việc phát hiện và xử lý kịp thời những khoản vay có vấn đề, những khoản

vay có nhiều khả năng khơng thu hồi được là biện pháp hữu hiệu góp

phần hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Cơng tác giám sát nên tiến

hành dưới nhiều hình thức như:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.7: Nguyên nhân khi thẩm định rủi ro của cán bộ tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×