Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.12: Tình hình xử lý rủi ro tín dụng của NHCSXH Bắc Kạn

Bảng 3.12: Tình hình xử lý rủi ro tín dụng của NHCSXH Bắc Kạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.13: Kết quả khảo sát về công tác xử lý rủi ro tín dụng tại

chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn

STT



Số lượng người đánh giá



Nội dung



Điểm



Ý nghĩa



1



2



3



4



5



TB



0



0



18



26



52



4.35



Rất tốt



0



0



26



29



41



4.16



Rất tốt



24



22



32



18



0



2.46



29



27



14



26



0



2.39



Công tác xử lý rủi ro tín

1



dụng được thực hiện một

cách hợp lý

Chi nhánh luôn quan tâm



2



đến các quỹ tài trợ cho rủi

ro tín dụng

Chi nhánh ln chú trọng



3



đến các phương án xử lý

rủi ro tín dụng



Trung

bình



Đối với các trường hợp

cụ thể Chi nhánh luôn

4



lựa chọn phương thức xử

lý rủi ro phù hợp, tránh



Trung

bình



thất thốt



(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả)

Tác giả tiến hành khảo sát 96 cán bộ, nhân viên đang làm việc tại chi nhánh

về hoạt động xử lý rủi ro tín dụng, kết quả điều tra được xử lý bằng

phần mềm Excel. Kết quả khảo sát về hoạt động xử lý rủi ro tín dụng tại chi

nhánh NHCSXH Bắc Kạn được đánh giá khá cao. Các biến quan sát dao động

trong khoảng 2,39 - 4,35 cho thấy hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của Chi

nhánh đã được triển khai khá đồng bộ, triệt để và rộng rãi trong tất cả các lĩnh

vực liên quan (Bảng 3.13).

Cơng tác xử lý rủi ro tín dụng được thực hiện một cách hợp lý: Qua

kết quả điều tra giá trị trung bình là 4,35 (trong đó số lượng ý kiến rất đồng



ý là 52 người; đồng ý là 26 người; bình thường là 18 người; khơng có ý kiến

nào không đồng ý) được đánh giá mức 4 (mức tốt). Cho thấy Chi nhánh đã

tiến hành công tác quản lý rủi ro tín dụng tương đối phù hợp.

Chi nhánh ln quan tâm đến các quỹ tài trợ cho rủi ro tín dụng: Qua

kết quả điều tra giá trị trung bình là 4,16 (trong đó số lượng ý kiến rất đồng ý

là 41 người; đồng ý là 29 người; bình thường là 26 người; khơng có ý kiến

nào khơng đồng ý); được đánh giá mức tốt. Cho thấy Chi nhánh luôn quan

tâm đến cơng tác tài trợ rủi ro tín dụng.

Tuy nhiên, trong cơng tác xử lý rủi ro tín dụng của chi nhánh NHCSXH

Bắc Kạn vẫn còn một số hạn chế, trong đó các phương án xử lý rủi ro và cách

lựa chọn phương thức xử lý rủi ro chưa hợp lý, qua kết quả khảo sát, cán bộ

nhân viên tại Chi nhánh chỉ đánh giá ở mức độ trung bình với số điểm lần lượt

là 2,46 (số lượng ý kiến rất không đồng ý là 24 người; không đồng ý là

22 người; bình thường là 32 người; đồng ý là 18 người) và 2,39 (số lượng ý

kiến rất không đồng ý là 29 người; không đồng ý là 27 người; bình thường

là 14 người; đồng ý là 26 người).

3.3.Các yếu tố ảnh hưởng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng

Chính sách xã hội Bắc Kạn

3.3.1. Các yếu tố khách quan

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế, pháp luật, các chính sách nhà nước, đặc biệt là

chính sách tiền tệ, tín dụng như tình hình kinh tế chung của đất nước, hệ

thống pháp luật, chính sách kinh tế của nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn đến

cơng tác quản lý rủi ro tín dụng của chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn. Trong

những gần đây, tình hình kinh tế có nhiều biến động, giá vàng, ngoại tệ theo

từng giai đoạn, giá cả hàng hoá liên tục gia tăng, lãi suất huy động và cho vay

cũng liên tục thay đổi,.... Nền kinh tế ln duy trì tốc độ tăng trưởng nhưng

chủ yếu phát triển theo chiều rộng, tăng khối lượng các nguồn nhân lực, tăng



vốn đầu tư chứ chưa tập trung tăng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả

lao động nên chất lượng tăng trưởng thấp và chưa thật vững chắc.

Mơi trường văn hố - xã hội

Mơi trường tự nhiên, môi trường xã hội như bão lụt, hạn hán, dịch

bệnh, hoặc các hành động ăn cắp, lừa đảo, cướp giật, gây mất tài sản của

khách hàng lẫn ngân hàng... gây ảnh hưởng khá lớn đến công tác quản lý rủi

ro tín dụng. Thực tế nhiều doanh nghiệp cũng như cá nhân đã mất tài sản,

thậm chí phá sản do tác động của tự nhiên, đặc biệt là các hoạt động liên quan

tới vốn vay sản xuất.

Thói quen và tập quán trong tiêu dùng của người Việt Nam là tiết kiệm,

tích luỹ đủ thì mới chi tiêu. Làm được mười đồng, chỉ dám tiêu bảy, tám

đồng. Hầu hết các cá nhân cho rằng vay Ngân hàng là không tốt, họ khơng

muốn ai biết mình phải đi vay Ngân hàng, thậm chí khơng muốn để lộ ra là

mình đi vay. Ngay cả tầng lớp trí thức, có mức thu nhập cao cũng chưa quen

với việc chi tiêu trước, trả tiền sau, đáp ứng ngay nhu cầu tiêu dùng hiện tại

bằng các khoản thu nhập trong tương lai. Trong số những người sử dụng dịch

vụ chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn thì có 60% là do người quen giới thiệu, do

đó người dân ít có mối quan hệ với chi nhánh.

Mơi trường pháp lý

Hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn chịu ảnh

hưởng nhiều từ các hệ thống chính sách của Ngân hàng nhà nước. Nói chung

là chưa đồng bộ, rõ ràng. Một số văn bản ban hành gây khó khăn cho hoạt

động của hệ thống ngân hàng. Chẳng hạn như:

+ Thủ tục phát mại tại sản của các khách hàng quá hạn còn rườm rà,

mất nhiều thời gian và chi phí cho ngân hàng. Chính vì vậy, nhiều khách

hàng của chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn khi quá hạn không hợp tác với

ngân hàng. Việc phát mại tài sản còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới

hoạt động kinh doanh.



+ Thêm vào đó vấn đề tố tụng trước tồ hiện nay còn kéo dài và qua

nhiều giai đoạn, dễ dàng tạo điều kiện cho con nợ có ý đồ, đồng thời gây thiệt

hại cho Ngân hàng. Thời gian tố tụng kể từ khi khởi kiện cho đến khi quyết

định của tồ án có hiệu lực thi hành rồi cho đến khi phát mại được tài sản thu

hồi nợ thường kéo dài gần một năm, chưa kể trường hợp có quyết định đình

chỉ giải quyết vụ án theo điều 38 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án. Tình

trạng này đã làm cho chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn chịu đọng vốn trong lúc

chi nhánh phải chịu lãi suất huy động cho người gửi. Đây là thiệt hại lớn chưa

kể chi phí phát sinh trong thủ tục tố tụng.

Sự cạnh tranh môi trường ngành

Khi tham gia ra nhập WTO việc Việt Nam cam kết mở cửa thị trường

Ngân hàng. Về tổng thể, các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh

vực ngân hàng đã cho phép các tổ chức tín dụng nước ngồi được hiện diện ở

Việt Nam dưới các hình thức khác nhau, mở rộng phạm vi và loại hình cung

cấp các dịch vụ ngân hàng, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng.

Những ngân hàng nước ngồi có nguồn vốn lớn, trình độ quản lý cao và công

nghệ tiên tiến đang thực sự trở thành thách thức to lớn đối với các ngân hàng

Việt Nam, trong đó có chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn.

Ngồi ra, các ngân hàng trong nước cũng thi nhau tăng vốn, mở rộng

mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, thực nhiều nhiều chính sách để thu hút

khách hàng… làm cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt.

Đối thủ cạnh tranh của chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn ngày càng nhiều, khó

khăn càng lớn.

3.3.2. Các yếu tố chủ quan

Chiến lược kinh doanh và mơ hình tổ chức

Chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn luôn phấn đấu tăng nguồn vốn huy

động, dư nợ tín dụng qua từng năm, thể hiện một sự tín nhiệm ngày càng cao

của khách hàng với chi nhánh, những chính sách marketing thu hút khách

hàng của Chi nhánh đã đạt được những thành công bước đầu, tuy còn thiếu sự



đột phá. Dù tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ được đánh giá là thấp nhất trong

tất cả các chi nhánh của Ngân hàng nhưng gần đây đã có xu hướng gia tăng,

điều này được đánh giá là nguy cơ tiềm ẩn nợ xấu của Chi nhánh có xu hướng

tăng. Một số hoạt động kinh doanh khác, tuy có mang lại lợi nhuận tương đối

cho Chi nhánh nhưng mức độ gia tăng qua từng năm không đồng đều thể hiện

bộ máy nhân sự cũng như chính sách của Chi nhánh chưa thực sự đạt được

hiệu quả như mong muốn.

Đối với chi nhánh công tác tổ chức tương đối tốt, nhưng hoạt động

kiểm sốt thì yếu. Đa phần là mang tính hình thức, ko có các chỉ tiêu đánh giá

rõ ràng và hoạt động kiểm soát nội bộ cũng chỉ diễn ra khi có sự chỉ đạo của

ngân hàng cấp trên, chứ ko có kế hoạch cụ thể chi tiết (trừ các mốc lớn theo

quy định của pháp luật). Đặc biệt, cơng tác kiểm sốt việc sử dụng các khoản

vay hầu như khơng có, chính vì vậy dẫn đến việc nhiều khách hàng khơng

thanh tốn nợ đúng hạn, tỷ lệ nợ xấu cao. Việc phối hợp giữa các bộ phận

chức năng của ngân hàng khơng tốt.

Chính sách tín dụng và quy trình cho vay

Chính sách tín dụng hiện nay đã chặt chẽ hơn nhiều. Tuy nhiên, chính

sách tín dụng chặt chẽ cũng phát sinh nhiều hệ lụy, đấy là tốc độ tăng trưởng

tín dụng thấp, mặc dù nợ xấu có giảm. Mặt khác, hậu quả của thời gian dài

tăng trưởng nóng tín dụng, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng cơ bản đang làm cho

ngân hàng đối mặt với tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao, đe dọa vốn của ngân hàng.

Hiện nay, Chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn đã có chính sách quản lý rủi ro tín

dụng, nhưng về cơ bản chính sách còn chung chung, chưa cụ thể dẫn đến

cơng tác quản lý rủi ro tín dụng còn gặp nhiều khó khăn.

Q trình cho vay được bắt đầu từ khâu thẩm định cho vay, giải ngân,

kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay đến khi thu hồi nợ. Thẩm định cho vay là

khâu quan trọng nhất quyết định đến việc tăng hay giảm rủi ro tín dụng đối

với mỗi khoản vay. Hiện nay, quy trình thẩm định và cho vay ở chi nhánh



NHCSXH Bắc Kạn vẫn lỏng lẻo, chưa dự đốn được hồn tồn chính xác về

một khoản vay có được hồn trả đúng hạn hay khơng, nhiều khi làm mang

tính chất thủ tục, qua loa, đại khái. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến công tác

quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

Chất lượng của đội ngũ cán bộ

Đây là một yếu tố vô cùng quan trọng trong công tác quản lý rủi ro tín

dụng. Hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sử dụng các

phương tiện làm việc hiện đại, tiên tiến nên chất lượng của đội ngũ cán bộ

phải đảm bảo có đủ đạo đức lẫn nghiệp vụ chun mơn, có khả năng tiếp thu

và ứng dụng khoa học tiên tiến.

Có nhiều tiêu chí đánh giá về chất lượng đội ngũ cán bộ, nhưng nhìn

chung chất lượng cán bộ chính là khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, trình

độ tin học, trình độ hiểu biết về các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Trình độ cán bộ

quản lý điều hành và cán bộ tín dụng hạn chế sẽ ảnh hưởng khơng nhỏ đến

chất lượng thẩm định tín dụng, khơng đánh giá được chính xác hiệu quả vay

vốn, khơng có biện pháp xử lý kịp thời khi có các tình huống bất lợi xảy ra.

Nhìn chung, có hai vấn đề về đội ngũ cán bộ tại chi nhánh NHCSXH

Bắc Kạn. Thứ nhất, trình độ cán bộ còn thấp, đa phần đại học và cao đẳng, số

được đào tạo sau đại học còn rất ít. Mặt khác, nhiều cán bộ trong chi nhánh

kinh nghiệm còn ít, dẫn đến nhiều sai sót trong q trình xử lý cơng việc.

Hàng năm, ngân hàng cũng đều mở các lớp đào tạo ngắn hạn, nhưng

chỉ mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao, và tần suất chưa đều. Mặt khác,

tác phong và ý thức làm việc của đội ngũ cán bộ còn chưa chun nghiệp, vẫn

còn lề mề, chậm chạp, đặc biệt cơng tác thẩm định vẫn làm một cách qua loa,

đại khái, hình thức.

Đây chính là những cản trở rất lớn cho cơng tác quản lý rủi ro tín dụng

mà ngân hàng cần phải giải quyết triệt để.

Hệ thống thơng tin tín dụng

Thơng tin tín dụng là yếu tố quan trọng và khơng thể thiếu trong quyết

định cấp và quản lý tín dụng. Thực tế hoạt động cho thấy, công tác thu thập



thơng tin tín dụng tại chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn còn thiếu cập nhật, thiếu

chính xác và khơng đầy đủ. Hệ quả này là do nguồn thơng tin tín dụng còn

hạn chế, chủ yếu dựa vào kế hoạch kinh doanh và các thơng tin tài chính cơ

bản. Việc đối chiếu liên ngân hàng cũng như khảo sát từ chính quyền địa

phương chưa có. Ngồi ra, các thơng tin gián tiếp như tình hình kinh tế xã

hội, thơng tin về xu hướng phát triển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề

thì hầu như khơng có.

3.3.3.Đánh giá rủi ro tín dụng qua điều tra khách hàng

Rủi ro tín dụng do tác động mơi trường bên ngồi: bao gồm các ngun

nhân sau:

- Do sự tác động của môi trường tự nhiên

- Do sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp giá xăng , điện và

giá vật liệu.

- Do những thay đổi luật và văn bản của Nhà nước. Qua khảo sát lấy

phiếu điều tra của 200 khách hàng đang quan hệ với chi nhánh NHCSXH Bắc

Kạn về chất lượng rủi ro tín dụng:

Bảng 3.14: Rủi ro tác động của mơi trường bên ngoài

STT



Khách hàng



Chỉ tiêu



Số lượng



Cơ cấu (%)



1



Ảnh hưởng từ bão lũ



13



10,40



2



Ảnh hưởng từ dịch bệnh



18



14,40



3



Ảnh hưởng do xăng tăng giá



11



8.80



4



Ảnh hưởng do giá cả vật liệu tăng



29



23,20



5



Ảnh hưởng do giá bán giảm



42



33,60



12



9,60



125



100



6



Ảnh hưởng do luật thay đổi

khơng kịp thích ứng

Tổng



(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả)



Qua kết quả khảo sát điều tra nói trên cho thấy, khách hàng của chi

nhánh NHCSXH Bắc Kạn phần lớn là khách hàng vay sản xuất, kinh doanh

nông nghiệp nên bị ảnh hưởng của môi trường tự nhiên lớn, bão lũ, dịch bệnh,

giá cả leo thang, nguyên vật liệu đầu vào và giá bán giảm do không cạnh

tranh được với hàng ngoại nhập. Đây là cơ sở đánh giá quan trọng để giúp

Chi nhánh có căn cứ đưa ra các giải pháp tránh rủi ro tín dụng hơn nữa nhằm

thỏa mãn tốt nhất tất các nhu cầu của khách hàng khi giao dịch tại chi nhánh

NHCSXH Bắc Kạn.

Rủi ro từ phía khách hàng

Bảng 3.15: Đánh giá rủi ro tín dụng từ phía khách hàng

STT



Khách hàng

Cơ cấu

Số lượng

(%)



Chỉ tiêu



1



Cố ý khơng trả được nợ



2



Do không trả được nợ

+ Do sử dụng vốn sai mục đích



85



68,00



+ Do kinh doanh thu lỗ



23



18,40



+ Do quản lý kém



17



13,60



Tổng



125



100



(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả)



Hình 3.6: Ngun nhân khơng trả nợ tín dụng của khách hàng

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.12: Tình hình xử lý rủi ro tín dụng của NHCSXH Bắc Kạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×