Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Thang đo Likert

Bảng 2.1: Thang đo Likert

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Đối với thông tin sơ cấp bằng cách phỏng vấn chuyên gia tác giả sẽ

tổng hợp lại bằng phần mềm Excel để tổng hợp và đưa những ý kiến đóng

góp giống nhau và khác nhau.

+ Bên cạnh đó, tác giả còn xử lý thơng tin thơng qua các phần mềm

Word để tổng hợp dữ liệu

2.4. Phương pháp phân tích thông tin

2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả

Thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu nghiên cứu bằng các bảng biểu,

đồ thị, biểu đồ… để đánh giá tình hình tăng, giảm các chỉ tiêu có liên quan

đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, kết quả và thực trạng quản lý rủi ro tín

dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn qua các năm

2015, 2016 và 2017.

2.4.2. Phương pháp thống kê so sánh

So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu đã được lượng hoá có cùng một

nội dung tính chất tương tự nhau. Trên cơ sở thông tin được thống kê, mô tả,

phương pháp so sánh dùng để so sánh công tác quản lý rủi ro tín dụng của Chi

nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn bao gồm: so sánh nhiệm vụ kế

hoạch; so sánh qua các giai đoạn khác nhau; so sánh các đối tượng tương tự;

so sánh các yếu tố hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến.

2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của

ngân hàng

- Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ

các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua q trình thực hiện

các nghiệp vụ tín dụng, thanh tốn, các nghiệp vụ kinh doanh khác…

- Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay đối với nền kinh

tế tại một thời điểm nhất định.

- Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí

hoạt động của ngân hàng.



Lợi nhuận = Thu nhập - Chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động cuối cùng của ngân hàng là lãi

hay lỗ.

- Tỷ lệ khách hàng được vay vốn:

Tỷ lệ khách hàng được vay vốn = Số khách hàng được vay vốn / Số

khách hàng đăng ký vay vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời

kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua.

2.5.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý rủi ro tín dụng của

ngân hàng

*Nhận diện rủi ro lãi suất

Bằng cách thức lấy ý kiến, khảo sát mẫu nghiên cứu, tác giả sẽ đánh giá

thực trạng hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng của ngân hàng đã đạt hiệu quả

chưa, có bám sát những quy định của hội sở cũng như ngân hàng nhà nước

hay không.

*Đo lường rủi ro lãi suất

Trong nội dung này, tác giả nghiên cứu trên cơ sở đánh giá sự hài lòng

của đội ngũ nhân viên Chi nhánh đối với cơng tác đo lường rủi ro tín dụng.

Từ đó, xác định những kết quả cũng như hạn chế còn tồn tại trong cơng tác

này của Chi nhánh.

*Tổ chức công tác quản lý rủi ro

Tác giả đo lường công tác này qua khảo sát điều tra lấy ý kiến cán bộ

nhân viên ngân hàng. Công tác này là tiền đề để hoạt động quản lý rủi ro tín

dụng của ngân hàng đạt hiệu quả.

Bên cạnh đó để đánh giá công tác quản lý rủi ro tại chi nhánh còn được

thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

* Tổng dư nợ:

Tổng dư nợ = nợ ngắn hạn + nợ trung hạn + nợ dài hạn+ nợ khác (2.3)



* Tỷ lệ nợ xấu

Công thức:

Tỷ lệ nợ xấu



Nợ xấu + Nợ được xóa

Tổng dư nợ



=



x 100% (2.4)



Chỉ tiêu này xác định tỷ trọng nợ xấu khơng có khả năng thu hồi đã

được loại khỏi bảng cân đối trên tổng dư nợ. Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro với

ngân hàng càng nghiêm trọng.

* Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn (Nợ khó đòi) trên tổng dư nợ.

Cơng thức:

Tỷ lệ nợ khó đòi/

Tổng dư nợ



=



Nợ khó đòi

Tổng dư

nợ



x 100% (2.5)



* Kết quả phân loại nợ theo nhóm

Chỉ tiêu này giúp cho nhà quản lý thường xuyên cập nhật được

thông tin của các khoản tín dụng đang ở mức độ tốt hay ở mức rủi ro nào

trong 5 nhóm nợ. Cơng thức:

Tỷ lệ nợ xấu



=



Số dư nợ xấu

Tổng dư nợ



x 100% (2.6)



*Tài trợ rủi ro

Cũng giống các nội dung trên, ở nội dung này tác giả thực hiện phân

tích dựa trên số liệu sơ cấp thu thập được bằng phương pháp điều tra, khảo sát

mẫu nghiên cứu. Việc nghiên cứu nội dung này giúp tác giả nhận biết được

các công cụ mà ngân hàng CSXH chi nhánh Bắc Kạn đang sử dụng để hạn

chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh mình. Đồng thời, qua chỉ tiêu này cũng giúp

tác giả đánh giá được ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại trong cơng tác

hạn chế rủi ro tín dụng làm cơ sở xây dựng các giải pháp phù hợp.



Chương 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN

3.1. Khái quát về Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triên

Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn (gọi tắt là Chi nhánh) trực

thuộc NHCSXH, được thành lập theo Quyết định số 36/QĐ - HĐQT ngày

14/01/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản lý NHCSXH và khai trương đi vào

hoạt động từ ngày 27/03/2003.

Đến nay, Chi nhánh đã có bộ máy tổ chức ổn định với trụ sở tại thành

phố Bắc Kạn, gồm có 05 phòng nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín

dụng, Phòng Kế tốn - Ngân quỹ, Phòng Tin học, Phòng Kiểm tra - Kiểm

tốn nội bộ, Phòng Hành chính - Tổ chức và 07 phòng giao dịch (PGD)

NHCSXH tại các huyện. Khi mới tách ra, Chi nhánh chỉ có 07 cán bộ từ Ngân

hàng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn chuyển sang. Đến nay tồn Chi

nhánh đã có 121 cán bộ, viên chức và người lao động. Nhằm tạo điều kiện

thuận lợi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách trong quan hệ giao dịch

với ngân hàng, Chi nhánh đã tổ chức 122 điểm giao dịch lưu động tại xã. Ban

đại diện Hội đồng quản lý NHCSXH cấp tỉnh và cấp huyện được thành lập

cùng lúc với việc khai trương đi vào hoạt động của Chi nhánh.

Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh

- Triển khai thực hiện các chủ trương chính sách tín dụng ưu đãi của

Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh

Bắc Kạn.

- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về huy động vốn, cho vay và các

dịch vụ NH theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH.



- Nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức

kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các

cá nhân trong và ngoài nước.

- Kiểm tra, giám sát việc vay vốn của các tổ chức hoặc cá nhân, việc

thực hiện uỷ thác của các đơn vị nhận uỷ thác.

- Thực hiện các chế độ với cán bộ viên chức tại chi nhánh về: Tuyển

dụng, đào tạo, nâng lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thi đua khen

thưởng…theo sự phân cấp của Tổng giám đốc.

- Nghiên cứu, phân tích kinh tế, hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo

và các đối tượng chính sách khác để đề ra các biện pháp triển khai thực hiện

chính sách tín dụng phù hợp với các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã

hội tại địa phương.

- Chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu

cầu của Tổng giám đốc.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc NHCSXH giao.

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội

tỉnh Bắc Kạn

3.1.2.1. Chức năng

Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn có các chức năng

sau:

- Tham mưu, giúp việc Ban đại diện Hội đồng quản trị thị xã Phổ Yên

triển khai các hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn.

- Kiểm tra, giám sát các đối tượng khách hàng, các tổ chức làm ủy thác

cho vay trong việc chấp hành chủ trương chính sách, quy chế nghiệp vụ tín

dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Thực hiện một số hoạt động nghiệp vụ khi Giám đốc Ngân hàng

Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên giao.



3.1.3.2. Nhiệm vụ

Để thực hiện được các chức năng trên, Chi nhánh ngân hàng chính sách

xã hội tỉnh Bắc Kạn được giao tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:

- Ký hợp đồng cụ thể về ủy thác cho vay, hợp đồng nhận ủy thác vốn

trên địa bàn thị xã.

- Tổ chức nhận tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm dân cư.

- Tổ chức thu chi nghiệp vụ.

- Thực hiện nghiệp vụ thanh tốn.

- Phối hợp với chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị xã hội trên địa

bàn trong việc triển khai thành lập, đào tạo bồi dưỡng, giám sát các hoạt động

của Tổ tiết kiệm và vay vốn; phối hợp với các ngành chức năng lồng ghép các

chương trình khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến ngư với chương trình cho vay

vốn trên địa bàn.

- Tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kế toán và

báo cáo nghiệp vụ, quản lý nghiệp vụ theo quy định của Ngân hàng CSXH.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Hội đồng quản trị cho phép.

3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh

Bắc Kạn

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với mơ hình hoạt động của

NHCSXH, bộ máy chi nhánh được bố trí một cách gọn nhẹ. Đảm bảo việc

điều hành được xuyên suốt từ Ban giám đốc đến các phòng ban, đến các

Phòng giao dịch trực thuộc.



Hình 3.1: Tổ chức bộ máy NHCSXH tỉnh Bắc Kạn

(Nguồn: NHCSXH tỉnh Bắc Kạn)



Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc. Giám đốc chi

nhánh trực tiếp điều hành hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm về mặt

pháp lý và sử dụng tài sản an toàn, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

NHCSXH và trước pháp luật về mọi mặt trong điều hành.

Các phòng chuyên mơn, nghiệp vụ:

a) Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng:

- Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn

tại địa phương.

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo

định hướng kinh doanh của NHCSXH.

- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế

hoạch của các phòng giao dịch trên địa bàn. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn

và điều hoà vốn kinh doanh cho các phòng giao dịch trên địa bàn.

- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh theo quý, năm. Dự thảo

báo cáo sơ kết, tổng kết. Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định.

- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại

khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng

nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: Sản xuất, chế biến, tiêu

thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng với sản xuất, lưu thơng và tiêu dùng.

- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách

hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao. Thẩm định và

đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền. Thẩm định các

dự án, hồn thiện hồ sơ trình NHCS cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.

- Tiếp cận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong

nước và nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính

phủ, Bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.

Đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất tổng giám đốc cho phép

nhân rộng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Thang đo Likert

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×