Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(ii) Các nhân tố chủ quan từ phía khách hàng nhận tín dụng

(ii) Các nhân tố chủ quan từ phía khách hàng nhận tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

32

Tính chất đặc thù của từng lĩnh vực ngành nghề và thị trường hoạt động

cũng như các yếu tố về năng lực tài chính, năng lực quản lý của từng đối

tượng khách hàng quyết định mức độ rủi ro tín dụng của khoản tiền vay. Vì

vậy trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng, mỗi ngân hàng cần xem xét các

đặc điểm của khách hàng để đưa ra các chính sách quản lý phù hợp.

Thứ ba, trình độ và ý thức trách nhiệm của khách hàng trong việc cung

cấp và đảm bảo tính chính xác của các thơng tin cần thiết mà ngân hàng yêu

cầu

Công tác quản lý rủi ro tín dụng đòi hỏi phải đánh giá và giám sát hoạt

động sử dụng vốn của khách hàng thường xuyên, mà nguồn thông tin quan

trọng nhất là thông tin do chính khách hàng cung cấp. Tuy nhiên độ chính xác

và tin cậy của các thông tin này lại phụ thuộc vào khả năng và ý thức trách

nhiệm của khách hàng trong việc cung cấp các thơng tin đó.

1.2.Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng

1.2.1. Kinh nghiệm của một số chi nhánh ngân hàng thương mại trong nước

1.2.2.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro của BIDV tỉnh Vĩnh Phúc

Một số giải pháp xử lý rủi ro tại BIDV tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện

trong thời gian qua:

(i) Đối với những khoản nợ xấu đã phát sinh:

- BIDV tỉnh Vĩnh Phúc đã thành lập các ban, tổ triển khai thu hồi nợ

xấu từ tỉnh đến các Chi nhánh loại 3 trực thuộc. Hàng tháng họp và đánh giá

kết quả thực hiện của từng tổ lên kế hoạch thực hiện cho những tháng tiếp

theo. Đối với những Chi nhánh loại 3 có tỷ lệ nợ xấu cao hàng tháng

BIDV tỉnh Vĩnh Phúc yêu cầu Giám đốc các Chi nhánh loại 3 lên báo cáo

cụ thể từng trường hợp.

- Xây dựng lộ trình xử lý nợ xấu cụ thể từng thời kỳ và có tính chất lâu

dài. Phân loại nợ khách hàng theo đúng quy định, trích lập dự phòng rủi ro

đầy đủ theo ngun tắc tính đúng và tính đủ.



33

- Khơng ngừng tự kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ vay vốn, hồ sơ bảo đảm

tiền vay và các hồ sơ khác có liên quan bảo đảm tính chất pháp lý nếu phải

đưa ra các cơ quan chức năng có liên quan để xử lý khoản nợ. Rà soát lại tài

sản bảo đảm của các doanh nghiệp, bổ sung tài sản thế chấp.

- Phân tích nguyên nhân nợ xấu của từng khoản nợ từ đó đánh giá phân

loại cụ thể từng khoản nợ để đưa ra giải pháp xử lý cụ thể:

+ Đối với những khách hàng còn khả năng sản xuất kinh doanh nếu cần

hỗ trợ về vốn để tiếp tục kinh doanh đem lại lợi nhuận để trả nợ cho ngân

hàng thì ngân hàng vẫn tiếp tục đầu tư vốn và bám sát vào nguồn vốn đã đầu

tư để thu hồi càng nhanh càng tốt ít nhất là khơng để vốn đầu tư thêm bị thất

thốt nhưng lại có thể thu hồi được nợ tồn đọng cũ, làm việc chặt chẽ với các

bên có liên quan đến khoản tiền đầu tư để có những giải pháp thu hồi chặt chẽ

mà trực tiếp ngân hàng sẽ là người cùng tham gia dự án.

+ Đối với những khách hàng khơng còn khả năng sản xuất kinh doanh,

tài chính suy giảm mạnh khơng thể phục hồi, nguồn thu từ sản xuất kinh

doanh khơng có thì chi nhánh đã động viên chủ doanh nghiệp và gia đình xử

lý các tài sản thế chấp để trả nợ tiền vay cho ngân hàng

+ Đối với những khách hàng có nhiều dự án sản xuất kinh doanh, chi

nhánh đã tổ chức họp với khách hàng rà soát lại kế hoạch sản xuất kinh

doanh, đối với những dự án nào khơng có hiệu quả cần phải thu hẹp và tập

trung vào những dự án mang lại hiệu quả cao trong ngắn hạn để bảo đảm tài

chính cho doanh nghiệp hoạt động cũng như kế hoạch trả nợ tiền vay.

+ Cùng chia sẻ khó khăn với khách hàng như: Cơ cấu lại thời gian trả

nợ cho phù hợp với nguồn thu của khách hàng, thu gốc trước lãi sau và đặc

biệt đối với những đơn vị sản xuất có hàng tồn kho nhiều không bán được Chi

nhánh đã giới thiệu các khách hàng của Ngân hàng tiêu thụ sản phẩm của

những doanh nghiệp.



34

+ Đồng hành cùng với khách hàng trong việc sản xuất kinh doanh, kêu

gọi các đối tác cùng hỗ trợ khách hàng trong việc thực hiện các dự án, phương

án kinh doanh mới để đem lại hiệu quả cao trong sản xuất, kinh doanh.

+ Thường xuyên kiểm tra giám sát, đôn đốc khách hàng thực hiện nghĩa

vụ trả nợ của khách hàng.

- Đối với những khách hàng hoặc những người có liên quan đến khoản

vay có ý chống đối, chây ỳ trong vấn đề trả nợ hoặc xử lý tài sản. Chi nhánh

đã kiên quyết trong việc xử lý. Tùy từng trường hợp cụ thể để đưa ra những

quyết định xử lý phù hợp, trường hợp cần thiết phải nhờ đến các cơ quan hỗ

trợ pháp lý như văn phòng luật sư, các cơ quan thi hành pháp luật để cùng vào

cuộc để xử lý khoản nợ.

- Tích cực tìm kiếm khách hàng để bán những tài sản thế chấp, hỗ

trợ người mua tài sản như cho vay, ưu đãi về lãi suất… để có thể bán

được tài sản.

- Đối với các khoản nợ xấu phát sinh, đơn vị cũng đã cử nhiều cán bộ

đến để làm việc với khách hàng từ đó để tìm ra những cán bộ có tâm huyết, có

khả năng, hiểu rõ về hồ sơ vụ việc liên quan đến khoản nợ, hiểu về khách

hàng, khôn khéo trong việc xử lý nợ.

* Đối với những khoản nợ đã cho vay hiện nay khách hàng đang hoạt

động bình thường.

- Thực hiện việc thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

một cách chặt chẽ.

- Tập huấn cho cán bộ quản lý khoản vay đối với tổ chức kinh tế nhận

diện dấu hiệu có thể xảy ra rủi ro để có những giải pháp xử lý kịp thời.

- Thường xuyên giám sát hoạt động của doanh nghiệp để có những định

hướng đầu tư cho phù hợp và có hiệu quả, phòng ngừa những rủi ro có thể

xảy ra.



35

* Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng đặc biệt là cán bộ cho vay

doanh nghiệp.

- Thường xuyên cử các cán bộ đi học các lớp nâng cao trình độ do

BIDV Việt Nam tổ chức và thuê các chuyên gia về tận Chi nhánh tổ chức.

- Định kỳ hàng tháng, hàng quý tự tổ chức các lớp tự tập huấn để cán

bộ trau dồi kiến thức và nâng cao trình độ về chun mơn, nghiệp vụ nội và

ngoại ngành. Đặc biệt quan tâm đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp.

- Có kế hoạch đào tạo, quy hoạch các cán bộ trẻ có năng lực, trình độ,

đạo đức vào những vị trí lãnh đạo của đơn vị.

* Thu thập thơng tin tín dụng

- Tra cứu thơng tin tín dụng qua Trung tâm Thơng tin tín dụng (CIC) (là

tổ chức sự nghiệp Nhà nước thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có chức

năng thu nhận, lưu trữ, phân tích, xử lý, dự báo thơng tin tín dụng phục vụ cho

yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện các dịch vụ

thông tin ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật).

- Thu thập các thơng tin từ bên ngồi để nắm bắt các quan hệ vay vốn

của khách hàng.

* Nâng cao chất lượng kiểm tra kiểm soát và giám sát khoản vay

Để làm được công việc này Ban lãnh đạo đã không ngừng tự học tập

để nâng cao năng lực, trình độ, cùng với cán bộ tín dụng thực hiện việc kiểm

tra và giám sát hoạt động của các doanh nghiệp từ đó xây dựng các giải pháp

phòng ngừa rủi ro.

Kết quả: Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh là 6,1%/tổng dư nợ, năm

2012 là 5,7%/tổng dư nợ thì đến năm 2013 giảm xuống còn 0,67%/tổng dư

nợ, năm 2014 tỷ lệ là 0,26%/tổng dư nợ và đến 30/06/2015 tỷ lệ nợ xấu tại chi

nhánh chỉ còn 0,21%/tổng dư nợ. Một tỷ lệ nợ xấu rất lý tưởng trong điều

kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay.



36

1.2.2.2. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh thị xã

Từ Sơn, Bắc Ninh

Trong những năm gần đây, chất lượng tín dụng tại Agribank Chi nhánh

thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh đã được củng cố và nâng cao đáng kể nhờ thực hiện

nhiều biện pháp quản lý rủi ro, cụ thể như:

- Thành lập tổ thu hồi nợ, bao gồm thành viên Ban Giám đốc và lãnh

đạo các phòng ban, chun viên có nhiều kinh nghiệm về cơng tác tín dụng để

thực hiện việc chỉ đạo, phân tích, hỗ trợ các Chi nhánh trong việc tìm giải

pháp thu hồi nợ xấu, nợ đã XLRR. Hàng tuần, tổ thu hồi nợ có báo cáo tình

hình thực hiện, hàng tháng tiến hành họp báo cáo kết quả thu hồi, những khó

khăn, vướng mắc trong q trình thu nợ.

- Tại phòng giao dịch của Chi nhánh, hàng tháng tổ chức phân tích từng

khoản nợ xấu, nợ đã XLRR nhằm đánh giá nguồn thu và khả năng trả nợ của

khách hàng, từ đó đề xuất biện pháp xử lý phù hợp như ưu tiên thu nợ gốc

trước, thu lãi sau; miễn, giảm lãi tiền vay đối với các khách hàng gặp khó khăn

do nguyên nhân khách quan,… nhằm tạo điều kiện để khách hàng khắc phục

khó khăn. Đồng thời thực hiện phát mại tài sản hoặc khởi kiện đối với khách

hàng cố tình chây ỳ để thu hồi nợ, phối hợp với toà án, cơ quan thi hành án

trong việc xử lý tài sản bảo đảm.

- Giao trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ xấu, nợ đã XLRR đến

từng tập thể, cá nhân. Giao chỉ tiêu thu, gắn trách nhiệm đối với cán bộ thẩm

định, người kiểm soát khoản vay và người phê duyệt khoản vay để phát sinh

nợ xấu và quyết toán khoán các chỉ tiêu giao khoán làm cơ sở chi lương kinh

doanh cho cán bộ.

Kết quả, năm 2013 tỷ lệ nợ xấu tại Chi nhánh là 1,59%/tổng dư nợ, đến

cuối năm 2014 tỷ lệ nợ xấu là 1,57%/tổng dư nợ. Năm 2013 thu hồi được

21.800 triệu đồng nợ đã XLRR, năm 2014 thu hồi được 25.600 triệu đồng nợ

đã XLRR.



37

1.2.2.3. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tại Ngân hàng Vpbank

Cách đây vài năm VPBank là một trong số các NHTM hoạt động yếu

kém, hiệu quả thấp, quy mơ nhỏ. Đặc biệt là hoạt động tín dụng đối với doanh

nghiệp rơi vào tình trạng xấu, có dấu hiệu rủi ro cao, nợ quá hạn tăng đột

biến, khả năng thanh tốn kém vì vậy được xếp vào tình trạng quản lý đặc biệt

của NHNN. Dưới sự chỉ đạo của NHNN, ban lãnh đạo VPbank đã sắp xếp cải

tổ lại tồn bộ hoạt động của mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng. Sau hai năm

hoạt động VPbank đã có nhiều khởi sắc, dần đi vào ổn định và hiệu quả, quy

mô ngày càng tăng và được mở rộng, thốt khỏi tình trạng kiểm sốt đặc biệt,

nợ xấu giảm xuống dưới 1%. Để đạt được kết quả đó, VPbank đã tích cực tìm

giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng

đối với các doanh nghiệp nói riêng. Trong đó, việc nâng cao hiệu quả công tác

quản lý rủi ro đã được VPbank đặc biệt chú trọng thể hiện ở một số điểm:

- Ban hành sổ tay tín dụng:

Sổ tay tín dụng là cuốn cẩm nang hệ thống và tổng hợp các quy định

chung, các bước cơ bản mà mỗi cán bộ tín dụng cần thực hiện trong quy trình

tác nghiệp. Sổ tay tín dụng được xây dựng với mục đích trở thành công cụ hỗ

trợ quan trọng cho mỗi cán bộ tín dụng tra cứu để thực hiện phần hàng cơng

việc của mình một cách nhuần nhuyễn. Bên cạnh đó sổ tay tín dụng còn đề

cập đến nội dung quản lý rủi ro tín dụng để các nhà quản lý có thể điều hành

tín dụng trong khn khổ pháp lý và để kiểm sốt, loại trừ các rủi ro tín dụng

đã được lường trước.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VPbank được xây dựng cho đối

tượng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.Thông qua hệ thống

xếp hạng tín dụng nội bộ để tiến hành chấm điểm, xếp loại khách hàng. Mục

tiêu của chính sách khách hàng nhằm tăng cường quan hệ, có chính sách ưu

tiên về lãi suất, phí, điều kiện tài sản đảm bảo với các nhóm khách hàng xếp



38

hạng cao và ngược lại hạn chế quan hệ tín dụng, tăng cường các biện pháp

đảm bảo với các nhóm khách hàng xếp hạng thấp hơn.

- Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát vốn vay

Các nhân viên phòng nghiệp vụ trực tiếp và quản lý hồ sơ các khoản

vay có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử

dụng vốn vay, việc trả nợ, kiểm tra tình hình tài sản đảm bảo của khách hàng

để hạn chế rủi ro nhằm đảm bảo an tồn vốn vay. Đánh giá mức độ tín nhiệm

và phân loại khách hàng, kịp thời phát hiện và xử lý những vi phạm để đảm

bảo hoạt động tín dụng ln an tồn, hiệu quả. Việc kiểm tra, giám sát trước,

trong và sau khi cho vay phù hợp với VPbank và đặc điểm kinh doanh, sử

dụng vốn của khách hàng.

Từ việc nâng cao chất lượng tín dụng của VPbank chúng ta có thể

thấy rằng: để chất lượng tín dụng được nâng cao thì đòi hỏi các ngân hàng

thương mại phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó việc xây dựng

hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, thực hiện chính sách khách hàng và

tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý rủi ro là những giải pháp

quan trọng nhất.

1.2.2.4.Kinh nghiệm quản lý rủi ro của NHCSXH chi nhánh tỉnh Bắc Ninh

NHCSXH chi nhánh tỉnh Bắc Ninh là một trong chi nhánh lớn nhất về

vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động trong hệ thống

NHCSXH Việt Nam. NHCSXH chi nhánh tỉnh Bắc Ninh luôn chú trọng đầu

tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác

quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến.

- Trong quản lý RRTD, NHCSXH tỉnh Bắc Ninh ủy quyền phê duyệt

cấp tín dụng cho các chi nhánh trên cơ sở xếp hạng tín dụng của mỗi khách

hàng và xếp hạng của chính từng chi nhánh tương ứng.

+ Đối với các món vay trong quyền phán quyết, cán bộ tín dụng tại chi

nhánh là người tiếp nhận hồ sơ vay vốn, thẩm định xét duyệt các điều kiện



39

vay vốn và đưa ra ý kiến của mình về việc cấp tín dụng sau đó trình lãnh đạo

phòng tín dụng.Giám đốc là người quyết định cuối cùng việc cấp tín dụng.

+ Đối với những món vay vượt quyền phán quyết, chi nhánh trong hệ

thống NHCSXH thông qua ban tín dụng.Ban tín dụng tái thẩm định hồ sơ vay

vốn và đưa ra ý kiến tham mưu Tổng giám đốc.

- NHCSXH tỉnh Bắc Ninh phân cấp cho chi nhánh quyền phán quyết

tín dụng tối đa đối với một khách hàng phù hợp với yêu cầu điều kiện sau:

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật và chế độ ngân hàng về hoạt

động tín dụng, đảm bảo an tồn, chất lượng và hiệu quả, hạn chế thấp nhất rủi

ro tín dụng; đảm bảo cho vay chính xác, kịp thời phục vụ khách hàng; xác

định quyền chủ động, tự chịu trách nhiệm của các cấp điều hành trong hoạt

động tín dụng, phù hợp với các quy trình nghiệp vụ và mạng lưới hoạt động;

phù hợp với đặc điểm của tổ chức và hoạt động, quy mô, điều kiện, khả năng

và đặc điểm của từng đơn vị phù hợp với năng lực của người được phân cấp,

ủy quyền cũng như năng lực kiểm soát rủi ro của đơn vị được phân cấp.

NHCSXH tỉnh Bắc Ninh xây dựng các giới hạn an tồn trong hoạt

động tín dụng, bao gồm:

+ Giới hạn tín dụng cho toàn bộ hệ thống: được xây dựng căn cứ vào

các quy định pháp luật và định hướng của NHNN, tùy thuộc vào chiến lược

kinh doanh của mình, NHCSXH tỉnh Bắc Ninh xem xét và quyết định về giới

hạn tín dụng cần thiết trong từng thời kỳ.

+ Giới hạn tín dụng cho các ngành, sản phẩm, khu vực địa lý: được xây

dựng trên cơ sở phân tích, báo cáo về xu hướng phát triển, nhu cầu vốn, mức

độ rủi ro của các ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm trên thị trường; để hạn chế

rủi ro tín dụng do tập trung tín dụng vào một số lĩnh vực chủ yếu; đồng thời

căn cứ vào các điều kiện hiện có NHCSXH tỉnh Bắc Ninh xây dựng các giới

hạn tín dụng phù hợp đối với các ngành, sản phẩm tín dụng, khu vực địa lý

trong từng thời lý nhất định.



40

- Công tác kiểm tra kiểm soát hoạt động cho vay do bộ phận kiểm tra

và giám sát tín dụng độc lập đảm nhiệm. Bộ phận này là một bộ phận thuộc

Ban kiểm tra, kiểm tốn nội bộ, hoạt động hồn tồn độc lập với các Ban

nghiệp vụ tín dụng nhằm đảm bảo quản lý rủi ro tín dụng một cách khách

quan. Bộ phận này thực hiện các nhiệm vụ như: đánh giá mức độ rủi ro của

danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc độ kinh doanh của từng

phòng ban nghiệp vụ tại Trung tâm điều hành; thường xuyên kiểm tra và đánh

giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật, các quy định của NHNN Việt Nam

và các quy định, chính sách của NHCSXH Việt Nam trong lĩnh vực tín dụng

nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm, sai lệch và khuyết điểm trong hoạt

động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh, sửa chữa, khắc phục

có hiệu quả; kiểm sốt hoạt động tín dụng trong toàn hệ thống Ngân hàng.

1.2.2. Bài học về quản lý rủi ro tín dụng cho Chi nhánh Ngân hàng Chính

sách xã hội tỉnh Bắc Kạn

Qua kinh nghiệm quản lý RRTD của một số ngân hàng thương mại

Việt Nam, có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho chi nhánh Ngân

hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn như sau:

Thứ nhất, xây dựng quy trình tín dụng quy định rõ trách nhiệm các

khâu nghiệp vụ, tách biệt giữa bộ phận tiếp nhận hồ sơ khách hàng, bộ phận

thẩm định cho vay và thu nợ, tránh chồng chéo giữa các bộ phận, gây mất thời

gian cho khách hàng.

Thứ hai, xây dựng hệ thống các tiêu chí để chấm điểm khách hàng.Việc

chấm điểm khách hàng có thể dựa trên mơ hình phù hợp. Sau khi có kết quả

chấm điểm khách hàng, ngân hàng cần đưa ra những chính sách đối xử với

từng khách hàng.

Thứ ba, sử dụng những biện pháp hỗ trợ như thiết lập quỹ dự phòng rủi

ro, mua bảo hiểm cho các khoản tiền gửi, tiền vay, phân chia giới hạn rủi ro…

giúp hạn chế được rủi ro đáng kể trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.



41

Thứ tư, tăng cường công tác thu thập, lưu trữ thông tin và giám sát

khoản vay. Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay được tăng

cường giúp thu thập thêm thông tin để đánh giá, xếp hạng khách hàng hoặc

khoản vay, từ đó có thể giúp các NH quản lý rủi ro một cách toàn diện hơn.

Thứ năm, cần thành lập tại mỗi TCTD một bộ phận quản lý rủi ro tín

dụng có đủ trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp để có thể quản lý được

hoạt động tín dụng một cách có hiệu quả.Bộ phận đó phải độc lập với bộ phận

tín dụng tại mỗi TCTD.



42

Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

Một là, quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã

hội tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 như thế nào? những kết quả đạt được,

hạn chế, khó khăn bất cập và nguyên nhân của những khó khăn bất cập là gì?

Hai là, có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng tại

Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn?

Ba là, cần có những giải pháp nào để tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

tại Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới?

2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập các thông tin số liệu có liên quan, cụ thể là: Các cơng trình

nghiên cứu, bài báo của các tác giả có liên quan đến rủi ro và quản lý rủi ro tín

dụng; các báo cáo, số liệu liên quan đến tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả

kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn qua 3 năm

2015 - 2017…; các văn bản chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước,

của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Chính sách xã hội có liên quan.

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Đề tài thu thập thông tin sơ cấp thông qua phương pháp điều tra dùng

bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn.

Đối tượng điều tra: bao gồm Cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Chi

nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn và khách hàng của Chi nhánh

Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn

+ Cỡ mẫu điều tra:

* Đối với khách hàng

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu và cách thức phân tổ mẫu

ngẫu nhiên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(ii) Các nhân tố chủ quan từ phía khách hàng nhận tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×