Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



Vốn điều lệ: Ðã phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ từ 1.500 tỷ đồng lên

2.460 tỷ đồng và được Sở Kế hoạch – đầu tư TP. HCM công nhận vốn điều lệ mới

vào ngày 29/12/2010.

Mạng lưới hoạt động: đến nay, SGCTNH đã có tổng cộng 91 chi nhánh và

phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, nâng tổng số địa điểm giao dịch của SGCTNH lên

91 đơn vị giao dịch.

Trãi qua 20 năm hoạt động, ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

có chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động...

với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, SGCTNH còn quan tâm

và mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là cá nhân, công ty liên

doanh, doanh nghiệp nước ngoài... hoạt động trong các khu chế xuất, khu công

nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thu công

nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại địa phương trong cả nước.

Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống NHTM

Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, NH TMCP Sài gòn cơng thương sẽ

liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ, ưu đãi các

khách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục

vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng

dựa trên nền tảng công nghệ NH tiên tiến... nhằm thực hiện thành công mục tiêu là

một trong những ngân hàng TMCP lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống NHTM cổ phần.

Bằng chứng là trong năm 2010, SGCTNH đã sử dụng phần mềm Symbol

trong quản lý hoạt động ngân hàng. Với công nghệ hiện đại này, việc quản lý,

kiểm soát và trao đổi thơng tin giữa Hội sở chính và các đơn vị được đảm bảo.

Công tác ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế tốn, báo cáo tài chính của

ngân hàng vẫn tuân thủ đầy đủ các quy định và chế độ kế toán ngành ngân hàng

và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Cuối năm 2011, khách hàng của SGCTNH có thể sử dụng dịch vụ Ngân

hàng trực tuyến, cho phép khách hàng có thể có thể truy vấn thông tin về khoản

vay: ngày đáo hạn, trạng thái của khoản vay, các tài sản đảm bảo và các loại phí

gắn với khoản vay, cung cấp thơng tin tổng số tiền: lãi phạt, lãi, vốn đã đến hạn



33



chưa thanh toán của từng khế ước và một số hoạt động phát sinh gần đây của

khoản vay. Ngoài ra, khách hàng còn có thể trả nợ trực tuyến, đây là hoạt động

giao dịch trực tiếp vào hệ thống ngân hàng lõi SGCTNH, nên hệ thống sẽ tự

động thực hiện theo lệnh duyệt của khách hàng. Khách hàng giải ngân loại tiền

nào thì trả nợ chính bằng loại tiền đó. Nếu muốn trả bằng ngoại tệ khác thì

khách hàng cần phải liên hệ trực tiếp SGCTNH để được hướng dẫn thủ tục mua

bán chéo loại tiền tệ theo tỷ giá qui định của SGCTNH tại từng thời điểm…

Tình hình thực hiện so với kế hoạch







Bảng 1: Tình hình hoạt động so với kế hoạch

Đơn vị: tỷ đồng, %

STT



Chỉ tiêu



Kế hoạch

năm 2010



Thực hiện

năm 2010



So với kế

hoạch

2010 (%)



So với

thực hiện

2009 (%)



1



Tổng nguồn vốn



15.485



16.812



108,57



41,15



2



Tổng vốn huy động



11.575



12.972



112,07



34,50



3



Tổng dư nợ cho vay



11.045



10.456



94,67



7,53



4



Lợi nhuận trước thuế



325



870



2,67 lần



3,17 lần



5



Cổ tức



11%



30%



Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010

2.1.2 Các hoạt động cơ bản tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Cơng Thương



Hoạt động huy động vốn

Bảng 2: Vốn huy động bằng tiền đồng và ngoại tệ quy đổi

Đơn vị: tỷ đồng

Tổng vốn huy động



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



30/06/2011



Tiền gửi doanh nghiệp



838,6



2.153



2.464



2.552,45



Tiền gửi dân cư



6.278,2



6.278



6.569



7.182,85



Tiền gửi các đối tượng khác



88,4



1.214,2



3.939



2.558,65



Tổng cộng



7.205,2



9.645,2



12.972



12.323,95



Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động năm 2009, 2010

và 6 tháng đầu năm 2011 của SGCTNH



34



Tổng vốn huy động luôn tăng qua các năm, trong 6 tháng đầu năm 2011 vốn huy

động bằng tiền đồng và ngoại tệ quy đổi của toàn hệ thống đã tăng 1.622,54 tỷ đồng

(tăng 15,16%) so với cùng kỳ năm trước và bằng 95% so với cả năm 2010.

Biểu 1: Vốn huy động bằng tiền đồng và ngoại tệ quy đổi

Đơn vị: tỷ đồng

Vốn huy động bằng tiền đồng và ngoại tệ quy đổi



30000

25000

20000

15000

10000

5000

0



30/06/2011



7.182,85



Năm 2010

Năm 2009



6.569



Năm 2008



2.464

2.552,45



6.278



2.153



6.278,20



838,6



2.558,65

3.939

1.214,20

88,4



Tiền gửi doanh Tiền gửi dân cư Tiền gửi các đối

nghiệp

tượng khác



Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động năm 2009, 2010 và 6 tháng

đầu năm 2011 của SGCTNH

Tình hình vốn huy động đến 30/06/2011 giảm 5,86% so với đầu năm 2011, chủ

yếu là giảm nguồn vốn huy động từ tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi các đối tượng

khác: trong đó có tiền gửi các tổ chức tín dụng và kỳ phiếu.

SGCTNH theo dõi sát biến động lãi suất huy động trên thị trường và áp dụng

kịp thời các giải pháp linh hoạt trong công tác huy động, đặc biệt là đối với tiền gửi

bằng VND, phù hợp với tình hình thị trường và nhu cầu sử dụng vốn của SGCTNH

theo chủ trương của Hội đồng quản trị.

Thành công nổi bật trong công tác huy động 6 tháng đầu năm 2011 là tồn hệ

thống đã duy trì ổn định và có tăng trưởng nguồn vốn huy động, đặc biệt là huy



35



động từ thị trường 1, đặc biệt là tiền gửi dân cư, nhờ đó đã góp phần đảm bảo

thanh khoản của SGCTNH trong tình hình lách lãi suất huy động của thị trường.

Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại:

Số dư huy động đến cuối tháng 06/2011 là 12.323,95 tỷ đồng, giảm 5,86%

(766,71 tỷ đồng) so với đầu năm, trong khi chỉ tiêu Đại hội đồng cổ đông giao năm

2011, huy động phải tăng 25% so với năm 2010. Nguyên nhân do ngân hàng chỉ thỏa

thuận và duy trì ổn định số dư hiện có, khơng thể chạy theo cuộc đua lãi suất không

lành mạnh trên thị trường.

Tỷ trọng nguồn vốn trung dài hạn trong tổng nguồn vốn huy động còn thấp

(4,04%) trong khi tỷ lệ cho vay trung dài hạn chiếm 32,65%/tổng dư nợ cho vay và

chiếm 28,99% trên tổng vốn huy động.

Bên cạnh các đơn vị chủ động thực hiện các giải pháp linh hoạt nhằm ổn

định nguồn tiền gửi, một số đơn vị trong hệ thống ngân hàng SGCTNH vẫn còn

thụ động, chưa áp dụng linh hoạt các giải pháp tình thế trong cơng tác huy động.





Hoạt động cho vay



Tổng dư nợ cho vay đến 30/06/2011, toàn hệ thống đạt 10.943 tỷ đồng, chiếm 88,79

% trên tổng nguồn vốn.

So sánh dư nợ cho vay qua các năm 2008, 2009, 2010 và 30/06/2011:

Bảng 3: Cho vay bằng tiền đồng và ngoại tệ quy đổi

phân theo Hội sở - Chi nhánh

Cho vay bằng tiền đồng

và ngoại tệ quy đổi

Hội sở

Các chi nhánh

Tổng cộng



Đơn vị: tỷ đồng



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



30/06/2011



1.999

5.917

7.916



2.455,9

7.267,72

9.723,62



2.502,5

7.953,25

10.455,75



2.617,38

8.325,98

10.943,36



Nguồn: Báo cáo sao kê tổng nhóm nợ của SGCTNH



36



Biểu 2: Dư nợ cho vay bằng tiền đồng và ngoại tệ quy đổi

phân theo Hội sở - Chi nhánh

Đơn vị: tỷ đồng



Dư nợ phân theo Hội sở - Chi nhánh

12.000

8.325,98



10.000

8.000

6.000

4.000



Các chi nhánh

Hội sở



7.953,25



7.267,72

5.917



2.000



1.999



2.455,90



2.502,50



2.617,38



30

/0

6/

20

11



0



Nguồn: Báo cáo sao kê tổng nhóm nợ của SGCTNH

Đến 30/06/2011, tổng dư nợ toàn hệ thống tăng 4,18% (438,69 tỷ đồng) so với

đầu năm. Doanh thu từ hoạt động tín dụng 06 tháng đầu năm 2011 là 956,93 tỷ đồng,

tăng 49,21% (315,6 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm trước và chiếm 63,40% doanh thu

hoạt động ngân hàng 06 tháng đầu năm. Hội sở luôn chiếm dư nợ lớn trong toàn hệ

thống qua các năm, thời điểm cuối tháng 6/2011, dư nợ của Hội sở bằng 23,92%

/tổng dư nợ toàn hệ thống.

Lãi suất cho vay được điều chỉnh linh hoạt theo từng thời điểm, phù hợp với

diễn biến chung của thị trường, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh.

SGCTNH đã thực hiện kiểm soát chặt tốc độ tăng trưởng tín dụng theo chỉ thị

01 của NHNN nên dư nợ cho vay đến 30/06/2011 chỉ tăng 4,18% so với đầu năm,

đồng thời thực hiện việc giảm dần tỷ lệ cho vay phi sản xuất trên tổng dư nợ từ 28%

(đầu năm 2011) xuống còn 13,68% (30/06/2011).



37







Hoạt động thanh toán đối ngoại

Doanh số thanh toán đối ngoại 06 tháng đầu năm là 161,13 triệu USD, đạt



40,28% chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 (161,13 triệu USD/400 triệu USD), tăng

14,84% (20,82 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Doanh số xuất khẩu là 94,16 triệu USD, trong đó: Thanh tốn chứng từ xuất

khẩu là 37,14 triệu USD, chuyển tiền đến là 57,02 triệu USD.

Doanh số nhập khẩu là 69,97 triệu USD, trong đó: Thanh tốn chứng từ nhập

khẩu là 27,97 triệu USD, chuyển tiền đi là 38,99 triệu USD.

Hoạt động nghiệp vụ nhìn chung an tồn, tuy nhiên hoạt động tìm kiếm, phát

triển khách hàng mới trong 06 tháng đầu năm vẫn còn hạn chế.

Doanh số thanh tốn đối ngoại chỉ tăng 14,84% so với cùng kỳ năm trước, do

hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi chính sách quản lý

ngoại hối, tỷ giá, quản lý nhập siêu theo Nghị quyết 11 Chính phủ.

Ngồi các hoạt động huy động, cho vay, thanh toán đối ngoại SGCTNH còn có các

hoạt động nổi bật là đầu tư tài chính, kinh doanh thẻ.





Về kết quả kinh doanh

Bảng 4: Kết quả kinh doanh

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Thu nhập lãi và các khoản

thu nhập tương tự

Chi phí lãi và các khoản

chi phí tương tự

Thu nhập lãi thuần

Lãi từ HĐ dịch vụ

Lãi từ HĐKD ngoại hối

Lỗ từ hoạt động KDCK

Lãi từ hoạt động khác

TN từ góp vốn mua CP

Tổng thu nhập



Năm 2010 Năm 2009



Tăng/giảm

Số tuyệt

đối

%



1.595.968



1.205.637



390.331



32,38%



1.023.626

572.342

27.095

10.861

-1.230

575.387

26.126

1.210.581



694.711

510.926

24.432

6.250

22

17.237

21.658

580.527



328.915

61.416

2.662

4.610

-1.252

558.150

4.468

630.054



47,35%

12,02%

10,90%

73,76%

-5.763,91%

3.238,01%

20,63%

108,53%



38



Chi phí hoạt động

LN thuần từ HĐKD trước

dự phòng

Chi phí dự phòng

Tổng lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN hiện hành

LN sau thuế TNDN

Lãi cơ bản trên cổ phiếu



274.924



221.792



53.132



23,96%



935.657

65.041

870.616

75.592

795.024

5.101



358.734

84.003

274.731

67.590

207.141

1.549



576.923

-18.962

595.885

8.002

587.883

3.552



160,82%

-22,57%

216,90%

11,84%

283,81%

229,31%



Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010 của SGCTNH





Hoạt động ngân hàng luôn đem lại nguồn lãi lớn, cuối năm 2010 đạt 795,02



tỷ đồng, tăng 587,883 tỷ đồng (283,81%) so với cuối năm 2009.





Ngoài nguồn lãi từ hoạt động ngân hàng, Saigon bank còn có thêm nguồn lãi



từ cơng ty con là công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, khách sạn Riverside.

Riêng thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng 84,56% trên tổng thu nhập

của Ngân hàng.





06 tháng đầu năm 2011, SGCTNH có doanh thu 1.509,37 tỷ đồng (trong



đó thu nhập bất thường là 3,73 tỷ đồng), chi phí 1.279,83 tỷ đồng (trong đó đã

trích dự phòng rủi ro quý I/2011 là 13,48 tỷ đồng, quý II/2011 là 23,973 tỷ

đồng, bảo hiểm tiền gửi là 4,62 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế là 229,497 tỷ

đồng (chưa trích bảo hiểm tiền gửi Quý II/2011). Nếu tính gộp lợi nhuận của

Công ty Quản Lý Khai Thác Riverside, lợi nhuận trước thuế của SGCTNH 06 tháng

đầu năm 2011 là 229,497 tỷ đồng, đạt 65% chỉ tiêu lợi nhuận năm 2011 (229,497 tỷ

đồng/350 tỷ đồng).

2.2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP SÀI GỊN CƠNG THƯƠNG

2.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng và quy trình cấp tín dụng

2.2.1.1 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối

hoạt động tín dụng do Hội đồng Quản trị của SGCTNH đưa ra nhằm sử dụng



39



hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân

trong phạm vi cho phép của những quy định của NHNN Việt Nam.

Mục đích của chính sách tín dụng

- Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tín

dụng. Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động

tín dụng.

- Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm quyết định tín dụng khách

quan, tuân thủ quy định của NHNN Việt Nam. Không một tổ chức, cá nhân nào

được can thiệp trái pháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi

nợ của SGCTNH.

2.2.1.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng

Quy trình tín dụng được bắt đầu từ khi nhân viên tín dụng (NVTD) tiếp nhận hồ sơ

khách hàng và kết thúc khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán cho SGCTNH,

bao gồm các giai đoạn:

- Thẩm định trước khi cho vay,

- Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay,

- Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay.

Tùy theo từng mục đích mà NVTD phân tích và thẩm định khách hàng vay vốn

theo những nội dung sau:





Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn

Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: NVTD hướng dẫn khách hàng đăng

ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và lập hồ sơ.

Trong quá trình thẩm định khách hàng vay, tiêu chuẩn 5C mà cán bộ tín dụng cần

quan tâm là:

- Tư cách (Character): Tiếng tăm của cơng ty, thiện chí trả nợ và lịch sử tín

dụng của cơng ty. Tuổi đời của cơng ty là một thước đo tốt nhưng khơng thể

dựa hồn tồn vào điều này.

- Vốn (Capital): Đóng góp của các chủ sở hữu và các tỷ số nợ.

- Năng lực (Capacity): Năng lực trả nợ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×