Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHÓM CÁC GIẢI PHÁP ĐỊNH TÍNH

NHÓM CÁC GIẢI PHÁP ĐỊNH TÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

65

Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 100%, nợ dài hạn trên vốn

chủ sở hữu từ 100% - 200%, tổng nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 300% .

Như vậy các thành phần vốn so với tổng nguồn vốn là:

Chiếm dụng vốn ngắn hạn : 15-20%

Vay ngắn hạn : 10-15%

Vay dài hạn : 25-50%

Vốn chủ sở hữu : 25-35%

Cơ cấu vốn đề ra như trên là hợp lý cho nhu cầu vốn của ngành xây dựng – BĐS.

Thứ nhất, khai thác tối đa nguồn vốn từ khách hàng ứng trước phù hợp với qui

định của pháp luật. Thứ hai, tỷ lệ nợ vay ngắn hạn từ 10-15% đảm bảo khả năng

thanh toán hiện hành của công ty. Thứ ba, vay dài hạn chiếm tỷ trọng cao nhất từ

30-50% vì đây là nguồn tài trợ có chi phí thấp, ổn định cơng ty được hưởng lợi từ

tấm chắn thuế. Thứ tư, nguồn vốn CSH ở mức 25-35% đảm bảo yêu cầu của Luật

nhà ở và Luật kinh doanh BĐS qui định chủ đầu tư phải có vốn CSH khơng thấp

hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án.

b) Điều tiết tỷ trọng các thành phần vốn

Từ phân tích thực trạng cơ cấu vốn của các doanh nghiệp xây dựng và bất động

sản ở chương 2, tỷ lệ nợ ngắn hạn tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hiện nay

thể hiện sự bất cập trong cơ chế huy động vốn của công ty đồng thời đó lại là khó

khăn chung của thị trường vốn tín dụng. Theo Thơng tư số 15/2009/TTNHNN qui

định tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn của các tổ chức tín dụng được sử dụng cho

vay trung dài hạn là 30%. Như vậy khả năng tìm nguồn vốn vay dài hạn từ các tổ

chức tín dụng là rất khó, chính vì vậy cơng ty cứ vay ngắn hạn rồi liên tục đáo nợ

điều này tạo căng thẳng về khả năng thanh tốn và tính bất ổn trong nguồn vốn

đầu tư.

Để giảm vốn vay ngắn hạn công ty cần thực hiện: Khai thác nguồn vốn khách

hàng ứng trước bằng cách đẩy nhanh tiến độ thi cơng phần nền móng, hạ tầng và

tìm nguồn tài trợ dài hạn để thay thế.



66

Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) dự kiến lớn hơn EBIT hòa vốn cơng

ty nên vay nợ dài hạn bằng việc phát hành trái phiếu DN, vay từ các tổ chức tín

dụng, quỹ đầu tư. Ngược lại, khi EBIT dự kiến thấp hơn EBIT hòa vốn cơng ty

nên phát hành cổ phiếu thường.

c) Khai thác các kênh huy động vốn

Từ kết quả phân tích tình hình huy động vốn của các doanh nghiệp tại chương 2

cho thấy kênh huy động vốn truyền thống là đi vay ngân hàng, hầu hết các công ty

đều rất quen thuộc với việc vay vốn ngân hàng mặc dù gặp khơng ít khó khăn về

tài sản thế chấp, lập phương án vay, rủi ro lãi suất, áp lực trả nợ… nhưng nhìn

chung đây là kênh huy động vốn phổ thông nhất được nhiều cơng ty nghĩ đến khi

có nhu cầu vốn. Kênh huy động vốn từ việc phát hành cổ phiếu được các DN khai

thác triệt để từ năm 2006 đến đầu năm 2008, chính từ việc lạm dụng phát hành cổ

phiếu làm suy giảm giá trị DN, cổ phiếu liên tục rớt giá và mất thanh khoản trong

thời gian dài gây mất niền tin cho nhà đầu tư ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận

nguồn vốn trong tương lai. Vì vậy công ty cần thiết lập lại trật tự huy động vốn, đa

dạng hóa các kênh huy động vốn cùng với sự hỗ trợ phát triển thị trường vốn của

chính phủ nhằm phát huy được tính ưu việt của từng nguồn vốn.

d) Lựa chọn nguồn vốn LN giữ lại để tái đầu tư

Lợi nhuận giữ lại là nguồn vốn dễ tiếp cận công ty sử dụng vốn này để đầu tư sẽ

gia tăng lợi nhuận trong tương lai. Vì vậy, cơng ty cần thuyết phục các cổ đông ưu

tiên giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư:

 Thông qua các kênh tuyên truyền giúp các cổ đông nhận thấy rằng lợi nhuận

giành tái đầu tư mang lại giá trị tăng thêm từ giá cổ phiếu tăng hơn là một khoản

tiền nhận từ chia cổ tức rồi giá cổ phiếu tục giảm.

 Tạo niền tin cho cổ đông bằng hiệu quả hoạt động của công ty và những

triển vọng của công ty trong tương lai.

 Thể hiện sự tôn trọng cổ đông qua việc công khai minh bạch thông tin,thực hiện

đúng cam kết với cổ đơng về mục đích sử dụng nguồn vốn này.



67

e) Khai thác kênh huy động vốn trái phiếu DN

Một số giải pháp cần thực hiện để thu hút các nhà đầu tư trái phiếu như:

Thứ nhất: Hình thành các tổ chức trung gian để gia tăng tính thanh khoản cho trái

phiếu, các tổ chức này có thể là ngân hàng, các quỹ đầu tư, các cơng ty chứng

khốn, cơng ty tài chính... Ví dụ cơng ty muốn tạo thanh khoản tốt cho trái phiếu

sẽ hợp tác với ngân hàng để thực hiện chức năng bảo lãnh phát hành trái phiếu và

bao thanh toán. Nhà đầu tư sở hữu trái phiếu có thể cầm cố,

bán lại cho ngân hàng, trong trường hợp công ty trả lãi chậm hoặc mất khả năng

thanh tốn thì ngân hàng sẽ có trách nhiệm thanh tốn các khoản này cho nhà đầu

tư. Với hình thức này đã tạo nên một thành công rực rỡ trong đợt phát hành trái

phiếu công ty Kinh Bắc do Ngân hàng Công thương VN (Vietinbank) làm tổ chức

nhận thanh toán.

Thứ hai: Cần đa dạng hoá các loại trái phiếu - trái phiếu có lãi suất thay đổitheo

lãi suất thị trường, trái phiếu có lãi suất đảm bảo bằng vàng, trái phiếu có kỳ hạn

thay đổi, trái phiếu với các loại tiền tệ khác nhau như USD, EUR, trái phiếu được

chuyển đổi thành cổ phiếu, trái phiếu gắn với quyền mua cổ phiếu trái phiếu cơng

trình để đầu tư vào các dự án hạ tầng trọng điểm của quốc gia.

Thứ ba: Tách thị trường trái phiếu ra khỏi thị trường cổ phiếu để hình thanh thị

trường trái phiếu chuyên biệt. vì trái phiếu khơng thể áp dụng một phương thức

giao dịch giống như giao dịch cổ phiếu. Đồng thời, Sàn giao dịch trái phiếu này

phải tạo được môi trường giao dịch có hiệu quả cho các nhà tạo lập thị trường.

Bên cạnh đó, thủ tục chuyển nhượng cũng phải đơn giản, nhanh chóng.

Thứ tư: Đẩy mạnh việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế Để đảm bảo cho

việc huy động vốn ở thị trường quốc tế với chi phí rẻ, Việt Nam cần hồn thiện hệ

thống pháp luật phù hợp với thông lệ Quốc tế và minh bạch hố thơng tin khi đó

mới được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm đánh giá cao.

Thứ năm: Hình thành các tổ chức định mức tín nhiệm DN, Cơng ty định mức tín

nhiệm (CRA) là cơng ty cung cấp quan điểm của họ về độ tín thác của một DN

trong nghĩa vụ thanh tốn tài chính. Các nghĩa vụ tài chính bao gồm trái phiếu,



68

thương phiếu, cổ phiếu ưu đãi... CRA cũng có những nghĩa vụ ngồi phạm vi thị

trường trái phiếu. Với vai trò một tổ chức đánh giá trung gian, độc lập, chuyên

nghiệp, CRA sẽ là phương thức tốt nhất để quảng bá hình ảnh của những cơng ty

kinh doanh hiệu quả.Đồng thời, giúp cho các công ty xây dựng chính sách đầu tư,

cơ cấu tài chính để phòng tránh rủi ro về khả năng thanh tốn. Thơng qua bảng

xếp hạng tín dụng, nhà đầu tư sẽ hiểu rõ hơn về sức mạnh tài chính của các cơng

ty giúp minh bạch hố thong tin.Từ đây, nhà đầu tư có thể biết được mức độ rủi ro

khi đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp, họ có cơ sở để ra quyết định có đầu tư hay

khơng, và đầu tư thì với lãi suất mong đợi của họ là bao nhiêu? Điều này cũng

giúp cho những cơng ty có mức độ tín nhiệm cao sẽ được huy động vốn với chi

phíthấp, chứ không cào bằng lãi suất trái phiếu như trước đây. Ngồi CRA trong

nước, thì cần cho phép một số tổ chức định mức tín nhiệm có uy tín của nước

ngồi thực hiện hoạt động định mức tín nhiệm ở Việt Nam.Như vậy, với CRA

trong nước và nước ngoài sẽ gọi vốn đầu tư vào Việt Nam: Một trong những lý do

khiến các nhà đầu tư chưa dám đầu tư mạnh mẽ vào thị trường Việt Nam như

chúng ta mong đợi, cũng là vì thiếu một cơng ty định mức tín nhiệm trên thị

trường vốn Việt Nam. Dựa trên các kết quả CRA mang lại, các nhà đầu tư mới có

cơng cụ để thẩm định, lựa chọn danh mục đầu tư, dự báo tình hình phát triển

doanh nghiệp và đưa ra quyết định đầu tư. Thông qua bảng xếp hạng tín dụng, nhà

đầu tư sẽ hiểu rõ hơn về sức mạnh tài chính của các cơng ty, dễ dàng đánh giá các

tổ chức tài chính có quan hệ kinh doanh hoặc quan tâm tới việc mua trái phiếu của

các công ty này Trung tâm Thơng tin tín dụng thuộc NHNN một tổ chức xếp hạng

tín dụng cơng duy nhất tại VN đã tiến hành xếp hạng tín dụng tốp 1.000 doanh

nghiệp VN.Tuy nhiên, những xếp hạng này cũng chỉ có tính chất tạm thời.

f) Phát triển hoạt động mua bán, sáp nhập DN nhằm tái cơ cấu vốn

Để hoạt động M&A phát triển tốt cần chú ý đến các yếu tố sau:

- Nâng cao kiến thức cơ bản về M&A cho các nhà quản lý trên cơ sở tổ chức các

khóa đào tạo ngắn hạn, tổ chức hội thảo các chuyên đề hoạt động M&A.



69

- Thành lập các tổ chức tư vấn, môi giới về M&A chuyên nghiệp. Tổ chức này

phải do các chuyên gia có kinh nghiệm trong hoạt động M&A tại nước ngồi đảm

trách.

- Cơng ty phải am tường trong việc định giá DN đặc biệt là giá trị thương hiệu và

nguồn nhân lực để có thể nâng cao giá trị của mình trong quá trình đàm phán

M&A với bên mua.

- Hoàn thiện khung pháp lý để tạo thuận lợi cho các đối tác nước ngoài cụ thể là

các quy định về giới hạn sở hữu nước ngoài, giá mua cổ phần bằng giá đấu giá

bình quân, thời hạn cho phép chuyển nhượng cổ phần, đồng tiền thanh tốn.

g) Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơng ty

Hiệu quả hoạt động của công ty đo lường trên cả phương diện tài chính và tổ

chức.Hiệu quả hoạt động tài chính như tối đa hóa lợi nhuận, hiệu quả tổ chức như

xây dựng bộ máy quản lý khoa học có trình độ chun mơn cao, xây dựng thương

hiệu uy tín cho công ty. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 cho thấy

hiệu quả hoạt động của công ty là một trong các nhân tố tác động mạnh đến cơ cấu

vốn. Hiệu quả tổ chức kém sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh

doanh kém thì khả năng tích lũy vốn kém dẫn đến những khó khăn trong quyết

định đầu tư và quyết định tài trợ. Cụ thể trong quyết định xây dựng cơ cấu vốn khi

hiệu quả hoạt động kém, khả năng tiếp cận nguồn vốn kém công ty sẽ gặp trở ngại

trong quyết định xây dựng cơ cấu vốn hợp lý. Chính vì vậy giải pháp để công ty

xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý là nâng cao hiệu quả hoạt động của DN. Có rất

nhiều biện pháp để cơng ty hoạt động hiệu quả như: phát triển thị trường mới trên

cơ sở xây dựng thương hiệu công ty, xây dựng nguyên tắc để kiểm soát và đánh

giá các khoản đầu tư, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, phát triển

nguồn nhân lực đặc biệt là nâng cao năng lực quản lý tài chính

h) Nâng cao năng lực quản lý tài chính

Nhìn chung các cơng ty xây dựng – BĐS có qui mơ vừa và lớn là những DN nhà

nước cổ phần hóa nên trình độ quản lý còn hạn chế. Một số biện pháp giúp công ty

nâng cao năng lực quản lý tài chính là:



70

Thứ nhất: Cơng ty phải đào tạo, tuyển dụng đội ngủ nhân viên có chun mơn sâu

trong lĩnh vực tài chính, có khả năng ứng dụng cơng cụ tài chính trong xây dựng

cơ cấu vốn và đặc biệt có năng lực phân tích và dự báo xu hướng tài chính tồn

cầu. Một giám đốc tài chính sẽ đảm nhiệm chức năng này, nhưng mâu thuẩn giữa

quyền lợi và trách nhiệm của nhà quản lý luôn đặt thành vấn đề theo lý thuyết ủy

quyền tác nghiệp, Jensen và Meckling (1976) cho rằng: Khi cổ đông bị giới hạn

hoặc mất kiểm soát đối với người quản lý,thì phía quản lý sẽ có động cơ tham gia

vào những hoạt động có lợi cho bản thân nhưng có thể phương hại đến quyền lợi

của cổ đông.Như vậy công ty phải có cơ chế để kiểm sốt chi phí ủy quyền - tác

nghiệp để đảm bảo lợi ích của cổ đơng.

- Một cơ cấu vốn có sử dụng nợ sẽ gia tăng kiểm sốt từ phía chủ nợ đối với người

quản lý, phía chủ nợ sẽ kiểm tra nghiêm ngặt các báo cáo tài chính, đánh giá hiệu

quả sử dụng vốn, giải ngân theo tiến độ. Điều này sẽ ngăn chặn các nhà quản lý

đầu tư vào những dự án NPV âm.

- Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh góp phần gia tăng hiệu quả sử

dụng nguồn nhân lực giảm bớt rủi ro trong kinh doanh.

Thứ hai: Ứng dụng lý thuyết trật tự phân hạng trong hoạch định cơ cấu vốn:

theo lý thuyết trật tự phân hạng trình tự ưu tiên lựa chọn nguồn vốn của cơng ty là

lợi nhuận giữ lại, vốn vay bên ngồi, sau cùng là phát hành cổ phần mới.

Quan sát các hoạt động tái cơ cấu vốn của các doanh nghiệp Việt Nam cho thấy

các cơng ty đang có xu hướng đi ngược lý thuyết trật tự phân hạng: các doanh

nghiệp đua nhau phát hành cổ phần mới, kế đến là nguồn vốn vay từ các tổ chức

tín dụng chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn. Do những thuận lợi từ sự tăng trưởng

của thị trường chứng khoán từ năm 2006 đến đầu năm 2008 đi kèm với luật bảo vệ

nhà đầu tư chưa hình thành, nhiều cơng ty đang bị HĐQT “thao túng” họ ủng hộ

và tìm mọi cách để tăng vốn, phát hành cổ phiếu vì người được lợi lớn là những

người nắm giữ cổ phần chi phối, những cổ đông chủ chốt và cổ đông lớn, nhấtlà

các vị trong HĐQT do các cổ đông hiện hữu này thường được mua theo giábằng

mệnh giá và được hưởng giá trị chênh lệch từ việc giá tăng cao. Hậu quả từ việc



71

làm khơng ‘nhìn xa trơng rộng’ này là giá trị cổ phiếu bị pha loảng, giá cổ phiếu

tụt giảm 70-80%, VN-Index ở mức đáy 234,66 điểm vào ngày24/2/2009, ảnh

hưởng từ việc phát hành ồ ạt cổ phần mới dẫn đến mặt trái của tình trạng thừa thải

tài chính là các công ty đã đầu tư tràn lan, đặc biệt vốn huy động được đem quay

ngược lại đầu tư tài chính đó là lĩnh vực mà cơng ty khơng có chuyên môn sâu dẫn

đến thua lỗ nặng.Như vậy việc ứng dụng lý thuyết trật tự phân hạng sẽ giúp công

ty xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý, phòng ngừa rủi ro tài chính.

Thứ ba: Thường xuyên theo dõi các phân tích dự báo xu hướng thị trường tài

chính thế giới, khu vực và trong nước. Mặc dù giai đoạn hiện nay thị trường tài

chính Việt Nam chưa thật sự hội nhập sâu rộng vào thị trường tài chính thế giới

nhưng những tác động của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2009 cho thấy các

cơng ty Việt Nam khơng đủ khả năng để ứng phó với những biến động của thị

trường tài chính do khả năng phân tích dự báo kém. Vì vậy các cơng ty cần chú

trọng đến vai trò phân tích dự báo xu hướng thị trường tài chính tồn cầu, trên cơ

sở đó lập ra kế hoạch tài chính dài hạn.Để thực hiện chức năng này nhà quản lý

phải cập nhật thường xuyên thông tin kinh tế trên thế giới thông qua các các chỉ số

kinh tế cơ bản: Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP, chỉ số lạm phát CPI, tốc độ tăng

trưởng tín dụng, lãi suất cơ bản, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số bán lẽ…từ đó sẽ có cái

nhìn khái qt về xu hướng thị trường tài chính tồn cầu.

i) Các giải pháp hỗ trợ khác

Thứ nhất, Chính phủ cần tập trung điều hành đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô tạo

được niềm tin cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào xu hướng phát triển

vững chắc của nền kinh tế. Kết hợp chặt chẽ giữa chính sách tiền tệ và chính sách

tài khố; hài hồ giữa mục tiêu huy động vốn cho tăng trưởng kinh tế, phát triển

bền vững thị trường vốn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an

ninh tài chính quốc gia. Nghiên cứu hồn chỉnh các chính

sách về thuế, phí, lệ phí đối với hoạt động chứng khốn, khuyến khích đầu tư dài

hạn, hạn chế đầu tư ngắn hạn; điều tiết lợi nhuận thu được do kinh doanh chứng



72

khoán, đồng thời thơng qua thuế, phí, lệ phí góp phần giám sát hoạt động của thị

trường chứng khoán và từng đối tượng, thành viên tham gia thị

trường (bao gồm cả các nhà đầu tư trong và ngồi nước); Xây dựng chính sách

thuế cơng bằng hiệu quả nhằm tăng cường tích lũy vốn cho DN.

Thứ hai, tiếp tục tập trung xây dựng, đổi mới, nâng cấp các cơ sở hạ tầng,khuôn

khổ pháp lý, phương thức quản lý... tạo điều kiện cho việc phát triển hoạt động

của thị trường trái phiếu.

- Hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý thống nhất, đồng bộ đáp ứng được yêu

cầu quản lý, giám sát và hội nhập với thị trường trái phiếu của khu vực và quốc tế.

- Bổ sung các chế tài xử lý nghiêm minh về dân sự, hình sự để phòng ngừa và xử

lý các hành vi vi phạm trong hoạt động trên thị trường trái phiếu.

- Áp dụng các tiêu chuẩn giám sát thị trường theo thông lệ quốc tế; đẩy mạnh việc

thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của các thành viên tham gia

thị trường; kiểm tra, giám sát hàng hoá đưa ra thị trường, đảm bảo tính cơng khai,

minh bạch; tăng cường năng lực giám sát, cưỡng chế thực thi của cơ quan giám sát

thị trường.

- Củng cố bộ máy, nâng cao năng lực quản lý, giám sát của Nhà nước đối với thị

trường trái phiếu; từng bước tách bạch chức năng quản lý với chức năng giám sát

các hoạt động của thị trường; sớm nghiên cứu thành lập Cơ quan giám sát tài

chính quốc gia, giúp Thủ tướng Chính phủ điều phối chính sách và công cụ cảnh

báo, điều hành, giám sát hoạt động tài chính tiền tệ ở tầm vĩ mơ.

Thứ ba, Phát triển thị trường vốn

- Phát triển thị trường vốn theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh về cấu trúc (bao gồm

thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ phái sinh, thị

trường tập trung, thị trường phi tập trung…), vận hành theo các thông lệ quốc tế

tốt nhất, có khả năng liên kết với các thị trường khu vực và quốc tế.

- Phát triển mạnh các kênh cung cấp vốn cả trong và ngoài nước cho thị trường;

mở rộng hệ thống các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có tổ chức; phát triển



73

đầy đủ các định chế trung gian; đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp, … đảm bảo có

đầy đủ các yếu tố cấu thành một thị trường vốn phát triển trong khu vực.

- Xây dựng hành lang pháp luật chặt chẽ để phát triển hoạt động mua bán nợ và

chứng khoán hóa nợ vay trên thị trường tài chính thứ cấp giúp khai thơng kênh

dẫn vốn từ các tổ chức tín dụng vào thị trường xây dựng – BĐS, công ty mua bán

nợ được hình thành với chức năng mua bán các khoản nợ tồn động các khoản vay

nợ dài hạn(12), thơng qua đó giúp giải phóng lượng vốn tồn đọng nhiều năm thành

vốn hoạt động và làm trong sạch tình hình tài chính của các ngân ngân hàng, do

vậy ngân hàng có thể mở rộng thời hạn vay trung dài hạn cho các dự án kinh

doanh xây dựng – BĐS.

- Hình thành Quỹ tín thác đầu tư BĐS (REIT) đó là một pháp nhân được thành lập

theo luật Doanh nghiệp. Chức năng của Quỹ tín thác đầu tư BĐS là khai thác BĐS

và góp vốn kinh doanh BĐS. Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Quỹ cần xây

dựng qui định chi tiết về tiêu chuẩn hoạt động của công ty quản lý Quỹ đồng thời

cũng phải có luật bảo vệ các nhà đầu tư khitham gia vào Quỹ tín thác đầu tư BĐS.

4. NHÓM CÁC GIẢI PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

4.1.



Cơ sở đề xuất



Ứng dụng mơ hình kinh tế lượng để giải quyết bài toán cơ cấu vốn tối ưu là vấn đề

cần thiết và nó có thể mang lại những lợi ích nhất định cho doanh nghiệp trên các

khía cạnh như sau:

Thứ nhất, tùy theo đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp cũng như khả năng tiếp

cận các nguồn vốn mà các nhà quản trị tài chính có thể đưa ra những nhân tố ảnh

hưởng thích hợp nhằm hướng đến xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, từ đó đảm bảo

hoàn thành tốt nhất mục tiêu sinh lời và mục tiêu an tồn, xa hơn nữa đó là gia

tăng giá trị doanh nghiệp.

Thứ hai, thơng qua ứng dụng mơ hình kinh tế lượng, các nhà quản trị tài chính

doanh nghiệp có thể xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức độ sử

dụng nợ, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý cho từng



74

thời kỳ, từng giai đoạn phát triển cụ thể. Hơn thế nữa, doanh nghiệp còn nhận thấy

được rất rõ ràng về mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro, giữa rủi ro kinh doanh và

rủi ro tài chính, …từ đó tìm kiếm biện pháp kiểm sốt rủi ro, hạn chế tổn thất

trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Trình tự thực hiện mơ hình kinh tế lượng trong lựa chọn cơ cấu vốn tối ưu cho

doanh nghiệp

Mơ hình kinh tế lượng được xây dựng ở trên có thể sử dụng để xác định cơ cấu

vốn trung bình cho một ngành, một nhóm doanh nghiệp hay một doanh nghiệp cụ

thể. Với mỗi mục đích nhất định sẽ lựa chọn các biến độc lập thích hợp trong số

các biến đã nêu trên hoặc có thể bổ sung thêm những biến khác tùy theo điều kiện

cụ thể.

Sau khi xác định được các biến độc lập phù hợp sẽ tiến hành thu thập dữ liệu, dữ

liệu thu thập được sẽ tiến hành xử lý theo u cầu của mơ hình, sau đó ứng dụng

phần mềm Eviews để xác định các hệ số cho mơ hình hồi quy kinh tế lượng. Trên

cơ sở kết quả có được sau khi chạy chương trình sẽ tiến hành thiết lập phương

trình các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Với phương trình đã được thiết lập, thay thế những kết hợp khác nhau giữa các

biến độc lập để xác định hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu. Và để có thể lựa chọn được

cơ cấu vốn hợp lý, cần tiến hành đánh giá tác động của từng cơ cấu vốn đã xác

định đến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Một hệ số

nợ trên vốn chủ sở hữu được xem là hợp lý phải đảm gia tăng suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu và kiểm soát được rủi ro thanh toán, đảm bảo chi trả đầy đủ và

đúng hạn nhưng phải nằm trong khả năng tìm kiếm nguồn tài trợ. Hoặc có thể căn

cứ vào thông tin về giá trị các biến độc lập của kỳ kế hoạch thay thế vào mơ hình

sẽ giúp doanh nghiệp dự kiến được cơ cấu vốn trong tương lai, từ đó dự báo

những vấn đề có thể phát sinh, biết được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

đối với doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch và trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp

thực hiện, quản lý thích hợp

Định hướng chung về mơ hình kinh tế lượng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHÓM CÁC GIẢI PHÁP ĐỊNH TÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×