Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG & BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN TTCK VN

KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG & BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN TTCK VN

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu báo cáo tài chính năm 2010 của các công ty

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

Với đặc thù ngành xây dựng và bất động sản có chu kỳ kinh doanh dài, do

đó để đánh giá kết kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty, số liệu được thu

thập từ báo cáo tài chính trong 4 năm gần nhất (từ 2007 đến 2010), tổng hợp tính

tốn số liệu ROA và ROE trung bình trong vòng 4 năm.

Kết quả cho thấy có đến 61,54% các cơng ty có tỷ suất sinh lời trên tài sản

ROA dưới 5%; 26,92% các cơng ty có ROA trong khoảng từ 5% - 10%; tỷ lệ các

cơng ty có ROA từ 10% - 15% là 6,92%, và chỉ có 4,62% các cơng ty có ROA trên

15%. ROA trung bình của ngành là 5,43%

Đồ thị 2.5: Phân loại công ty theo tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản



44



Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính 2007 - 2010 của các cơng ty

và tính tốn của tác giả

Về tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE, kết quả cho thấy có 50,77%

các cơng ty có tỷ suất sinh lời trên tài sản ROE dưới 10%; 28,46% các công ty có

ROE trong khoảng từ 10% - 15%; tỷ lệ các cơng ty có ROE từ 20% - 25% là

13,08%, và chỉ có 7,69% các cơng ty có ROE trên 15%. ROE trung bình của

ngành là 15,36%

Đồ thị 2.6: Phân loại công ty theo tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu báo cáo tài chính năm 2010 của các cơng ty



45

2.4. Tốc độ tăng trưởng (tài sản và doanh thu)

Căn cứ trên tiêu chí tăng trưởng tài sản và tăng trưởng doanh thu trung bình

trong ba năm từ 2008 – 2010 của các công ty cho thấy: Tỷ lệ mức tăng trưởng tài

sản và doanh thu bình quân trong 3 năm dưới 10%, chỉ có 13,85% và 16,15%; Tỷ

lệ mức tăng trưởng tài sản và doanh thu bình quân từ 10% - 20% là 13,85% và

7,69%; Tỷ lệ mức tăng trưởng tài sản và doanh thu bình quân từ 20% - 30% là

21,54% và 20%. Đặc biệt, tỷ lệ mức tăng trưởng tài sản và doanh thu bình quân

trên 30% là 50,77% và 56,15%.

Đồ thị 2.7: Phân loại công ty theo tốc độ tăng trưởng



Nguồn: Tổng hợp từ số liệu báo cáo tài chính năm 2010 của các cơng ty

Như vậy có thể dễ dàng thấy là tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng và

bất động sản trong giai đoạn 2008 – 2010 là rất cao, điều này giải thích tại sao có

những thời điểm thị trường xây dựng và bất động sản phát triển “nóng“ đến như

vậy, và sự phá triển đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng của Việt Nam luôn“hấp thụ“ được

một lượng vốn khổng lồ.



46

3. THỰC TRANG CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XD &

BĐS NIÊM YẾT TRÊN TTCK VN

3.1. Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản

Bộ số liệu thống kê thu thập từ 130 công ty ngành XD và BĐS niêm yết

trên TTCK VN được được chạy bằng phần mềm Eviews 4.0, kết quả thống kê mô

tả như sau:

Bảng 3.1: Thống kê mô tả tỷ số tổng nợ của các công ty



Nguồn: Số liệu thống kê từ Báo cáo tài chính của các cơng ty

và tính tốn của tác giả theo chương trình Eviews 4.0

Từ kết quả trên, có thể thấy tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản trung bình của

130 cơng ty qua các năm 2007, 2008, 2009, 2010 lần lượt là 65,55%, 66,22%,

67,16% và 64,85%. Cơ cấu vốn của các cơng ty này nghiêng về nợ vay, điều này

là hồn toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành.



47

Bên cạnh đó cũng có thể thấy tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của một công ty

điển hình qua các năm 2007, 2008, 2009, 2010 tương ứng là 70%, 69%, 71% và

65,5%.

Một kết quả đáng quan tâm là trong 130 cơng ty khảo sát, có cơng ty có tỷ

lệ tổng nợ trên tổng tài sản lên tới trên 95%.

Nhận xét: Kết quả tính tốn tỷ số tổng nợ trên tổng nguồn vốn trung bình

ngành khoảng 65%, cơ cấu vốn nghiêng về nợ vay là phù hợp đặc thù của ngành

XD và BĐS của nước ta hiện nay. Kết quả này xét về mặt lý thuyết cho thấy cả

mặt tích cực và mặt tiêu cực của vay nợ. Bên cạnh đó, một số cơng ty có tỷ số nợ

quá cao (trên 90%) thể hiện khả năng mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu vốn

và tiềm ẩn các khả năng kiệt quệ tài chính, phá sản.

3.2. Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn

Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản trung bình của 130 công ty qua các năm

2007, 2008, 2009, 2010 lần lượt là 53,96%, 55,16%, 53,93% và 49,7%.

Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản của một cơng ty điển hình qua các năm

2007, 2008, 2009, 2010 tương ứng là 57%, 59,5%, 56% và 52%.

Nhận xét: Tỷ số tổng nợ trên tổng nguồn vốn trung bình ngành xấp xỉ 65%,

tuy nhiên tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng nợ lại quá cao, lên tới khoảng trên 50%.

Điều này cho thấy các công ty chủ yếu hoạt động bằng nợ ngắn hạn, trong khi

đó ngày xây dựng và bất động sản có đặc thù là đầu tư bất động sản, xây dựng kéo

dài, biểu hiện của sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư và cơ cấu vốn. Vốn ngắn hạn

chiếm tỷ trọng lớn sẽ hạn chế khả năng đầu tư dài hạn của cơng ty, khơng những

thế còn chứa đựng rủi ro tiềm ẩn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Có thể khẳng định, phần lớn các cơng ty xây dựng và bất động sản niêm yết

trên TTCK phụ thuộc quá nhiều vào nợ ngắn hạn và đang tiềm ẩn rủi ro về khả

năng thanh toán. Nhận định này là hoàn toàn phù hợp với diễn biến trong giai

đoạn từ 2010 đến nay, khi các doanh nghiệp xây dựng và bất động sản đang lao

đao vì dòng vốn vay ngắn hạn do bị siết chặt vay vốn ngắn hạn từ ngân hàng, hàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG & BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN TTCK VN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×