Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KINH NGHIỆM LỰA CHỌN CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CÁC CÔNG TY VIỆT NAM

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CÁC CÔNG TY VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

36

Đơn vị: 10 000 yuan



Năm



Tổng tài sản



Tổng nợ



Vốn

chủ sở hữu



2003



404,864,877



306,985,556



2004



617,891,877



457,836,253



2005



721,936,389



525,207,058



2006



883,979,908



654,766,717



2007



1,110,781,955



826,802,293



2008



1,448,335,466



1,047,823,089



2009



1,701,842,364



1,250,427,260



82,785,587

97,879,32

1

160,055,62

4

196,729,33

1

229,213,19

1

283,979,66

2

400,512,37

7

451,415,10

4



2010



2,244,671,400



1,672,974,100



571,701,200



Tỷ lệ nợ

trên tổng

tài sản

75.8%

74.1%

72.7%

74.1%

74.4%

72.3%

73.5%

74.53%



(Nguồn: China Statistical Yearbook 2011 compiled by National Bureau of Statistics

of China, trang 200).

Có thể thấy tỷ lệ nợ trung bình của các cơng ty ngành xây dựng, bất động sản

luôn dao động ở mức 75%. Một tỷ lệ khá cao, điều này có thể giải thích là trong

những năm qua, nền kinh tế Trung Quốc luôn là nền kinh tế có tốc độ phát triển

đứng đầu thế giới, tốc độ đơ thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng luôn được nước này

ưu tiên và dành một lượng vốn đầu tư lớn. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp xây

dựng và bất động sản của Trung Quốc có khuynh hướng mở rộng quy mơ hoạt động,

phát triển, ln có nhu cầu sử dụng vốn lớn. Ngoài ra, thị trường vốn Trung Quốc

cũng khá phát triển, do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước này

tiếp cận các dòng vốn để tài trợ cho các dự án kinh doanh.



37

6.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các công ty Việt Nam

Qua nghiên cứu các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn của các nước trên thế

giới đưa đến nhiều bài học kinh nghiệm cho các công ty Việt Nam trong việc ứng

dụng các lý thuyết cơ cấu vốn vào thực tiễn nhằm hoạch định cơ cấu vốn phù hợp

với quá trình phát triển kinh doanh của công ty:

Thứ nhất: Khi hoạch định cơ cấu vốn cơng ty cần phân tích mức độ ảnh

hưởng cụ thể của từng nhân tố đến cơ cấu vốn. Phương pháp phân tích đi từ tổng

quát đến cụ thể: xem xét xu hướng tác động chung của nhân tố đến tồn thể các cơng

ty, kế tiếp xem mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các công ty trong ngành, sau

đó chọn lọc các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh đặc thù

của công ty trong từng giai đoạn cụ thể.

Thứ hai: Cơng ty đạt lợi nhuận cao, có qui mơ lớn dễ dàng tiếp cận với nhiều

nguồn tài trợ khác nhau nên có điều kiện lựa chọn được nguồn vốn có chi phí thấp

sẽ làm gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty.

Thứ ba: Duy trì hệ số nợ cao trong giai đoạn mở rộng đầu tư của công ty khi

nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định, ngồi mục đích hưởng lợi từ tấm chắn

thuế còn góp phần minh bạch hóa thơng tin, kiểm sốt rủi ro từ các tổ chức tín dụng.

Thứ tư: Cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu tạo thế chủ động cho cơng ty

đón nhận các dự án tốt và khi tình hình kinh tế gặp khó khăn thì cơng ty sẽ vượt qua

khủng hoảng dễ dàng hơn là cơ cấu vốn nhiều nợ.

Thứ năm: Việc hoạch định cơ cấu vốn tối ưu là một nghệ thuật, sẽ khơng có

một cơ cấu vốn tối ưu chuẩn cho mọi công ty và ngay cả trong một công ty cơ cấu

vốn tối ưu cũng luôn thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh.



38

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH

XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM



1. TỔNG QUAN NGÀNH XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM

1.1. Sự phát triển của ngành xây dựng và bất động sản trong những năm qua

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua,

nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng lớn, tốc độ đơ thị hóa nhanh

chóng đã tạo cho ngành xây dựng và bất động sản có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ,

trung bình trên 10%/năm (ngoại trừ giai đoạn suy thối kinh tế tồn cầu 2008 –

đầu năm 2009). Ngành xây dựng nói chung giữ vai trò quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân, có sức lan tỏa đến sự phát triển của các ngành khác và đóng góp tỷ

trọng lớn vào mức tăng trưởng GDP của nền kinh tế.

Mặc dù ngành xây dựng và bất động sản đã có những bước tăng trưởng

mạnh mẽ trong những năm vừa qua, tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng hiện nay

của Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Theo báo

cáo cạnh tranh toàn cầu giai đoạn 2009 – 2010 của Diễn đàn kinh tế thế giới thì

chỉ số về chất lượng cơ sở hạ tầng của Việt Nam thứ 111 thấp hơn nhiều so với các

nước trong khu vực như Trung Quốc (66) và Thái lan (41). Do vậy, trong thời gian

tới Việt Nam vẫn cần bố trí và kêu gọi một lượng vốn khổng lồ dành cho đầu tư

phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng. Theo dự báo của các chuyên gia từ Tổ chức

Global Construction Perspectives (GCP) và Trung tâm Kinh tế Oxford (Đại học

Oxford, Anh) ngành xây dựng và bất động sản của Việt Nam trong trung và dài

hạn sẽ vẫn là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất và đến năm

2020 sẽ đạt được mức tăng trưởng cao nhất, bên cạnh các thị trường đang bùng nổ

như Ấn Độ và Trung Quốc.

Đồ thị 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP và ngành xây dựng nói chung của

Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010



39



Nguồn: Tổng cục thống kê và tính tốn của tác giả

Cũng theo số liệu thống kê từ bộ kế hoạch và đầu tư, tỷ trọng nguồn vốn FDI

đầu tư vào thị trường bất động sản chiếm khoảng 33% và 36%, 37% vào năm

2008, 2009 và 2010.

Điều này cho thấy thị trường bất động sản Việt Nam đã và đang thu hút được

sự quan tâm và một nguồn vốn đầu tư lớn của các nhà đầu tư nước ngoài. Trong

bối cảnh thắt chặt tiền tệ và hạn chế tín dụng hiện nay, đặc biệt là dòng vốn tín

dụng và thị trường bất động sản đã sụt giảm mạnh. Dòng vốn FDI được coi là liều

thuốc kích thích sự hồi phục của thị trường bất động sản trong nước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH XÂY DỰNG VÀ BẤT ĐỘNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO CÁC CÔNG TY VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×