Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI NIỆM CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CƠ CẤU VỐN

KHÁI NIỆM CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CƠ CẤU VỐN

Tải bản đầy đủ - 0trang

19

Các chủ nợ thích tỷ số nợ thấp hơn, bởi vì tỷ lệ này càng thấp thì sẽ củng cố tấm

đệm chắn đỡ cho khả năng thua lỗ của các chủ nợ trong trường hợp công ty phá

sản.

Mặt khác, các cổ đơng lại muốn có nợ nhiều hơn bởi vì nợ làm tăng cao thu nhập

dự tính cho các cổ đông.

b) Tỷ số tự tài trợ: Phản ánh trong một đồng tổng vốn thì có bao nhiêu đồng vốn

chủ sở hữu, tỷ số tự tài trợ lớn hơn 0,5 cho biết trong cơ cấu vốn doanh nghiệp sử

dụng nhiều vốn chủ sở hữu hơn so với nợ.

Tỷ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

c) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Phản ánh trong một đồng vốn chủ sở hữu thì

gánh bao nhiêu đồng nợ. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 nghĩa là cơ cấu vốn nghiêng về

vay nợ, khả năng đảm bảo thanh toán nợ thấp và ngược lại.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ/ Vốn chủ sở hữu

d) Tỷ số thanh toán lãi vay (Times-Interest-Earned (TIE)): Phản ánh khả năng

thanh tốn tiền lãi hàng năm của cơng ty

Tỷ số thanh toán lãi vay (TIE) = EBIT/ Lãi vay

(Thu nhập trước lãi vay và thuế/ lãi vay)

Tỷ số TIE cho biết đến giới hạn nào thì thu nhập hoạt động có thể giảm xuống

trước khi cơng ty khơng thể chia trả chi phí lãi vay hàng năm. Khơng có khả năng

trả lãi vay, cơng ty có thể bị chủ nợ kiện và có thể dẫn đến phá sản.

Tuy nhiên, tỷ số TIE cũng có 2 nhược điểm như sau: (1) lãi vay khơng chỉ là

khoản chi phí tài chính cố định duy nhất, cơng ty còn phải trả nợ theo lịch trình đã

định; (2) EBIT khơng thể hiện tất cả các dòng tiền khả dụng cho cơng ty dùng để

trả nợ, đặc biệt nếu cơng ty có chi phí khấu hao cao. Do đó cần thiết phải xây

dựng tỷ số đo lường khả năng trả nợ.

e) Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn (Liquidity Ratio): Tỷ số này cho thấy doanh

nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanh toán

các khoản nợ ngắn hạn. Do đó, nó đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp.



20

Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TSLĐ và đầu tư

ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

f) Tỷ số khả năng trả nợ (EBITDA coverage): Tỷ số này cho thấy tồn bộ các

dòng tiền khả dụng để trả nợ trong phần tử số và tất cả các khoản chi trả tài chính

trong phần mẫu số:

Tỷ số khả năng trả nợ = (EBITDA + Thanh toán tiền thuê)/ (Lãi

vay + Nợ gốc + Thanh toán tiền thuê);

Tỷ số này rất hữu ích với các chủ nợ ngắn hạn. Trong khoảng thời gian ngắn,

nguồn khấu hao có thể được sử dụng để thanh toán nợ vay. Trong thời gian dài

hơn, những nguồn này được tái đầu tư duy trì nhà xưởng, máy móc cho các hoạt

động của cơng ty. Do vậy, các chủ nợ ngắn hạn thường quan tâm đế tỷ số thanh

tốn nợ vay (EBITDA coverage), còn các chủ nợ dài hạn thì quan tâm đến tỷ số

thanh tốn lãi vay (TIE)

g) Tỷ số đòn bảy tài chính: Tỷ số này cho biết Tổng vốn của doanh nghiệp gấp bao

nhiêu lần so với vốn chủ sở hữu, khi hệ số đòn bẩy tài chính lớn hơn 2 nghĩa là

trong cơ cấu vốn, nợ sử dụng nhiều hơn so với vốn chủ sở hữu, tức cơ cấu vốn

nghiêng về nợ.

Tỷ số đòn bảy tài chính = Tởng nguồn vốn/ vốn chủ sở hữu

2.3. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn

Tỷ số đòn bảy tài chính = 1/ Tỷ số tự tài trợ = 1/ (1- Tỷ số nợ) =

= 1 + tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Thơng qua các chỉ tiêu nói trên có thể đo lường sự đóng góp của chủ sở hữu trong

tổng số vốn mà doanh nghiệp đang sử dụng. Nếu chủ sở hữu đóng góp nhiều vào

tổng nguồn vốn thì tỷ số tự tài trợ cao, tỷ số nợ thấp, hệ số đòn bẩy tài chính thấp và

hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cũng thấp và ngược lại.

Dựa vào các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, chủ nợ thấy được mức độ an toàn đối với những

món nợ đã cho vay. Một tỷ số nợ cao phản ánh vốn góp của chủ sở hữu chỉ chiếm

một phần nhỏ trên tổng nguồn vốn, điều này có thể trở thành động cơ khuyến khích



21

thái độ thiếu trách nhiệm của chủ doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh, họ có

thể đưa ra những quyết định đầu tư liều lĩnh vượt ngồi khả năng kiểm sốt, đầu cơ

hoặc kinh doanh trái phép nhằm tìm kiếm suất sinh lời cao nhưng nếu thất bại thì

chủ doanh nghiệp chỉ mất ít, phần lớn rủi ro sẽ do các chủ nợ gánh chịu. Chính vì

vậy, các chủ nợ thường thích doanh nghiệp duy trì một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ

càng thấp thì các món nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá

sản.

Còn về phía chủ doanh nghiệp, tỷ số nợ cao có nghĩa là vốn đầu tư hoạt động kinh

doanh chủ yếu từ nợ vay. Chủ doanh nghiệp sẽ được lợi là vẫn nắm được quyền

kiểm sốt với một số vốn đóng góp rất ít hoặc khơng cần góp thêm vốn.

Ngồi ra, chủ doanh nghiệp còn có cơ hội gia tăng thêm suất sinh lời trên vốn chủ sở

hữu khi hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt (tỷ suất lợi nhuận trên số vốn vay lớn hơn

lãi suất vay). Như vậy, chủ doanh nghiệp cần xem xét từng trường hợp tương quan

giữa lãi suất tiền vay và tỷ lệ hoàn vốn để ra quyết định một tỷ số nợ hợp lý. Doanh

nghiệp có tỷ lệ hoàn vốn thấp hơn so với lãi suất vay sẽ ít bị lỗ hơn nếu mức độ sử

dụng nợ thấp; hoặc doanh nghiệp có cơ hội gia tăng lợi nhuận rất nhanh nếu duy trì

mức độ sử dụng nợ cao với tỷ lệ hoàn vốn lớn hơn lãi suất vay.

Đối với nhà đầu tư, một doanh nghiệp có tỷ số nợ cao thì rủi ro tài chính cao, vì vậy

họ sẽ đòi hỏi suất sinh lời lớn hơn để có mức đền bù tương xứng với những rủi ro

này và ngược lại. Đây là một căn cứ quan trọng giúp các nhà đầu tư xác định giá trị

nội tại của các chứng khoán và ra quyết định. Nếu doanh nghiệp khơng đáp ứng

được suất sinh lời kỳ vọng nói trên thì họ sẽ khơng chấp nhận đầu tư vốn hoặc sẽ tìm

cách rút vốn và ngược lại.

Từ phân tích trên cho thấy gia tăng lợi nhuận là điều mong muốn của các chủ nợ,

chủ sở hữu và nhà đầu tư nhưng ngược lại họ khơng thích rủi ro; vì vậy các quyết

định tài chính cần được xem xét dựa trên sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro.



22

3. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU VỐN DOANH NGHIỆP

3.1. Lý thuyết M&M

Lý thuyết cơ cấu vốn hiện đại xuất hiện từ năm 1958, khi giáo sư Franco Modigliani

và Merton Miller (sau đây gọi là MM) công bố. Lý thuyết M&M được phát biểu

thành 2 mệnh đề quan trọng. Mệnh đề (I) nói về giá trị cơng ty. Mệnh đề (II) nói về

chi phí sử dụng vốn. Các mệnh đề này lần lượt sẽ được xem xét trong 2 trường hợp

ứng với 2 giả định chính: có thuế và khơng có thuế thu nhập doanh nghiệp.

a) Lý thuyết M&M trong trường hợp khơng có thuế

Với các giả định:

 Khơng có thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

 Khơng có chi phí giao dịch

 Khơng có chi phí phá sản và chi phí khốn khó tài chính

 Cá nhân và cơng ty đều có thể vay tiền ở mức lãi suất như nhau

 Thị trường vốn là thị trường hoàn hảo.

Nội dung của lý thuyết M&M được phát biểu thành 2 mệnh đề như sau

Mệnh đề I – Giá trị cơng ty: Trong điều kiện khơng có thuế, giá trị cơng ty có vay nợ

(VL) bằng giá trị cơng ty khơng có vay nợ (V U), nghĩa là VL= VU.

Mệnh đề II – Chi phí sử dụng vốn: Lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ

cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bảy tài chính hay tỷ số nợ, biểu diễn dưới dạng

cơng thức sau:

rs = r0 + (r0 – rB) B/ S

Trong đó:

rs: là lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần

r0 là chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần

rB: là lãi suất hay chi phí sử dụng nợ

B: là giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành



23

S: là giá trị của vốn cổ phần của công ty

b) Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế

Mệnh đề I – Giá trị cơng ty trong trường hợp có thuế: Trong trường hợp có thuế thu

nhập cơng ty, giá trị cơng ty có vay nợ bằng giá trị cơng ty khơng có vay nợ cộng

với hiện giá của lá chắn thuế, biểu diễn dưới dạng công thức sau:

VL = VU + TCB

Mệnh đề II – Chi phí sử dụng vốn trong trường hợp có thuế: Lợi nhuận yêu cầu trên

vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bảy tài chính hay tỷ số

nợ

rs = r0 + (r0 – rB)(1- TC) B/ S

Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn được xem là lý thuyết hiện đại lý giải được quan hệ

giữa giá trị công ty, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của công ty. Tuy

nhiên, lý thuyết M&M chưa xem xét tác động của một số chi phí khác khiến cho lợi

ích là chắn thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi công ty gia tăng tỷ số nợ. Khi

công ty gia tăng sử dụng nợ làm cho rủi ro của công ty tăng theo. Điều này làm phát

sinh các chi phí như chi phí khốn khó tài chính tác động đồng thời với lợi ích của lá

chắn thuế. Đến một điểm nào đó thì các chi phí này sẽ vượt qua lợi ích của lá chắn

thuế. Ở điểm đó, gọi là điểm cơ cấu vốn tối ưu, giá trị cơng ty được tối đa hóa.

3.2. Lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory)

Lý thuyết này được gọi là “lý thuyết đánh đổi của đòn bảy tài chính”. Các cơng ty

đánh đổi lợi ích thuế từ việc tài trợ bằng nợ vay với các vấn đề có nguyên nhân từ

khả năng phá sản

Đồ thị 1.2: Lý thuyết đánh đổi

Giá trị

cổ phiếu

Giá trị tăng thêm

từ lợi ịch tấm chắn

thuế



Tác động của Thuế thu nhập

theo MM: Giá cổ phiếu nếu

khơng có chi phí khốn khó

tài chính



Giám trị bị giảm do chi phí

khốn khó tài chính

Giá trị thực của cổ phiếu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI NIỆM CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CƠ CẤU VỐN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×