Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

- Lợi nhuận giữ lại: Là phần thu nhập của công ty được cổ đông đồng ý cho công

ty giữ lại để tái đầu tư thay vì nhận cổ tức. Đây là nguồn vốn rất chủ động và

thuận tiện cho công ty. Tuy nhiên, công ty phải cam kết trả cho cổ đông lãi suất

cao hơn cổ tức hiện tại.

- Vốn chủ sở hữu khác: Bao gồm các nguồn vốn và các quỹ chuyên dùng được hình

thành chủ yếu từ việc phân phối lợi nhuận, bao gồm: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự

phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản,

chênh lệch tỷ giá hối đoái…

b) Nợ phải trả:

Là số vốn vay, vốn chiếm dụng của các tổ chức, các nhân mà đơn vị có nghĩa vụ

phải thanh tốn. Nợ phải trả được phân loại theo thời hạn thanh tốn, gồm có:

- Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dưới 1 năm. Nợ ngắn hạn

thường bao gồm:

+ Vay ngắn hạn ngân hàng: Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thường được sử

dụng khi doanh nghiệp thiếu hụt tiền tạm thời để đáp ứng nhu cầu chi trả ví

dụ như trả lương cán bộ cơng nhân viên, chi trả mua nguyên vật liệu…Lãi

suất vay ngắn hạn thường thấp hơn lãi suất vay dài hạn.

+ Khoản phải trả nhà cung cấp hay còn gọi là tín dụng nhà cung cấp: Căn cứ

trên hợp đồng mua bán hàng hóa, bên bán chấp thuận cho bên mua trả chậm

với một số điều kiện nhất định. Thơng thường, các khoản tín dụng nhà cung

cấp có thể khơng phải trả chi phí, khi bên mua là các cơng ty có danh tiếng tốt

và mối quan hệ giao dịch lâu dài cũng như tình hình tài chính tốt.

+ Các khoản phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước: Các khoản thuế, phí phải

nộp cho nhà nước nhưng chưa đến hạn nộp hoặc công ty có thể trì hỗn hợp

lý. Tỷ trọng của các khoản này thường không cao. Và mặc dù đây là nguồn

vốn khơng mất chi phí nhưng khi tận dụng nó quá mức sẽ gây phản tác dụng

đến uy tín của công ty

+ Các khoản phải trả cán bộ công nhân viên



13

+ Trái phiếu ngắn hạn: Công ty phát hành các trái phiếu ngắn hạn – là giấy

chứng nhận quyền đòi nợ đối với công ty. Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp

khơng phụ thuộc vào bên cho vay vì các trái phiếu có mệnh giá rất nhỏ, phù

hợp với thu nhập của cơng chúng. Hơn nữa, doanh nghiệp có thể chủ động

phát hành số lượng trái phiếu ra công chúng tùy thuộc vào nhu cầu vốn cũng

như khả năng thành công của đợt phát hành.

- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn thanh tốn trên 1 năm. Nợ dài hạn là

nguồn vốn dài hạn quan trọng của công ty. Nợ dài hạn gồm có:

+ Vay dài hạn ngân hàng: Là các khoản vay để công ty tài trợ cho các dự án dài

hạn của mình. Về nguyên tắc, khơng cơng ty nào muốn dùng tồn bộ vốn chủ

sở hữu để đầu tư vào một dự án. Các công ty sẽ tìm các phân bố rủi ro từ việc

đầu tư dự án vào các nhà đầu tư khác được kêu gọi, ví dụ như ngân hàng. Các

thủ tục để vay các khoản vay dài hạn của ngân hàng là rất khắt khe và lãi suất

thường cao hơn lãi suất các khoản vay ngắn hạn.

+ Thuê tài sản: Đây là hình thức tài trợ của các cơng ty cho th tài sản đối với

công ty. Công ty sẽ đi thuê tài sản từ các công ty cho thuê và chỉ phải trả chi

phí thuê tài sản. Kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê có quyền mua lại tài sản

với giá ưu đãi hơn so với thị trường. Điều này giúp gắn chặn quyền lợi của

bên cho thuê và công ty trong việc sử dụng tài sản. Đây là nguồn vốn ưu việt

cho cơng ty vì cơng ty có thể thực hiện được dự án mà không phải thỏa mãn

các yêu cầu khắt khe của ngân hàng khi tiếp cận khoản vay dài hạn.

+ Phát hành trái phiếu dài hạn: Các doanh nghiệp lớn và uy tín trên thị trường

có thể huy động vốn dài hạn bằng cách phát hành trái phiếu dài hạn. Các loại

trái phiếu rất đa dạng và hấp dẫn đối với nhà đầu tư khiến công ty có thể dễ

dàng huy động được vốn.



c) So sánh nợ và vốn chủ sở hữu

Bảng 1.1 : So sánh nợ và vốn chủ sở hữu



14

Tiêu chí



Vớn CSH



Nợ



Khơng phải trả lãi mà

chia lời tùy theo kết quả



Phải trả lãi cho khoản tiền



hoạt động kinh doanh và



đã vay, trừ các khoản nợ



Trách nhiệm



chính sách phân phối lợi



chiếm dụng.



thanh tốn



nhuận.



Doanh nghiệp sẽ bị phá



Doanh nghiệp khơng bị



sản nếu khơng thanh tốn



phá sản nếu không chia



được nợ và lãi.



lãi cho chủ sở hữu.

Thời hạn thanh



Khơng có thời hạn hồn



tốn



trả



Có thời hạn hồn trả

Lãi vay được tính vào chi

phí khi xác định lợi nhuận



ảnh hưởng đến



Lợi nhuận chia cho chủ sở



chịu thuế thu nhập, do



thuế thu nhập



hữu không làm giảm thuế



vậy,



doanh nghiệp



thu nhập doanh nghiệp.



lãi vay có tác động làm

giảm thuế thu nhập doanh

nghiệp.



Chi phí sử dụng



Chi phí sử dụng vốn chủ



Chi phí thấp hơn so với



vốn



sở hữu cao hơn chi phí sử



chi



dụng nợ vì rủi ro của chủ



phí sử dụng vốn chủ sở



sở hữu cao hơn so với chủ

nợ, cụ thể như sau:

- Chủ sở hữu được chia lợi

nhuận sau khi trả lãi vay



hữu

vì:

- Rủi ro đối với chủ nợ

thấp

hơn.



15

Tiêu chí



Vớn CSH

và nộp thuế.

- Trong trường hợp giải

thể, phá sản thì họ được

xếp thứ tự ưu tiên cuối

cùng khi phân



Nợ

- Nợ vay tạo ra lá chắn

thuế nên gánh nặng lãi

vay thực tế doanh nghiệp

phải chịu thấp hơn.



1.2. Quyết định nguồn vốn trong doanh nghiệp

Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định đầu tư là quyết định khởi đầu

và quan trọng trong việc tạo ra giá trị doanh nghiệp, liên quan đến hình thành tổng

giá trị tài sản và giá trị từng yếu tố tài sản doanh nghiệp cần có, gồm tài sản lưu

động và tài sản cố định; mối quan hệ giữa các bộ phận tài sản.

Sau khi đưa ra được quyết định đầu tư cho một dự án bước kế tiếp DN cần xem xét

nguồn vốn để hình thành dự án đó chính là quyết định nguồn vốn. Quyết định nguồn

vốn liên quan đến phần bên phải của bảng cân đối kế toán, bao gồm những quyết

định lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Quyết định nguồn vốn được chi tiết hóa thành các quyết định sau:

- Quyết định nguồn vốn ngắn hạn cân nhắc đến việc lựa chọn nguồn vốn vay

ngắn hạn hay khoản tín dụng thương mại từ nhà cung cấp. Nếu doanh nghiệp

sử dụng tín dụng thương mại thì sẽ mất đi cơ hội nhận được khoản chiết khấu

thanh toán và ngược lại, nếu doanh nghiệp muốn hưởng khoản chiết khấu này

thì có thể phải đi vay ngắn hạn để thanh toán nợ cho nhà cung cấp.

- Quyết định nguồn vốn dài hạn gồm quyết định sử dụng nợ dài hạn thông qua

phát hành trái phiếu hay vay dài hạn từ ngân hàng; phát hành trái phiếu hay

cổ phiếu; phát hành cổ phiếu thường hay cổ phiếu ưu đãi; phát hành cổ phiếu

cho cổ đông hiện hữu hay phát hành ra cơng chúng; hoặc để hình thành tài

sản cố định doanh nghiệp có thể mua hoặc thuê, và có thể lựa chọn giữa thuê

hoạt động và thuê tài chính.



16

Các quyết định nguồn vốn không xem xét độc lập mà ln cân nhắc trong mối quan

hệ hài hòa với quyết định đầu tư. Sự phù hợp giữa cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài

sản góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho hoạt động kinh doanh và khả năng thanh

tốn. Ngồi ra, khi nói đến nguồn vốn, người ra quyết định cần đánh giá chính xác

tác động của nợ đến suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và rủi ro tài chính của doanh

nghiệp, qua đó xác định mức độ sử dụng nợ hợp lý nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro

kiệt quệ tài chính và gia tăng lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu.

1.3. Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

a) Chi phí sử dụng nợ:

Chi phí trả lãi vay được là chi phí được khấu trừ thuế thu nhập vì vậy chi phí sử

dụng nợ của công ty là rd(1-T) với rd lãi suất huy động nợ và T là thuế suất thuế thu

nhập của cơng ty.

b) Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:

Do cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi cố định vĩnh viễn, dựa vào công thức định giá cổ

phiếu ta có:

rp = Dp/ (P0 – Chi phí phát hành)

c) Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường huy động bằng cách giữ lại lợi nhuận:

Chi phí của lợi nhuận giữ lại re chính là chi phí cơ hội đối với việc sử dụng lợi nhuận

giữ lại của cổ đơng. Thay vì việc nhận cổ tức vào cuối năm, các cổ đông đồng ý cho

công ty giữ lại phần lợi nhuận này để tái đầu tư với điều kiện việc này sẽ tạo ra một

tỷ suất sinh lời trong tương lai cao hơn tỷ lệ chi trả cổ tức hiện tại. Như vậy, chi phí

của lợi nhuận giữ lại sẽ chính bằng tỷ suất sinh lời cổ đơng u cầu đối với cơng ty.

Có 2 phương pháp cơ bản để xác định chi phí này:

(i) phương pháp mơ hình tăng trưởng cổ tức:

P0 = D1/ (1+re) + … + Dn/ (1+ re)n = n Dt /(1+ re)t

Với cổ tức dự kiến tăng trưởng theo một tỷ lệ không đổi, ta có cơng thức:

P0 = D1 /(re – g) hay

re = D1/P0 + g



17

Trong đó: re là chi phí lợi nhuận giữ lại; D1 là cổ tức được nhận ở năm hiện

tại; P0 là giá cổ phiếu ở thời điểm hiện tại; g là tỷ lệ tăng trưởng dự tính.

Ta có thể dự báo tỷ lệ tăng trưởng dự tính (g) như sau:

G = (Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại)/ ROE = (1- Tỷ lệ chia cổ tức)/ ROE

(ii) phương pháp định giá tài sản CAPM:

re = rf + (rm – rf) β

Trong đó: re là chi phí lợi nhuận giữ lại; rf là lãi suất phi rủi ro (thơng thường

là lãi suất trái phiếu chính phủ); r m là lãi suất thị trường; β là hệ số rủi ro hệ

thống của tài sản đầu tư so với rủi ro bình qn của thị trường.

Ở những nước chưa có thị trường vốn phát triển như Việt Nam, các công ty

gặp khó khăn áp dụng mơ hình CAPM do thiếu thơng tin và hệ số rủi ro β. Do

đó để khắc phục thiếu sót này, có thể gộp chung đại lượng (r m – rf) β thành

thành phần bù rủi ro và viết lại công thức r e = rf + phần bù rủi ro. Tùy theo

mức độ rủi ro cao hay thấp của công ty hoặc dự án chúng ta ước lượng phần

bù rủi ro cao hay thấp tương ứng.

d) Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường huy động bằng cách phát hành cổ phiếu

mới:

Với cách tiếp cận (i) ở trên ta có cơng thức điều chỉnh sau đây

rs = D1/P0(1- F) + g

Ở đây, F là chi phí phát hành tính theo tỷ lệ % cần để bán cổ phiếu mới. Đại lượng

P0(1- F) chính là giá thuần trên một cổ phần mà công ty nhận được.

e) Chi phí vốn trung bình WACC

Chi phí vốn của doanh nghiệp sẽ được tính tốn trên chi phí bình qn gia quyền của

các nguồn vốn mà công ty sử dụng.

WACC = wdrd(1-T) + wprp + were + wsrs

= D/A rd (1-T) + E/A re

Trong đó:



18

wd, wp, we, ws: lần lượt là tỷ trọng vay nợ, tỷ trọng cổ phần ưu đãi, tỷ trọng cổ phần

thường huy động bằng lợi nhuận giữ lại và tỷ trọng cổ phần thường huy động bằng

phát hành cổ phiếu mới trên tổng nguồn vốn,

rd, rp, re, rs: lần lượt là chi phí sử dụng vay nợ, chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi,

chi phí sử dụng vốn cổ phần thường huy động bằng lợi nhuận giữ lại và chi phí sử

dụng vốn cổ phần thường huy động bằng phát hành cổ phiếu mới,

D, E, A: lần lượt là phần nợ, phần vốn chủ sở hữu và tổng tài sản (cũng chính là tổng

nguồn vốn) của cơng ty

ke là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

2. KHÁI NIỆM CƠ CẤU VỐN VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CƠ CẤU

VỐN

2.1. Khái niệm cơ cấu vốn:

Cơ cấu vốn của công ty là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng

nguồn vốn của công ty.

2.2. Một số chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn

a) Tỷ số nợ (Debt Ratio): Phản ánh tỷ lệ nợ trên tổng tài sản:

Tỷ số Nợ = Nợ phải trả/ Tởng nguồn vốn

Chi tiết hơn, có thể có các chỉ tiêu sau:

Tỷ số tổng nợ trên tổng nguồn vốn (Total Debt to Total Capital) = Tổng nợ

phải trả/ Tổng nguồn vốn

Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn (Short Term Debt to Total Capital)

= Nợ ngắn hạn/ Tổng nguồn vốn

Tỷ số nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn (Long Term Debt to Total Capital) =

Nợ dài hạn/ Tổng nguồn vốn

Tỷ số nợ phản ánh một đồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu

đồng được hình thành từ các khoản nợ.



19

Các chủ nợ thích tỷ số nợ thấp hơn, bởi vì tỷ lệ này càng thấp thì sẽ củng cố tấm

đệm chắn đỡ cho khả năng thua lỗ của các chủ nợ trong trường hợp công ty phá

sản.

Mặt khác, các cổ đông lại muốn có nợ nhiều hơn bởi vì nợ làm tăng cao thu nhập

dự tính cho các cổ đơng.

b) Tỷ số tự tài trợ: Phản ánh trong một đồng tổng vốn thì có bao nhiêu đồng vốn

chủ sở hữu, tỷ số tự tài trợ lớn hơn 0,5 cho biết trong cơ cấu vốn doanh nghiệp sử

dụng nhiều vốn chủ sở hữu hơn so với nợ.

Tỷ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn

c) Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Phản ánh trong một đồng vốn chủ sở hữu thì

gánh bao nhiêu đồng nợ. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 nghĩa là cơ cấu vốn nghiêng về

vay nợ, khả năng đảm bảo thanh toán nợ thấp và ngược lại.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ/ Vốn chủ sở hữu

d) Tỷ số thanh toán lãi vay (Times-Interest-Earned (TIE)): Phản ánh khả năng

thanh tốn tiền lãi hàng năm của cơng ty

Tỷ số thanh toán lãi vay (TIE) = EBIT/ Lãi vay

(Thu nhập trước lãi vay và thuế/ lãi vay)

Tỷ số TIE cho biết đến giới hạn nào thì thu nhập hoạt động có thể giảm xuống

trước khi công ty không thể chia trả chi phí lãi vay hàng năm. Khơng có khả năng

trả lãi vay, cơng ty có thể bị chủ nợ kiện và có thể dẫn đến phá sản.

Tuy nhiên, tỷ số TIE cũng có 2 nhược điểm như sau: (1) lãi vay khơng chỉ là

khoản chi phí tài chính cố định duy nhất, cơng ty còn phải trả nợ theo lịch trình đã

định; (2) EBIT khơng thể hiện tất cả các dòng tiền khả dụng cho cơng ty dùng để

trả nợ, đặc biệt nếu cơng ty có chi phí khấu hao cao. Do đó cần thiết phải xây

dựng tỷ số đo lường khả năng trả nợ.

e) Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn (Liquidity Ratio): Tỷ số này cho thấy doanh

nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanh toán

các khoản nợ ngắn hạn. Do đó, nó đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×