Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆTNAM

1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆTNAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



giá trị hoạt động M&A cao nhất. Tuy nhiên, trong lĩnh vực ngân hàng, việc M&A

của lĩnh vực này khác gì so với M&A trong các lĩnh vực khác.

Bảng 2.1 : Sự khác biệt giữa M&A ngân hàng với M&A của lĩnh vực khác

M&A ngân hàng



-



M&A của lĩnh vực khác



Ngoài hiệu quả thúc đẩy quy mô



-



M&A là một công cụ hiệu quả để



hoạt động, kinh doanh, Ngân



thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh,



hàng phải được điều tiết của



quy mơ hoạt động.



chính phủ về vốn điều lệ.

-



M&A ln phải có sự can thiệp

của chính phủ, nhằm tăng quy mơ



-



Khơng cần thiết phải có sự can

thiệp của chính phủ.



vốn, quy mơ kinh doanh, an tồn

và tránh những thiệt hại, rủi ro

đáng kể đến nền kinh tế

-



Giá trị M&A thường có giá trị lớn



-



Giá trị M&A thường khơng cao.

Trọng điểm là ngành Công nghệ



so với các ngành nghề khác.



và thơng tin

-



Đa số các trường hợp M&A ngân

hàng đều có yếu tố nước ngồi, vì

đây là cơ hội để các NHNN xâm

nhập, mở rộng thị phần của mình

nhanh nhất và hợp lệ.



- Định giá áp dụng là Phương pháp



-



tài sản và phương pháp dòng lưu



Định giá chủ lực áp dụng là

Phương pháp tài sản.



kim chiết khấu DCF. Trong đó,

phương pháp DCF là chủ lực.



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 25



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



2.1.3 Một số vụ sáp nhập ngân hàng điển hình trong những năm gần đây :

Năng lực tài chính hạn chế đã khiến các ngân hàng nội địa, đặc biệt là các

NHTMCP quy mơ nhỏ gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh vì quy mơ hoạt động

ngân hàng ngày càng gia tăng cùng với các khoản cho vay lớn chỉ có những ngân

hàng có vốn chủ sở hữu lớn mới có thể đáp ứng yêu cầu. Quy mô nhỏ đang khiến

một số ngân hàng Việt Nam phải đương đầu với nhiều rủi ro, khó tạo ra và duy trì

niềm tin của cơng chúng... Đó là chưa kể bản thân ngân hàng khó khăn trong việc

nâng cao trình độ cơng nghệ (kể cả công nghệ quản trị tiên tiến), cạnh tranh dịch vụ

ngân hàng hiện đại, thu hút nhân lực giỏi... Vì vậy, xu hướng M&A ngân hàng là

quy luật thị trường không tránh khỏi tại Việt Nam.

2.1.3.1 Techcombank bán cổ phần cho HSBC

Diễn biến và kết quả:

Tháng 12 năm 2005, Ngân hàng HSBC tiến hành ký kết hợp đồng mua 10%

cổ phần của Techcombank với giá trị 27 triệu USD. Tháng 7 năm 2007,

Techcombank bán thêm 5% cổ phần cho HSBC và tháng 8 năm 2008,

Techcombank tiếp tục bán thêm 5% cổ phần cho HSBC nâng tỷ lệ sở hữu của ngân

hàng này lên 20%.

Nguyên nhân thành công

Đầu tư vào Techcombank cho phép HSBC tham gia sâu hơn nữa vào thị

trường tài chính đang phát triển rất nhanh của Việt Nam. Còn Techcombank sẽ

nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật tiên tiến từ phía HSBC.

2.1.3.2 NH TMCP Eximbank bán cổ phần cho các nhà đầu tư nước ngoài

Diễn biến và kết quả:

Tháng 08 năm 2007, Eximbank bán 25% cổ phần cho 4 nhà đầu tư nước

ngoài là nhà đầu tư chien lược Sumitomo Mitsui Banking Corporation (đây là một

trong số ít tập đoàn TCNH lớn nhất của Nhật Bản và thế giới) 15% vốn điều lệ của

Eximbank; nhà đầu tư VOF Investment Limited-British Virgin Islands mua 5%;

Mirae Asset Exim Investment Limited thuộc tập đoàn Mirae Asset Hàn Quốc là

4,5% và Mirae Asset Maps Opportunity Vietnam Equity Balanced Fund 1 là 0,5%.



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 26



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



Nguyên nhân thành công :

Eximbank đã thành cơng trong việc chọn tập đồn ngân hàng hàng đầu của

Nhật Bản Sumitomo Mitsui Banking Corporatio. Điều này cho không chỉ cho phép

Eximbank tăng thêm tiềm lực về tài chính, quản trị điều hành và cơng nghệ, mà còn

cho phép đáp ứng tốt hơn nhu cầu dịch vụ, đặc biệt là thanh toán quốc tế, mua bán

ngoại tệ, chuyển tiền, kiều hối, đầu tư,...

2.1.3.3 Habubank bán cổ phần cho Deutsche Bank AG (Đức)

Diễn biến và kết quả:

Tháng 06 năm 2007 Habubank bán 10% cổ phần cho Deutsche Bank AG

(Đức). Việc ký thoả thuận này nằm trong chiến lược phát triển giai đoạn 2006 -2010

của Habubank.

Nguyên nhân thành công :

-



Habubank sẽ được Deutsche Bank cam kết thực hiện việc hỗ trợ kỹ



thuật cho Habubank trong các hoạt động nguồn vốn, thị trường tiền tệ, quản lý rủi

ro và cùng nhau tìm hiểu các cơ hội hợp tác kinh doanh chiến lược trong các lĩnh

vực thẻ tín dụng và các sản phẩm dịch vụ đầu tư.

-



Làm gia tăng giá trị cho các cổ đông của NH, là bước đi chủ động của



Habubank trong tiến trình hội nhập thơng qua việc tiếp cận với các thông lệ quản trị

ngân hàng quốc tế tốt nhất với mong muốn góp phần tích cực làm vững mạnh thị

trường tài chính Việt Nam. Bởi vì Deutsche Bank là một trong những ngân hàng

đầu tư nổi tiếng trên thế giới, đặc biệt là thị trường Đức và châu Âu với tổng tài sản

trị giá 1,097 tỷ EURO. Deutsche Bank có mặt tại Việt Nam từ năm 1992, hiện có

chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.3.4 BIDV mua lại ngân hàng đầu tư thịnh vượng PIB

Diễn biến và kết quả:

- Một thương vụ khá thú vị liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực

ngân hàng. Đó là vào tháng 7/2009, BIDV cho biết đã hoàn tất việc thành lập CTCP

Đầu tư và phát triển IDCC 100% vốn Việt Nam với vốn điều lệ 100 triệu USD, do

BIDV và Cơng ty Phương Nam góp vốn. IDCC đã ký hợp đồng chuyển nhượng,



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 27



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



chính thức mua lại Ngân hàng Đầu tư Thịnh vượng PIB (một ngân hàng tư nhân của

Campuchia), cơ cấu và đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia

(BIDC). Theo kế hoạch, đến năm 2012, BIDC sẽ có tổng tài sản 303 triệu USD,

tổng nguồn vốn huy động 216 triệu USD, cho vay đạt 210 triệu USD. Ngoài ra,

CTCP Bảo hiểm Campuchia Việt Nam (CVI), trong đó IDCC nắm giữ 90% vốn

cũng đã được phía Campuchia cấp phép thành lập.

Nguyên nhân thành công :

- BIDV mở rộng được thị phần kinh doanh ở nước ngòai thông qua ngân

hàng đầu tư phát triển thịnh vượng PIB.

- Tận dụng được nguồn nhân lực, văn hóa, quan hệ tốt đẹp giữa 2 nước Việt

Nam, Campuchia.

- Tăng được nguốn vốn huy động.

2.1.3.5 Tổng cơng ty bưu chính VNPost sáp nhập vào Liên Việt Bank

Diễn biến và kết quả:

Tong công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost) góp vốn vào Ngân hàng TMCP

Liên Việt (Liên Việt Bank) là thương vụ M&A rất đáng chú ý cả về quy mơ và tính

chất trong lĩnh vực M&A nói chung và trong hệ thống ngân hàng nói riêng. Lần đầu

tiên, ở Việt Nam có thương vụ góp vốn cổ phần bằng giá trị cơng ty (Công ty Dịch

vụ tiết kiệm Bưu điện - VPSC) và bằng tiền mặt. Hơn nữa, đây là trường hợp một

doanh nghiệp nhà nước (VPSC) “nhập” nguyên trạng hoạt động vào một ngân hàng

TMCP.

Công ty Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) (hoạt động từ 1999, thuộc Tổng cơng

ty Bưu chính Việt Nam - VNPost) gia nhập Ngân hàng Liên Việt với số vốn góp

997 tỷ đồng để tạo ra ngân hàng mới có tên gọi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu

điện Liên Việt (LPB).

Số vốn nói trên tương đương 14,99% vốn điều lệ ngân hàng, trong đó 360 tỷ

đồng là giá trị của chính Cơng ty Tiết kiệm Bưu điện, phần còn lại sẽ được VNPost

góp nhiều lần bằng tiền mặt.

Nguyên nhân thành công :



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 28



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



- Quy mô tổng tài sản của ngân hàng tăng nhanh chóng, cho phép đẩy mạnh

nhiều hoạt động kinh doanh. Vốn điều lệ của LPB sẽ tăng từ 5.650 tỷ đồng trước

sáp nhập lên 6.010 tỷ đồng.

- LienVietBank trở thành một ngân hàng có mạng lưới thuộc hàng lớn nhất

cả nước với hơn 10.000 điểm thừa hưởng phần lớn từ VNPost. Lợi thế này càng ý

nghĩa đặc biệt vì Ngân hàng Liên Việt có tuổi đời trẻ (mới ba năm hoạt động). Đây

là điều mà có lẽ nếu khơng có thương vụ trên, một ngân hàng bình thường phải 100

năm nữa mới thực hiện được.

- Thương vụ đặc biệt này cũng cho ra đời mơ hình ngân hàng bưu điện đầu

tiên tại Việt Nam - kết hợp giữa ngân hàng thương mại truyền thống với dịch vụ tiết

kiệm bưu điện.

2.2 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC MƠ HÌNH ĐỊNH GIÁ TRONG NHTM

VIỆT NAM

2.2.1 Tổng quan về việc vận dụng các phương pháp định giá ở nước ta

Theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26.06.2007, việc định giá doanh nghiệp

được thực hiện theo hai phương pháp chủ yếu là:

1. Phương pháp tài sản,

2. Phương pháp dòng lưu kim chiết khấu.

Tổ chức tư vấn thẩm định giá cũng có thể lựa chọn “các phương pháp khác” để

thẩm định giá nhưng với điều kiện là chúng phải đảm bảo tính khoa học, phản ảnh

thực chất giá trị doanh nghiệp, và được quốc tế áp dụng rộng rãi.

Tuy nhiên, trên thực tế, việc vận dụng các phương pháp định giá này ở nước

ta trong thời gian qua đã bộc lộ khá nhiều bất cập, ảnh hưởng đến hiệu quả và tiến

độ tái cấu trúc, cổ phần hóa các DNNN, Doanh nghiệp khác. Mặt khác, hai phương

pháp này cũng chưa bao quát hết tất cả các phương pháp thẩm định giá được chấp

nhận sử dụng rộng rãi trên thế giới hiện nay.

Theo Quyết định số 61/QĐ-BTC ngày 10.01.2008 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính về việc cơng bố danh sách tổ chức tư vấn định giá được phép cung cấp dịch



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 29



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



vụ xác định giá trị doanh nghiệp năm 2008, cả nước có 56 đơn vị được Bộ Tài chính

cho phép hoạt động tư vấn và thẩm định giá doanh nghiệp.

Cũng theo đánh giá của UBTVQH, chất lượng hoạt động của hầu hết các đơn

vị này còn hạn chế, chưa đảm nhận được việc thẩm định giá các doanh nghiệp có

thương hiệu, lợi thế kinh doanh lớn. Điều này làm cho độ tin cậy về chất lượng

thẩm định giá doanh nghiệp của nhiều tổ chức cung ứng dịch vụ thẩm định giá trong

nước còn thấp. Trong khi đó, quy chế lựa chọn tổ chức thẩm định giá doanh nghiệp;

quy chế quản lý, giám sát hoạt động tư vấn và thẩm định giá doanh nghiệp; các tiêu

chuẩn đánh giá năng lực của tổ chức thẩm định giá chưa được quy định rõ, chưa gắn

trách nhiệm của tổ chức tư vấn, thẩm định giá với việc bán cổ phần của doanh

nghiệp. Điều này cho thấy cơng việc hoạch định chính sách (liên quan đến cơng tác

thẩm định giá) của các nhà hoạch định chính sách tài chính phát triển ở nước ta

trong thời gian tới là rất bề bộn. Đồng thời, trước nhu cầu thẩm định giá doanh

nghiệp ngày càng lớn trong tương lai, việc nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ

chức tư vấn thẩm định giá trong nước nói chung, năng lực của đội ngũ cán bộ thẩm

định giá nói riêng cũng trở thành một đòi hỏi vơ cùng bức thiết, đặc biệt là trong bối

cảnh cạnh tranh với các tổ chức tư vấn thẩm định giá của nước ngoài.

2.2.2 Thực trạng vận dụng các mơ hình định giá NHTM Việt Nam thời gian

qua.

Trong xu hướng hiện nay, NHTM cần được cơ cấu lại bộ máy cấu trúc là nhu

cầu cần thiết và quan trọng và vấn đề này đã các chuyên gia tài chính, các tổ chức

tín dụng cũng như bộ máy quản lý ngân hàng nhà nước dự báo từ những năm trước.

Trong đó, việc M&A cũng như định giá các ngân hàng từng buớc được các Ngân

hàng thương mại thực hiện và điều này cũng đòi hỏi cơng tác định giá ngân hàng ở

Việt Nam phải chuyên nghiệp hơn và từng bước tiếp cận với trình độ quốc tế. Bối

cảnh nêu trên đã chỉ ra ba điểm đáng chú ý:

- Nhu cầu định giá NHTM bắt nguồn từ và song hành với quá trình tái cấu

trúc ngân hàng thương mại.

- Đây là một vấn đề khá phức tạp và mới mẻ.



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 30



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆTNAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×