Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ M&A CÁC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

5 THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ M&A CÁC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



Làn sóng sáp nhập, mua lại ngân hàng đã tạo nên diện mạo sâu sắc trong

ngành tài chính ngân hàng ở Mỹ. Sau gần 30 năm từ năm 1980 đến năm 2004 số

ngân hàng dạng công ty mẹ và công ty cầm cố đã giảm một nửa từ 16.000 ngân

hàng còn khoảng 8.000 ngân hàng, tuy số lượng ngân hàng ít đi nhưng tổng tài sản

của các ngân hàng tăng nhanh và là các ngân hàng “khỏe mạnh” trong các vụ sáp

nhập.

Trong ba thập kỷ gần đây các thương vụ sáp nhập, mua lại đã tạo ra những

tập đoàn TCNH khổng lồ trong bối cảnh nền tài chính Mỹ có những giai đoạn thăng

trầm với nhiều cuộc khủng hoảng và tăng trưởng tài chính.

Năm 2007, tại khu vực châu Mỹ đã thực hiện thành công 11.601 vụ M&A

với tổng giá trị lên đến 1.980 tỷ USD, tăng 27,2% so với năm 2006. Hiện tại, 10

ngân hàng thương mại lớn nhất nước Mỹ kiểm soát 49% tổng giá trị tài sản của

ngành ngân hàng trong nước, so với mức 29% cách đây 10 năm. Từ đầu năm 2009

đến đến tháng 6 năm 2009, đã có 37 ngân hàng buộc phải đóng cửa và phải bán tài

sản của mình so với 25 ngân hàng bị đóng cửa trong năm 2008. Tính đến hết quý 1

năm 2009, FDIC đã đưa trên 300 ngân hàng Hoa Kỳ vào diện “có vấn đề” so với

252 ngân hàng vào quý 4 năm 2008 – cao hơn 21% so với cùng kỳ năm 2008 và cao

nhất trong 15 năm. Trong năm 2009, vụ sụp đổ lớn nhất là ngân hàng Bank United

vào ngày 21 tháng 5 được giải quyết theo hình thức bán cho các nhà đầu tư tư nhân

và vẫn hoạt động với tên gọi cũ.

1.5.1.2Hoạt động M&A tại Châu Âu.

Hoạt động M&A đã hiện diện trong nền kinh tế thị trường ở Châu Âu từ rất

sớm và nhanh chóng lan sang ngành tài chính ngân hàng trong thời gian gần đây với

quy mơ ngày càng lớn, hình thành nên những tập đồn tài chính ngân hàng khổng

lồ. Trong top 70 tập đoàn kinh tế lớn nhất toàn cầu do tạp chí Forbes bình chọn có

tới 21 tập đồn tài chính ngân hàng ở Châu Âu chiếm 30%, điều này cho thấy các

tập đồn tài chính ngân hàng ở Châu Âu khá nhiều và không ngừng phát triển như

là một đối trọng với tập đồn tài chính ngân hàng tại Mỹ. Năm 2007, tại khu vực



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 14



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



châu Âu đã thực hiện thành công 9.936 vụ M&A với tổng giá trị lên đến 1.301 tỷ

USD, tăng 18,5% so với năm 2006.

1.5.1.3Hoạt động M&A tại Châu Á.

Làn sóng sáp nhập và mua lại trong lĩnh vực tài chính tại khu vực châu Á bắt

đầu mạnh sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 bắt nguồn từ Thái Lan.

Sau cuộc khủng hoảng này các ngân hàng thúc đẩy việc sáp nhập và mua lại để

nhanh chóng tăng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời cắt giảm chi phí để phục hồi

nhanh nền kinh tế sau khủng hoảng. Năm 2007, tại khu vực châu Á đã thực hiện

thành công 6.821 vụ M&A với tổng giá trị lên đến 466 tỷ USD, tăng 35,4 % so với

năm 2006. Hiện nay, tại Trung Quốc, các ngân hàng đang thoát khỏi sự kiểm soát

của nhà nước bằng cách bán cổ phần cho người nước ngoài và các nhà đầu tư trên

thị trường chứng khốn. Trong khi đó, năm 2009, 3 siêu ngân hàng mới ở Nhật Bản

đã mua lại 11 ngân hàng cũ và hiện đang sắp xếp lại hoạt động của các ngân hàng

này.

Tại các quốc gia đang phát triển hoặc chuyển đổi, hệ thống ngân hàng hầu

như còn rất non trẻ, nên qui mô không lớn, kinh nghiệm kinh doanh chưa nhiều, sản

phẩm còn nghèo nàn, luật lệ kinh doanh chưa rõ ràng, đầy đủ nên lý do dẫn đến việc

sáp nhập, sáp nhập các ngân hàng ở các nước chủ yếu là do chính phủ muốn sắp

xếp, củng cố hệ thống ngân hàng nhằm tăng cường qui mô vốn, an toàn trong kinh

doanh ngân hàng như các nước Nga, Bungari, các nước Đông Nam Á sau khủng

hoảng tài chính tiền tệ 1997.

Bảng 1.1 : Các vụ M&A ngân hàng điển hình trên thế giới

Năm



Bên bán



Bên mua



Giá trị (tỉ USD)



2007 ABN Amro



RBS, Santander, Fortis



96.6 (đề nghị)



2007 ABN Amro



Barclays



89.7 (đề nghị)



2005 UFJ Holdings



Mitsubishi Tokyo Financial Group



59.1



2004 Bank One



JP Morgan Chase



56.9



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 15



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



2003 FleetBoston Financial



Bank of America



47.7



1998 BankAmerica



NationsBank



43.1



2006 Sanpaolo IMI



Banca Intesa



37.7



1998 Citicorp



Travelers



36.3



2005 MBNA



Bank of America



35.2



Royal Bank of Scotland



32.4



1998 Wells Fargo



Norwest



31.7



2000 JP Morgan



Chase Manhattan



1999



National



Westminster



Bank



29.5



1.5.2 Thực trạng định giá M&A ngân hàng trên thế giới :

1.5.2.1Tại Mỹ :

Đầu năm 2011, 10 ngân hàng lớn nhất thế giới được xếp hạng và trong đó có

4 ngân hàng Mỹ được định giá trong top 10 tiêu biểu trong danh sách này theo bảng

xếp loại toàn cầu.

Bảng 1.2 : Bảng xếp hạng định giá ngân hàng thế giới toàn cầu 2010

Mỹ



Toàn cầu



Toàn cầu



Rank



Rank



Rank



Ngân hàng Mỹ



Đánh giá



Giá trị



2010



2010



Thay đổi



2010



2010



2009



1



1



2



Bank of America



AAA-



$ 30,6



18%



2



2



4



Wells Fargo



AA +



$ 28,9



32%



3



5



8



Chase



AA-



$ 19,2



43%



4



9



5



Citi



AA



$ 17,1



19%



5



13



11



American Express



AA



$ 15,5



22%



6



16



7



Goldman Sachs



AAA-



$ 13,4



-3%



7



18



14



JP Morgan



AA-



$ 13,2



13%



8



29



23



Morgan Stanley



AA-



$ 6,9



-13%



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 16



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



9



32



33



Visa



10



37



39



US Bank



AAA-



$ 6,6



30%



AA



$ 5,4



43%



(theo nghiên cứu của London based- Branch Finance)

Theo bảng xếp hạng, định giá giá trị các ngân hàng Mỹ có một số biến động

so với năm 2009 do sự khủng hoảng tài chính, khủng hoảng vay và cả sự M&A các

ngân hàng đối thủ làm gia tăng giá trị ngân hàng. Điển hình là ba ngân hàng hàng

đầu của Mỹ là Bank of America, Well Fargo và Chase.

Ngân hàng Bank of America ($30.6 tỷ) là thương hiệu ngân hàng có giá trị

nhất ở Mỹ. Giá trị thương hiệu của nó đã tăng 18% và nó có một đánh giá thương

hiệu là AAA-. Mặc dù vẫn có nhiều thăng trầm, cải tổ, nhưng Bank of America

cũng đang ở vị trí # 1 hầu hết các thương hiệu ngân hàng có giá trị trên thế giới.

Trong năm 2010, cơng ty tích cực tìm kiếm để nâng giá trị danh tiếng của mình.

được củng cố bằng những kết quả tốt, trong đó sáp nhập Merrill Lynch và tổng thể

cải thiện trong thị trường ngân hàng tiêu dùng.

Ngân hàng Wells Fargo ($ 28.9 tỷ) là ngân hàng thứ hai ở Mỹ được đánh giá

thương hiệu là AA +. Wells Fargo có một thu nhập ròng cao nhất trong cả nước ở

mức $ 12.4 tỷ này cùng với hoạt động cho vay thế chấp của mình đã giúp Ngân

hàng tránh được khủng hoảng so với ngân hàng khác. Giá trị ngân hàng đã tăng

32% trong năm nay, được thúc đẩy bởi việc M&A Wachovia. Nó nắm giữ vị trí

hàng đầu trong các khoản vay mua nhà trong năm 2010.

Ngân hàng Chase có một giá trị thương hiệu của $19.2 tỷ, tăng 43% so với

năm trước và đánh giá một thương hiệu là AA-. Sự gia tăng rất lớn trong thương

hiệu chủ yếu là do việc mua lại WaMu. Điều này đã cho Chase có sự hiện diện đầu

tiên của mình trên bờ biển phía Tây và kết quả là trở thành ngân hàng lớn thứ hai

của mạng lưới các chi nhánh của quốc gia, với các địa điểm đạt 42% dân số Hoa

Kỳ. Việc mua lại WaMu cũng làm tăng hơn gấp đôi số lượng tài khoản, khoảng 25

triệu. Tổng doanh thu thuần cho các dịch vụ tài chính bán lẻ trong thời gian này đã

lên tới 25 tỷ USD.



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 17



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



1.5.2.2 Tại Châu Âu :

Bảng 1.3 : Bảng xếp hạng định giá ngân hàng Châu Âu năm 2010 :

Hạng Công ty



Quốc gia



Tài sản, đơ la Mỹ Lợi nhuận (2010),

nghìn tỷ

tỷ USD



1



BNP Paribas



Pháp



2,674 (EUR 1,998)



10,497 (EUR 7,843)



2



Deutsche Bank



Đức



2,551 (EUR 1,906)



3,092 (EUR 2,310)



3



HSBC Holdings



Vương quốc 2,455 (EUR 1,834)

Anh



13,159 (EUR 9,828)



4



Barclays



Vương quốc 2,326 (GBP 1,490)

Anh



7,102 (GBP 4,549)



5



Credit Agricole SA



Pháp



2,317 (EUR 1,731)



4,833 (EUR 3,611)



6



Ngân hàng Hồng gia Vương quốc 2,268 (GBP 1,453)

Scotland

Anh



7



ING Nhóm



Hà Lan



8



Santander Nhóm



Tây Ban Nha 1,630 (EUR 1,218)



10,950 (EUR 8,181)



9



Lloyds Banking Group



Vương quốc 1,549 (GBP 0,992)

Anh



- 0,403 (GBP 0,258)



10



Société Générale



Pháp



1,670 (EUR 1,247)



1,516 (EUR 1,132)



- 4,072 (GBP 2,608)

4,312 (EUR 3,220)



5,249 (EUR 3,920)



Trong đó Ngân hàng BNP Paribas (vị trí #1) đã được hình thành thông qua

việc sáp nhập của Banque Nationale de Paris (BNP) và Paribas vào năm 2000. Và

Ngân hàng HSBC (vị trí #3) đã bán cổ phần của mình cho Holdings Inc Dowa(hệ

thống sinh thái của Nhật Bản) năm 2009. Công ty đã hoàn thành việc mua lại

88,89% cổ phần Ngân hàng Ekonomi Raharja Tbk tại Indonesia. Hôm nay HSBC

vẫn là ngân hàng lớn nhất ở Hồng Kông, và gần đây mở rộng ở Trung Quốc. Tập

đoàn này phục vụ khách hàng trên tồn thế giới từ khoảng 8.000 văn phòng tại 87

quốc gia và vùng lãnh thổ ở châu Âu, khu vực châu Á-Thái Bình Dương, Bắc Mỹ,

Mỹ Latinh và Trung Đông. Thông qua công ty con và các cộng sự của mình, HSBC

cung cấp một loạt các ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan. Các sản phẩm



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 18



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



và dịch vụ của Cơng ty bao gồm các dịch vụ tài chính cá nhân, ngân hàng thương

mại, ngân hàng toàn cầu và thị trường, và ngân hàng tư nhân. Tổng tài sản: 2,691tỷ

USD (như của ngày 30 tháng 6 năm 2011). Lợi nhuận: 13,159 tỷ USD (2010).

1.5.2.3 Tại Châu Á:

Các tạp chí Global Finance gần đây đã công bố danh sách các ngân hàng lớn

nhất ở Châu Á. Những ngân hàng này đã được xếp hạng dựa trên tổng tài sản của

họ vào 09/2010. Ngân hàng Trung Quốc thống trị danh sách này với 7 ngân hàng

trong số 10 ngân hàng. Trong đó Ngân hàng ICBC là ngân hàng cho vay lớn nhất

của Trung Quốc với khoảng 200 chi nhánh tại 28 quốc gia. Ngân hàng lớn nhất

Trung Quốc ICBC đã thiết lập kỷ lục mua lại trong ngành ngân hàng Trung Quốc

tiến hành khi bỏ ra 5,6 tỷ USD để mua 20% cổ phần của ngân hàng Standard Bank

của Nam Phi vào tháng 10 năm 2007 mục đích của vụ mua lại này là nhằm thiết lập

một mạng lưới cung cấp dịch vụ cho các cơng ty dầu khí và khai mỏ Trung Quốc

đang hoạt động tại Nam Phi. ICBC cũng mua cổ phần của nhiều ngân hàng tại Thái

lan, Indonesia,..nhằm mở rộng thị phần . ICBC cho biết lợi nhuận từ các chi nhánh

ở nước ngoài sẽ đạt khoảng $ 1 tỷ trong năm 2010. Ngân hàng Thứ hai là ngân hàng

China Contruction bank cũng mua lại 1/3 vốn cổ phần của Bank of America (Asia)

Ltd thuộc tập đoàn Bank of America Corp, trị giá 7.2 tỷ USD.

Bảng 1.4 : Bảng xếp hạng định giá ngân hàng Châu Á năm 2010

Số TT



Tên



Quốc gia



1



ICBC



Trung Quốc



2



China Contruction bank



Trung Quốc



3



Agricultural Bank of China



Trung Quốc



4



Bank of China



Trung Quốc



5



Bank of Communications



Trung Quốc



6



China Merchants Bank



Trung Quốc



7



Shinhan Bank



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Hàn Quốc



Trang 19



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



8



Shanghai Pudong Development Bank



9



State Bank of India



10



Kookmin Bank *



Trung Quốc

Ấn Độ

Hàn Quốc



(Các dữ liệu được cung cấp bởi BankerSalmanc.com. )

Qua bảng định giá giá trị tài sản Ngân hàng của thế giới và qua cách nhìn

nhận giá trị Ngân hàng qua từng khu vực lãnh thổ trên thế giới. Ta nhận thấy rằng

giá trị của tổ chức ngân hàng, định chế tài chính ngân hàng càng lớn mạnh thì ở đó

càng xuất hiện nhiều vụ sáp nhập để tạo ra những tập đoàn tài chính hùng mạnh, đa

năng, đa lĩnh vực.

1.5.3 Những nguyên ngân M&A các ngân hàng trên thế giới

1.5.3.1 Ở các nước phát triển

Các ngân hàng ở những quốc gia này đã phát triển đến mức bão hòa với qui

luật lợi nhuận giảm dần nên doanh thu, lợi nhuận cũng giảm do đó chúng đã sáp

nhập, hợp nhất và mua lại lẫn nhau nhằm cắt giảm chi phí, mở rộng mạng lưới hoạt

động, bổ sung, đa dạng hoá sản phẩm, tăng cường qui mô kinh doanh cũng như lợi

thế cạnh tranh đáp ứng với xu thế phát triển của nền kinh tế khu vực hoá và quốc tế

hoá.

- Tại Mỹ :

+ Các ngân hàng Mỹ đã cho vay các nước đang phát triển quá nhiều nên

nguy cơ thiếu vốn gia tăng

+ Sự khác biệt về luật pháp làm cho nguồn dự trữ của hệ thống dự trữ liên

bang không lớn.

+ Mạng lưới chi nhánh của các ngân hàng Mỹ không lớn do các hạn chế về

mở chi nhánh ở các bang khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung, tùy thuộc vào qui mơ

của các ngân hàng mà lý do sáp nhập cũng khác nhau.

- Đối với các ngân hàng lớn

Lý do quan trọng nhất là cắt giảm chi phí hoạt động và gia tăng qui mô kinh

doanh nhờ việc sáp nhập, hợp nhất sẽ tăng vốn huy động, tăng vốn điều lệ và giới



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 20



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



hạn cho vay từng khách hàng đơn lẻ. Ngồi ra cũng có thể để đa dạng hoá sản phẩm

và dịch vụ kinh doanh, tăng uy tín của ngân hàng hoặc tiết kiệm chi phí thành lập

chi nhánh.

- Đối với các ngân hàng nhỏ

Các ngân hàng nhỏ sáp nhập, hợp nhất hoặc bán lại cho những ngân hàng lớn

vì thiếu vốn điều lệ theo luật hoặc tránh phá sản hoặc để tối đa hoá lợi ích của các

cổ đơng. Ngồi ra, các ngân hàng nhỏ cũng có thể tiến hành sáp nhập, hợp nhất để

thành một ngân hàng lớn hơn.

1.5.3.2 Ở các nước đang phát triển

Tại các quốc gia đang phát triển hoặc chuyển đổi, hệ thống ngân hàng hầu

như còn rất non trẻ, nên qui mô không lớn, kinh nghiệm kinh doanh chưa nhiều, sản

phẩm còn nghèo nàn, luật lệ kinh doanh chưa rõ ràng, đầy đủ nên lý do dẫn đến việc

sáp nhập, hợp nhất các ngân hàng ở các nước chủ yếu là do chính phủ muốn sắp

xếp, củng cố hệ thống ngân hàng nhằm tăng cường qui mơ vốn, an tồn trong kinh

doanh ngân hàng như các nước Nga, Bungari, các nước Đơng Nam Á sau khủng

hoảng tài chính tiền tệ 1997.

Việt Nam cũng đang tiến hành đồng thời hai cuộc cải cách nhằm thúc đẩy

nền kinh tế phát triển đó là cải cách các doanh nghiệp nhà nước và cải cách hệ

thống ngân hàng với nhiều biện pháp khác nhau. Theo đó, một trong những biện

pháp quan trọng là thực hiện việc M&A đối với các ngân hàng thương mại (NHTM)

nhằm hình thành những ngân hàng lớn, đủ sức cạnh tranh trong tương lai khi Việt

Nam gia nhập AFTA và WTO, đồng thời tránh sự lập lại của cuộc đổ bể tín dụng

vào những năm 1989-1990.

Bảng 1.5 : Các thương vụ M&A điển hình trong ngành tài chính - ngân hàng -2010



STT



Bên mua



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Bên bán



Trang 21



%/VĐL



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



1



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



Fullerton Financial Holdings Pte Ltd Ngân hàng Phát triển Mekong - MDB

-



15%



đơn vị đầu tư thuộc Temasek

2



Commonwealth Bank của Australia



Ngân hàng Quốc Tế (VIB)



3



Cơng ty Tài chính Quốc tế (IFC) và



Ngân hàng An Bình (ABB)



Maybank



15%

600.000

TP CĐ



4



Orix Corporation



Indochina Capital Vietnam Holdings Ltd



5



Quỹ Đầu tư Oman



Tổng Cơng ty CP Bảo Hiểm dầu khí (PVI)



25%

12,6%



Nhìn chung, vấn đế M&A khơng phải lúc nào cũng ưu việt, song đó là con đường

mà các ngân hàng cùng phải chọn trong điều kiện phát triển thị trường và nhất là

trong bối cảnh tồn cầu hố kinh tế. Tất cả các bên sáp nhập đều tìm thấy lợi ích

trong một liên minh lớn hơn. Hầu hết các cuộc sáp nhập đều diễn ra khi phải cứu

vãn tình thế tài chính hoặc mở đường cho một chiến lược làm ăn lớn hơn. Các cuộc

sáp nhập đều dẫn đến giảm chi phí vốn đầu vào và mở rộng thị trường kinh doanh ở

đầu ra. Những cuộc sáp nhập ngày càng xoá đi ranh giới truyền thống của các định

chế tài chính vốn là những đơn vị có đối tượng kinh doanh khác nhau trong thị

trường tài chính. Hay là M&A sẽ giúp các định chế tài chính bằng cách "tự cứu lấy

mình" trước khi nhờ đến bàn tay can thiệp của Nhà nước trong khi nguồn thu của

nhà nước đối với các Định chế tài chính mới ln ln có xu hướng gia tăng trên

tổng quát.



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 22



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thị trường M&A Việt Nam hiện sử dụng ba phương pháp định giá chính: định giá

theo tài sản (NAV), định giá theo dòng tiền chiết khấu (DCF) và định giá so sánh

tương quan (Compare). Thực tế, định giá theo phương pháp nào cũng có những khó

khăn nhất định.

Bởi vì, nếu định giá theo phương pháp NAV sẽ gây tranh cãi về việc định giá tài sản

vô hình như thương hiệu, bản quyền, bí quyết thương mại, danh sách khách hàng…

Phương pháp DCF lại dựa vào dự báo dòng tiền tương lai của DN. Song việc tính

tốn này sẽ rất phụ thuộc vào nhận định cá nhân do dựa trên các giả thiết và dự báo

về tỷ lệ tăng trưởng, tỷ lệ chiết khấu. Trong khi đó, phương pháp so sánh tương

quan lại rất khó đưa ra giá trị chính xác tuy NHTM có thể tương đồng về quy mơ,

ngành…nhưng lại khơng giống nhau hồn tồn.

Do đó, đối với tác giả, để lựa chọn phương pháp định giá nhằm giúp cho việc định

giá chính xác, tác giả thấy vẫn cần tiến hành nhiều phương pháp định giá chứ không

chọn một phương pháp. Nhưng cần thiết và đầy đủ vẫn chủ yếu là hai phương pháp

DCF và NAV. Phương pháp định giá so sánh tương quan là phương pháp bổ sung

thêm (có thể thực hiện hoặc khơng thực hiện) để kiểm tra chéo và giúp tác giả định

giá tốt nhất giá trị của NHTM mà mình quan tâm.

Tuy nhiên, trong giới hạn của luận văn, tác giả chỉ trình bày chi tiết phương pháp

DCF để nghiên cứu sâu hơn thực trạng vận dụng mơ hình dòng lưu kim chiết khấu

DCF trong thẩm định giá ngân hàng tại Việt Nam thời gian qua như thế nào. Cụ thể

mơ hình DCF sẽ là vấn đề được đề cập trong Chương tiếp theo.



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 23



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ĐỊNH GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG MUA

LẠI VÀ SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

TRONG THỜI GIAN QUA.

2.1



THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG M&A CỦA CÁC NGÂN HÀNG VIỆT



NAM

2.1.1 Thực trạng hoạt động M&A của các ngân hàng Việt Nam

Tính đến 2009, Việt Nam có 89 ngân hàng, trong đó có 3 NHTM Nhà nước,

40 NHTMCP, 41 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5 ngân hàng liên doanh. Số

lượng ngân hàng như vậy so với số dân xấp xỉ 90 triệu người thì khơng phải là

nhiều, nhưng quy mơ của các ngân hàng thì lại quá nhỏ bé. Tổng vốn điều lệ của

các tổ chức tín dụng Việt Nam đến thời gian gần đây chỉ tương đương khoảng 6,5 tỷ

USD. Hiện còn 11 NHTMCP có VĐL dưới 1.000 tỷ đồng/NH (dưới 59 triệu USD).

Đặc biệt là trước áp lực tăng vốn điều lệ theo lộ trình quy định tại Nghị định

141/2006/NĐ–CP đang ngày một gia tăng. Vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng/ ngân hàng.

Năm 2010, là năm sáp nhập bùng nổ của các ngân hàng. Có thể đó chưa hẳn là

thách thức với các ngân hàng đã có cổ đơng lớn hoặc nhà đầu tư chiến lược nước

ngồi. Song lại là khó khăn khơng nhỏ cho các ngân hàng quy mơ còn khiêm tốn.

Thêm vào đó, theo lộ trình dự kiến đến từ năm 2011 – 2015, vốn điều lệ của

các ngân hàng sẽ phải nâng lên từ 5.000 – 10.000 tỷ đồng. Trong khi đó, Dự thảo

luật các tổ chức tín dụng vừa được trình Quốc hội xem xét lại có những hạn chế

nhất định đối với tỷ lệ góp vốn của các cá nhân, tổ chức trong một ngân hàng

thương mại cổ phần và đây là khó khăn không nhỏ cho các ngân hàng trong việc gọi

vốn tăng thêm vốn điều lệ.

2.1.2 Sự khác biệt trong lĩnh vực M&A ngân hàng với lĩnh vực M&A trong

các loại hình Doanh nghiệp khác.

Theo thống kê của một số tổ chức tài chính, cho đến nay, hoạt động M&A

vẫn chủ yếu diễn ra trong các lĩnh vực tài chính là chủ yếu. Tuy số thương vụ ít hơn

so với lĩnh vực khác như cơng nghệ thơng tin nhưng tài chính vẫn là ngành chiếm



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 24



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 THỰC TRẠNG ĐỊNH GIÁ M&A CÁC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×