Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỊNH GIÁ M&ATRONG NHTM NHẰM ĐẠT MỤC TIÊU TÁI CẤU TRÚC NHTMTRONG THỜI GIAN TỚI

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỊNH GIÁ M&ATRONG NHTM NHẰM ĐẠT MỤC TIÊU TÁI CẤU TRÚC NHTMTRONG THỜI GIAN TỚI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



3.1.1 Phát triển hoạt động M&A NHTM trong thời gian tới.

- Cần phải xây dựng một chiến lược M&A có tính khả thi tránh sự dàn trải và

thiếu hiệu quả. Để thực hiện bước đi này, các ngân hàng cần tự kiểm tra lại tình hình

tài chính của mình để có thể hiểu rõ nhất các điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu

cần khắc phục, các ngân hàng cũng cần làm việc với các nhà phân tích và tư vấn

trong lĩnh vực kinh doanh để hình thành một chiến lược phát triển rõ ràng và thích

hợp.

- Tiếp vào đó, M&A khơng tránh khỏi phải đối mặt với những vấn đề khá

phức tạp như thuế, kế toán, chuyển đổi tài sản, phân chia lợi nhuận, trách nhiệm giải

quyết các khoản nợ chưa thanh toán của các ngân hàng tham gia M&A, giải quyết lao

động dôi dư, mơi trường văn hóa ngân hàng, bảo vệ mơi trường, tính tốn các vấn đề

hậu sáp nhập làm sao cho giá trị ngân hàng ngày càng tăng... để hấp dẫn các nhà đầu

tư, do vậy các ngân hàng trước khi thực hiện sáp nhập và mua lại cần phải thuê các

nhà tư vấn có kinh nghiệm về sáp nhập và mua lại để tiến trình được diễn ra một cách

hiệu quả và nhanh choáng.

- Xây dựng một kế hoạch thời hậu sáp nhập và mua lại: Một cuộc M&A

không dễ dàng và còn rất nhiều vấn đề phát sinh có thể khiến tiến trình sáp nhập và

mua lại trục trặc hay thậm chí sụp đổ bất cứ lúc nào. Vì vậy, điều quan trọng là cần

có sự tham gia tích cực của các cấp lãnh đạo cao nhất trong cơng ty từ việc việc lập

kế hoạch, tài chính, chun gia tư vấn cho đến quản lý thời hậu sáp nhập

3.1.2 Nâng cao hiệu quả định giá trong hoạt động M&A ngân hàng

3.1.2.1 Kết hợp với các công ty tư vấn, luật trong hoạt động M&A

- Xác định chính xác loại giao dịch M&A của ngân hàng dự định tiến hành là

loại giao dịch nào. Việc thông qua tổ chức tư vấn xác định loại giao dịch M&A sẽ

giúp cho các bên xác định, nhận thức cụ thể loại giao dịch mà mình tiến hành; luật

điều chỉnh chủ yếu trong giao dịch M&A; cơ chế, quy trình tiến hành giao dịch;

định hướng việc thiết lập các điều khoản trong hợp đồng M&A; và xác định nghĩa

vụ thông tin, thông báo đến cơ quan quản lý của các bên...

- Tổ chức tư vấn có thể hỗ trợ ngân hàng thẩm định pháp lý và thẩm định tài

chính của ngân hàng bị sáp nhập, mua lại là một trong các công việc quan trọng.

Sau thẩm định pháp lý, ngân hàng bị mua, bị sáp nhập cũng có thể tiến hành các thủ

SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 57



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



tục nhằm tái cấu trúc ngân hàng nhằm đáp ứng các yêu cầu của bên mua. Thẩm định

tài chính thường do các cơng ty kiểm toán hay kiểm toán viên độc lập thực hiện. Về

nguyên lý thì các bên trong giao dịch M&A thường có mục đích kinh tế trái chiều

nhau và điều này có thể ảnh hưởng đến việc nâng và hạ giá doanh nghiệp. Ngân

hàng bên mua muốn mua với giá rẻ, ngân hàng bên bán muốn bán với giá cao và có

thể che giấu những vấn đề hay rủi ro tài chính của ngân hàng.

- Ngân hàng bị mua, bị sáp nhập đều có đầy đủ các nhân tố riêng như chế độ

quản trị, nguồn nhân lực, văn hoá doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, khách hàng...

Các ngân hàng trong mỗi thương vụ M&A đều có những nét khác biệt đặc biệt về

u cầu, lợi ích, sự ràng buộc bởi vậy khơng thể có hợp đồng mẫu nào chung cho tất

cả các giao dịch M&A. Thông qua hỗ trợ của tổ chức tư vấn các bên ngân hàng sẽ

thỏa thuận các quy định, các điều khoản cơ bản liên quan đến giao dịch M&A đưa

vào hợp đồng đầy đủ các đặc điểm yêu cầu, lợi ích, sự ràng buộc riêng biệt của ngân

hàng. Nếu hợp đồng M&A chỉ dừng lại ở các nội dung cơ bản, không bao quát hết

sẽ dẫn đến những mâu thuẫn nội tại ngay bên trong khi quá trình M&A kết thúc.

Điều đó rất bất lợi cho ngân hàng mua, sáp nhập sau này. Ngoài ra, các bên ngân

hàng cũng sẽ được tư vấn về các vấn đề cần lưu tâm của “hậu” M&A, bởi vì khơng

giống như việc mua bán hàng hố thơng dụng khác, ngân hàng bị sáp nhập, bị mua

sẽ chuyển giao toàn bộ các giá trị, các hoạt động vào ngân hàng mua, sáp nhập.

Những thương vụ M&A thành công gần đây chủ yếu do các nhà đầu tư và

doanh nghiệp, ngân hàng chủ động tiến hành với sự trợ giúp của các văn phòng luật

sư, của các tổ chức dịch vụ tư vấn hay dịch vụ tài chính trung gian.

3.1.2.2 Định giá và lựa chọn phương pháp định giá ngân hàng phù hợp

Các phương pháp định giá và lựa chọn phương pháp định giá thích hợp sẽ tạo

tiền đề thích hợp cho hoạt động sáp nhập và mua lại trong tương lai của các chủ thể

ngân hàng. Việc định giá chính xác nhằm giảm thiểu rủi ro cho cả bên mua và bên

bán.

Bên cạnh đó, các ngân hàng cần có những chính sách tạo giá trị cho mình vì

giá trị của bất cứ ngân hàng nào cũng được quyết định bởi hai yếu tố:

- Ngân hàng tạo nên được giá trị gì qua các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ mà

xã hội đang cần và chấp nhận mua;

- Ngân hàng đã làm gì để được xã hội dễ dàng nhận diện được họ, có sự

SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 58



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



thuyết phục và tin tưởng để quyết định chọn sản phẩm/dịch vụ của ngân hàng này

thay vì chọn của một ngân hàng khác.

Do vậy, các ngân hàng phải đẩy mạnh việc tạo giá trị khác biệt cho mình để

có lợi hơn trong mỗi thương vụ mua bán và sáp nhập.

3.1.3 Lựa chọn thời điểm giao dịch M&A và minh bạch thông tin

Không kể đến những thương vụ mua bán, sáp nhập theo kiểu thâu tóm. Mua

bán, sáp nhập nếu có sự chủ động, chuẩn bị kỹ lưỡng và sự phù hợp giữa hai bên đối

tác sẽ dễ dàng tạo ra hiệu quả “cộng hưởng” của định chế tài chính có ảnh hưởng

lớn trên thị trường.

Với các NHTM Việt Nam đã có thương hiệu, có thị phần vững chắc, đương

nhiên sẽ có tính chủ động cao trong việc tìm kiếm con đường đi của riêng mình.

Việc các đối tác chiến lược nước ngồi nắm giữ tới 10 - 15%, thậm chí 20% cổ phần

chưa thể có sức chi phối hồn tồn với các hoạt động của ngân hàng. Các đối tác sẽ

mang lại cho ngân hàng những giá trị mới về quản trị tài chính, quản trị rủi ro,

những kinh nghiệm và kỹ năng quốc tế - vốn là điểm yếu và rất cần thiết với các

NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập.

Các ngân hàng cần có sự nghiên cứu, đào sâu về hoạt động sáp nhập và mua

lại ngân hàng và học hỏi kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới đã thực hiện

sáp nhập và mua lại nhằm mục đích chuẩn bị tốt cho hoạt động sáp nhập và mua lại

trong tương lai nếu ngân hàng có thể tiến hành và có thể phòng vệ tốt trước nguy cơ

bị thâu tóm.

Để tạo được sự tin cậy cho các đối tác thì thơng tin về ngân hàng cần phải

được minh bạch, rõ ràng. Các ngân hàng cần tích cực hơn nữa trong việc minh bạch

hóa các thơng tin tài chính. Và cách tốt nhất đó là định kỳ cung cấp các thơng tin tài

chính về hoạt động của mình trên các phương tiện thơng tin đại chúng và nhanh

chóng niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung.

Hiện nay mới chỉ có cổ phiếu của 7 ngân hàng được niêm yết trên sàn giao

dịch chứng khoán tập trung, đó là NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Mã chứng khốn

STB), NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (Mã chứng khoán VCB), NHTMCP Cơng

thương Việt Nam (Mã chứng khốn CTG) niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán

TPHCM, NHTMCP Á Châu (Mã chứng khốn ACB) và NHTMCP Sài Gòn - Hà

Nội (Mã chứng khoán SHB) niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội,

SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 59



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Mã chứng khoán EIB), NHTMCP

Nhà Hà Nội (mã chứng khốn HBB). Còn lại cổ phiếu của hơn 30 ngân hàng khác

vẫn chủ yếu được giao dịch trên thị trường tự do (OTC). Do không phải chịu áp lực

công bố thông tin như khi niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tập trung, phần

lớn các ngân hàng có cổ phiếu chưa niêm yết đều chưa thực hiện đầy đủ việc công

bố thông tin định kỳ về hoạt động của mình, có chăng mới chỉ dừng lại ở việc cung

cấp các số liệu về doanh thu, lợi nhuận, dư nợ, huy động vốn... Còn phần lớn những

thông tin biến động khác về hoạt động kinh doanh trong kỳ lại ít được cơng bố. Do

đó sẽ rất khó cho phía các ngân hàng hay các tổ chức tài chính đối tác đang trong

q trình tìm kiếm đối tác hợp tác trong thương vụ sáp nhập với họ có thể tìm ra

được đối tác tốt nhất.

Vì vậy, khi việc minh bạch hóa thơng tin được thực hiện tốt, các nhà đầu tư,

các ngân hàng khác sẽ dễ dàng tiếp cận và cùng ngân hàng bàn thảo kế hoạch sáp

nhập cho một sự liên kết lớn hơn và có hiệu quả hơn.

3.1.4 Nâng cao năng lực quản trị đối với NHTM Việt Nam thông qua cơ cấu lại

tổ chức và hoạt động ngân hàng.

- Các NHTM sắp xếp lại tổ chức bộ máy của mình từ trụ sở chính đến các chi

nhánh, phòng giao dịch thơng qua thực hiện đổi mới tổ chức bộ máy quản lý, kinh

doanh ở hội sở chính phù hợp với thơng lệ quốc tế; phân biệt rõ ràng chức năng,

nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị và ban điều hành, trong đó, bộ phận hỗ

trợ Hội đồng quản trị ít nhất gồm có Ban kiểm sốt/Kiểm tốn, Hội đồng/Ủy ban quản

lý rủi ro.

- NHTM Việt Nam quan tâm mở rộng quan hệ đại lý, hợp tác kinh doanh, phát

triển sản phẩm ứng dụng và chuyển giao công nghệ với các tổ chức tài chính nước

ngồi, xúc tiến thương mại của các NHTM Việt Nam tại các thị trường tài chính khu

vực và quốc tế.

- Song song đó, NHTM tăng cường năng lực tự kiểm tra, quản lý rủi ro, bảo

đảm an toàn và hiệu quả kinh doanh, nâng cao vai trò tư vấn, kiểm sốt của kiểm tốn

nội bộ.

3.1.5 Nâng cao năng lực tài chính đối với NHTM thơng qua cơ cấu lại tài chính

ngân hàng.

SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 60



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



- Các Ngân hàng cần xây dựng lộ trình cụ thể về tăng trưởng quy mô vốn điều

lệ, tài sản đi đôi với nâng cao chất lượng và khả năng sinh lời của tài sản, giảm tỷ

trọng tài sản có rủi ro trong tổng tài sản ngân hàng, xử lý dứt điểm nợ tồn đọng và làm

sạch bảng cân đối kế toán của các NHTM nhà nước.

- Các NHTM cần có chiến lược tăng vốn tự có thơng qua lợi nhuận để lại, phát

hành cổ phiếu, trái phiếu, hoặc sáp nhập, hợp nhất, mua lại.

- Các NHTM yếu kém và có khả năng gây rủi ro lớn cho hệ thống ngân hàng

bắt buộc phải thực hiện các biện pháp giải thể, phá sản theo quy định pháp luật nhưng

vẫn đảm bảo không gây tác động lớn về mặt kinh tế - xã hội Hoặc các NHTM mua,

bán, hợp nhất, sáp nhập để tăng khả năng cạnh tranh và quy mơ hoạt động, bảo đảm

duy trì mức vốn tự có của các NHTM Việt Nam phù hợp với quy mô tài sản trên cơ

sở thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% trong trung hạn và 10% trong dài hạn.

3.2 GIẢI PHÁP CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG M&A NHTM

3.2.1 Tăng cường hoạt động truyền thông về M&A ngành Ngân hàng thơng qua

hội thảo, diễn đàn.

Với vai trò là người quản lý trực tiếp và định hướng cho hệ thống NHTM ,

NHNN cần chủ động hơn trong việc phổ biến rộng rãi các kiến thức về mua lại, sáp

nhập, thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo chuyên đề với sự tham gia của

các lãnh đạo các ngân hàng để chia sẻ các kiến thức, kinh nghiệm về mua bán sáp

nhập đã diễn ra trên thế giới, đồng thời phổ biến những kinh nghiệm của những vụ

mua bán sáp nhập đã diễn ra tại Việt Nam trong thời gian qua. Bởi vì ở Việt Nam hiện

nay, hoạt động mua bán sáp nhập vẫn còn tương đối mới mẻ và chưa có nhiều tài liệu

nghiên cứu về vấn đề này. Bằng mọi cách, NHNN phải ra sức hỗ trợ cho các ngân

hàng trong quá trình tìm hiểu về mua lại, sáp nhập để nâng cao nhận thức của các chủ

thể ngân hàng, từ đó các ngân hàng sẽ có bước chuẩn bị dần dần về mọi mặt cho các

thương vụ mua bán sáp nhập trong tương lai.

3.2.2 Hỗ trợ NHTM bằng các điều luật tài chính M&A từ NHNN.

NHNN cần có những văn bản hướng dẫn và sự phân tích kỹ lưỡng về sự ảnh

hưởng của các M&A lành mạnh và những hành vi thâu tóm, và những chế tài đến các

hành vi này. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững, lành

mạnh của các hoạt động M&A của Việt Nam và phòng tránh rủi ro do "cá lớn nuốt cá

bé".

SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 61



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



Việt Nam đã gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài cũng đang hiện diện

dần tại Việt Nam, làn sóng mua lại các ngân hàng trong nước của họ chắc chắn sẽ

diễn ra trong tương lai nhằm tăng cường sự hiện diện. Do đó sự hỗ trợ về mặt thơng

tin từ phía NHNN còn có tác dụng giúp các NHTM khơng bị lép vế trong việc đàm

phán mua bán sáp nhập hoặc có thể hạn chế, ngăn ngừa hoạt động sáp nhập mang tính

chất “thơn tính” của các ngân hàng nước ngồi.

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH

GIÁ M&A

Trong Chương 2, tác giả đã phân tích kỹ thuật dự báo dòng tiền tăng trưởng

cho các NHTM bằng 3 mơ hình khác nhau khác nhau. Như vậy, có thể áp dụng

phương pháp khác đơn giản hơn mà vẫn có thể tính tóan được giá trị doanh nghiệp để

có thể tham khảo thêm khơng?

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, dòng lưu kim kỳ vọng được ước tính dựa

trên cơ sở kết quả dự báo lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong các năm tương

lai.

Phương pháp dự báo này đơn giản, dễ thực hiện nhưng có ràng buộc là chỉ nên áp

dụng khi hiện tượng nghiên cứu biến động với một nhịp độ tương đối ổn định, thể

hiện qua chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn phải xấp xỉ bằng nhau. Quy định này, so

với các Ngân hàng là phù hợp bởi vì các Ngân hàng được sự quản lý của nhà nước và

ảnh huởngquan trọng đến nền kinh tế nên từng bước phát triển của ngân hàng là ổn

định và chặt chẽ.

Tuy nhiên, nếu đối chiếu ràng buộc này trong thực tế, tác giá thấy rằng vẫn có

còn cách tính dự báo lợi nhuận tương lai khác bằng phương pháp dự báo ngoại suy mà

việc thực hiện cũng khơng hề khó khăn bằng phương pháp excel và đồ thị. Chính vì

vậy, tác giả minh họa thêm phương pháp dự báo ngoại suy đơn giản để tìm hiểu thêm

về việc định giá bằng phương pháp này như thế nào? Có thể dùng để tham khảo trước

một quyết định quan trọng về giá trị của chính Ngân hàng.

Lấy số liệu từ bảng cân đối kế tóan 6 năm từ 2005 -2010 của Ngân hàng

Phương Nam, ta có :

Bảng 3.3.1 : Lợi nhuận sau thuế từ năm 2005 -2010

Năm



2005



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



STT



Lợi nhuận sau

thuế



1



Trang 62



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM

77,381



2006



2



144,529



2007



3



190,374



2008



4



117,065



2009



5



248,140



2010



6



418,978



Lúc này, ta có một dãy số lịch sử kế toán 6 năm về lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng

Phương Nam để dự báo theo mơ hình dãy số thời gian. Đường thời gian cho dãy số về

lợi nhuận sau thuế được phân chia như sau:

- Giai đoạn ước lượng: gồm 6 năm, từ năm 2005 đến 2010. Dãy số tiền sử này được

sử dụng để xây dựng mơ hình, và dùng để dự báo trong mẫu

- Giai đoạn dự báo: cho các mức độ tương lai từ 2011-2020.

3.3.1 Mơ hình ngoại suy đơn giản Hàm xu thế.

Ta biết có nhiều phương pháp dự báo định lượng khác nhau, trong đó có các

phương pháp dự báo theo mơ hình dãy số thời gian. Và Phương pháp đã được học là

phương pháp ngoại suy giản đơn các phương trình xu thế. Tác giả đề xuất sử dụng các

mơ hình dự báo giản đơn này vì ba lý do sau đây:

-



Thứ nhất, chuỗi dữ liệu lịch sử (theo năm) về lợi nhuận sau thuế trong đa số



các trường hợp thực tế ở Việt Nam hiện nay là khơng đủ lớn để có thể áp dụng các mơ

hình dự báo ngoại suy phức tạp, với những kiểm định nghiêm ngặt về tính phù hợp

của mơ hình.

-



Thứ hai, trong khi thời gian và các nguồn lực khác (bao gồm cả khả năng



chuyên môn của cán bộ) không ủng hộ cho việc sử dụng các mơ hình ngoại suy hồn

chỉnh, chúng ta vẫn có thể sử dụng kỹ thuật ngoại suy giản đơn cho các chuỗi thời

gian của mình. Mặc dù các kết quả dự báo từ cách làm này khơng có tính chính xác

cao như trong các mơ hình hồn chỉnh, nhưng chúng vẫn có thể được chấp nhận ở

mức độ nhất định, đặc biệt là trong dự báo xu thế tăng trưởng dài hạn.

-



Thứ ba, phương pháp này dễ thực hiện, khơng tốn kém chi phí, có giá trị thực



tiển vì sử dụng bảng tính excel.

3.3.2 Các phương trình xu thế theo số liệu lịch sử

SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 63



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



Tác giả đề xuất 4 phương trình xu thế : phương trình xu thế tuyến tính, phương trình

xu thế bậc hai, phương trình xu thế bậc 3 và cuối cùng là phương trình xu thế hàm

mũ.



P hư ư ng trính x u thư H àm tuyưn tính

450,000

400,000

350,000

300,000

250,000

200,000

150,000

100,000

50,000

-



418,978

y = 55,586x + 4,860.

R ² = 0.717

248,140

190,374

144,529



117,065



77,381



0



1



2



3



4



5



6



7



Hình 3.1.1 Phương trình xu thế hàm tuyến tính



P hư ư ng trình xu thư H àm bưc 2

450,000

400,000

350,000

300,000

250,000



y = 15,345.89x 2 - 51,835.28x + 148,088.60

R 2 = 0.83



418,978



248,140



200,000

150,000

100,000

50,000

-



190,374

144,529



117,065



77,381



0



1



2



3



4



5



6



7



Hình 3.1.2: Phương trình xu thế hàm parabol bậc 2



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 64



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



P hư ư ng trình xu thư Hàm bưc 3

y = 11,814.30x 3 - 108,704.22x 2 + 322,677.91x - 149,631.67

R 2 = 0.95



450,000

400,000

350,000

300,000

250,000



418,978



248,140



200,000

150,000

100,000

50,000

-



190,374

144,529



117,065



77,381



0



1



2



3



4



5



6



7



Hình 3.1.3 : Phương trình xu thế hàm bậc 3



P hư ư ng trình xu thư Hàm mũ

450,000

400,000

350,000

300,000

250,000

200,000

150,000

100,000

50,000

-



y = 65,993.69e 0.27x

R 2 = 0.75



0



1



2



3



4



5



6



7



Hình 3.1.4 : Phương trình xu thế hàm số mũ

Các hàm xu thế cho thấy hệ số R2 của phương trình bậc 3 là cao nhất. điều này có

nghĩa là hàm bậc 3 này sẽ cho dự báo chính xác hơn cả. Tuy nhiên, điều đó có đúng

hay khơng còn dựa vào dự báo cho 10 năm tiếp theo của ngân hàng.

3.3.3 Kết quả dự báo lợi nhuận ròng 10 năm của NH Phương Nam.

SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 65



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



Dựa trên phương trình hàm xu thế đã có được bằng phương pháp Excel. Cụ thể là:

Hàm tuyến tính : y= 55,586 x + 4,860

Hàm bậc 2 :



y=15,345.89x2 - 51,835.28 x + 148,088.60



Hàm bậc 3 :



y = 11,814.30x3 - 108,704.22x2 + 322,677.91 x - 149,631.67

Lợi nhuận dự báo



ti



2005



1



2006



2



2007



3



2008



4



2009



5



2010



6



2011



7



2012



8



2013



9



2014



10



2015



11



2016



12



2017



13



2018



14



2019



15



2020



16



chi phí

vốn

lũy kế



Hiện giá

trong

hàm Bậc

2



Hiện giá

trong

hàm bậc

3



Hiện giá

trong

hàm mũ



yi



Tuyến

tính



Bậc 2



77,381



60,446



111,591



76,156



86,447



144,529



116,032



105,794



155,422



113,239



190,374



171,618



130,688



159,050



148,335



117,065



227,204



186,274



157,928



194,309



248,140



282,790



272,551



222,940



254,530



418,978



338,376



389,521



424,973



333,416



393,962



537,182



834,912



436,751



1.2681



310,676



423,618



658,406



344,419



449,548



715,535



1,523,643



572,112



1.6080



279,564



444,976



947,521



355,784



505,134



924,580



2,562,052



749,426



2.0391



247,722



453,423



1,256,454



367,525



560,720



1,164,317



4,021,025



981,694



2.5858



216,849



450,280



1,555,064



379,654



616,306



1,434,745



5,971,448



1,285,948



3.2790



187,958



437,562



1,821,143



392,182



671,892



1,735,865



8,484,206



1,684,499



4.1580



161,591



417,478



2,040,462



405,124



727,478



2,067,677



11,630,185



2,206,571



5.2727



137,972



392,151



2,205,753



418,493



783,064



2,430,181



15,480,271



2,890,449



6.6862



117,117



363,464



2,315,270



432,303



838,650



2,823,377



20,105,350



3,786,280



8.4786



98,914



333,000



2,371,306



446,569



894,236



3,247,264



25,576,307



4,959,753



10.7516



83,173



302,027



2,378,848



461,306



1,841,536



4,017,979



17,550,227



4,003,359



6,058



13,217



57,731



13,169



dự báo trong 10 năm



Năm



Hiện giá

Hiện giá

trong

hàm

Tuyến

tính



Bậc 3



Hàm mũ



Tổng hiện giá

Giá trị 1 cp



Hàm mũ



:



0.27x



y = 65,993.69e



Bảng 3.3.2 : Bảng dự báo lợi nhuận và hiện giá 10 năm

Tác giả lần lượt thay các giá trị thời gian ti từ : 7



16 vào biến x, tương ứng với năm



2011 đến 2020 để ước lượng lợi nhuận sau thuế của NH Phương Nam

Với chi phí vốn chủ sở hữu, 26.81%, tác giá tính tốn hiện giá tất cả lợi nhuận theo

từng phương pháp và kết quả từ bảng 3.3.2 như sau :

Tuyến tính

Giá trị doanh

nghiệp



1,841,536



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Bậc 2

4,017,979



Trang 66



Bậc 3



Hàm mũ

17,550,227



4,003,359



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Luận văn thạc sĩ



Ứng dụng mơ hình định giá trong mua lại và sáp nhập NHTM



giá trị 1 cổ phiếu



13,217



6,058



57,731



13,169



Đối chiếu với kết quả đã tính tốn ở tiểu mục 2.4, 2.5, 2.6, tác giả nhận thấy :

Các phương trình xu thế đã đưa ra kết quả dự báo. Tuy nhiên, kết quả dự báo

đem đến kết quả sai biệt lớn giữa hàm xu thế phương trình bậc 3 với hàm xu thế khác,

cũng như với kết quả từ mơ hình DCF, APV. Các hàm còn lại tương đối là gần với

phương pháp APV, đặc biệt là phương pháp hàm xu thế bậc 2 và hàm mũ cho kết quả

gần bằng nhau và hướng đến kết quả của DCF, APV nhất.

Do đó, tác giả nghĩ rằng, những kết quả trên chỉ là để tham khảo, tư vấn thêm

cho các mơ hình đã tính ở chương 2. Do vậy, kết quả này khơng nên được xem là

điểm kết thúc, mà thực chất, chỉ mới là điểm khởi đầu của quá trình dự báo. Kết quả

sẽ là bảng so sánh với các mơ hình đã được Bộ Tài Chính phê duyệt, nhằm giúp các

thẩm định viên nhận định giá trị ngân hàng tốt hơn trong quá trình định giá. Các thẩm

định viên vẫn cần thu thập thêm thông tin về thực trạng và triển vọng của ngân hàng

phân tích nói riêng, và cả ngành ngân hàng nói chung, kết hợp với sự hiểu biết sâu

sắc tình hình thực tiễn và sự nhạy bén của mình để có những điều chỉnh lợi nhuận dự

báo các năm tương lai một cách thích hợp.



SVTH : Nguyễn thị Kim Ngọc

Nguyệt



Trang 67



GVHD : PGS.TS Phan Thị Bích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỊNH GIÁ M&ATRONG NHTM NHẰM ĐẠT MỤC TIÊU TÁI CẤU TRÚC NHTMTRONG THỜI GIAN TỚI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×