Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
So sánh với chi phí cơ hội là 15% thì ta thấy dự án chấp nhận được theo phương diện này.

So sánh với chi phí cơ hội là 15% thì ta thấy dự án chấp nhận được theo phương diện này.

Tải bản đầy đủ - 0trang

năm



Pt



Dt



1

2

3

4 (2.57 tháng)



2657.3448

2868.8544

3089.9193



Pt+Dt



2221.1950

2221.1950

2221.1950



Vốn đầu tư còn

lại năm cuối

11105.9750

4878.5398

6227.4352

5090.0494

1137.3858

5311.1143

0



Như vậy thời hạn thu hồi vốn là 2 năm 2.57 tháng tính từ khi dự án bắt đầu hoạt động, so

sánh với thời hạn hồn trả vốn trong vòng 5 năm tính từ khi có doanh thu thì dự án chấp

nhận được theo phương diện này.

3.2.Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt

a. Giá trị hiện tại ròng (Hiện giá thuần) (Net present Value – NPV)

Từ bảng 9 phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án ta có:

Giá trị hiện tại thực của dự án:

NPV = 22 912.1924 Trđ( r = 15%)

NPV > 0: chứng tỏ rằng dự án được chấp nhận vì NPV qua tính tốn đảm bảo kinh doanh

khơng bị lỗ. Dự án có thu lớn hơn chi và như vậy thì việc đầu tư khai thác vào dự án mang

lại lợi nhuận cho chủ đầu tư. Do đó, dự án có thể chấp nhận theo phương diện này.

b. Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (Internal Return of Rate – IRR)

Sử dụng công thức:

NPVr1

1



2



1



NPVr1 − NPVr2



IRR = r + (r - r )



(%)



Thực hiện trên máy ta có IRR =55.6%

Theo kết quả tính tốn tỉ suất hồn vốn nội bộ lớn hơn gấp 3.7 lần so với chi phí cơ

hội của dự án là r =15%

Vậy: với lãi suất mà dự án mang lại với tỷ lệ cao hơn so với chi phí cơ hội và mang

lại lợi nhuận cho dự án, nên dự án hoàn toàn chấp nhận và đầu tư vào dự án.

c. Tiêu chuẩn tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C- Benefit/Cost ratio)

Từ bảng 9 ta có:



21



21



n



B

C



=





t =0

n





t =0



CI t .at



=



COt .at



55674.45

= 1.6993

32762.26



Như vậy, B/C=1.6993 >1 dự án đưa vào kinh doanh có khả năng bù đắp được chi phí

và thu lợi , cứ bỏ ra 1 đồng vốn thì sẽ thu được 1.6993 đồng . Dự án được chấp nhận trên

phương diện này.



d) Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng

Vận dụng cơng thức (1-22) và só liệu bảng 9 ta có:

PVR==2.063

Kết quả cho thấy PVR =2.063 > 0 chứng tỏ dự án hoàn toàn chấp nhận được theo phương

diện này.

3.3 Phân tích tài chính

3.3.1 Phân tích cơ cấu nguốn vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp này 10% vốn tự có và 90% vốn vay.Vì vậy đòi hỏi phải

phân tích, cân nhắc kỹ lưỡng khi thực hiện đầu tư, chỉ đầu tư khi dự án thực sự có độ khả thi

cao.



Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án.

4.1.Phân tích giá trị gia tăng và thặng dư xã hội.

Từ kết quả ở bảng 12 và vận dụng công thức (1-25) và (1- 30) ta có:

PV(VA)=.-+)=.=3829.8505



Vậy trong suốt 20 năm hoạt động dự án đạt được giá trị gia tăng là 3829.8505 Trđ, nhìn trên

phương diện này thì dự án đã hoạt động có hiệu quả.

4.2. Phân tích độ nhạy của dự án.

Với kết quả tính tốn đầu tư ở bảng trên, về mặt lý thuyết thì dự án hồn tồn chấp

nhận được. Song để có yên tâm hơn khi ra quyết định đầu tư, chúng ta tiến hành phân tích

độ nhạy của dự án.

Trong dự án này, liên hệ với điều kiện hiện tại thì các số liệu về vốn đầu tư, các quy định

về lãi suất và các loại thuế được coi là nhân tố ổn định còn các số liệu về doanh thu, chi phí

vận hành có thể bị thay đổi mạnh do bị ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau. Dự kiến

về ảnh hưởng của lạm phát kinh tế và biến động của thì trường đến các biến doanh thu và

chi phí vận hành, do vậy ta chọn các biến này để đánh giá sự thay đổi chúng ảnh hưởng đến

22



22



tính tốn các chỉ tiêu kinh tế để phân tích dự án. Kết quả tính tốn ảnh hưởng của từng nhân

tố cố định khi cố định nhân tố khác các chỉ tiêu đánh giá NPV,IRR trong bảng sau:



Bảng 1:Tập hợp các kết quả tính tốn NPV, IRR khi các biến số thay đổi.

Chỉ tiêu



Doanh

thu



Chi phí

hoạt

động



Mức độ biến động dự kiến và kết quả tính các chỉ tiêu tương ứng

Tăng

10%



NPV=



Giảm

10%



NPV=



Tăng

10%



NPV=



Giảm

10%



NPV=



IRR=



IRR=



IRR=



IRR=



89,165,954,409

34.8255%

63,915,983,324



NPV=

Doanh

thu



28.1350%



Tăng 5%



NPV=

Giảm 5%



75,523,384,626

31.2138%



Chi phí

77,558,553,108 hoạt động

31.7728%



IRR=



IRR=

NPV=



Tăng 5%



IRR=

NPV=



Giảm 5%



IRR=



Qua bảng trên ta thấy, doanh thu là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất ,chi phí vận hành là nhân

tố ảnh hưởng nhất đến chỉ tiêu tính tốn. Giả sử các nhân tố này có thể biến động đến mức

10% ,do đó ta chọn mức tăng, giảm 10% là các mức xảy ra trường hợp tốt nhất và xấu nhất

để phân tích độ nhạy của chỉ tiêu cần tính. Kết quả tính tốn trong bảng sau.



23



23



Bảng2: Tập hợp kết quả tính tốn các chỉ tiêu NPV, IRR

tương ứng với các trường hợp tốt nhất và xấu nhất của dự án



Trường hợp tốt nhất

Trường hợp dự kiến

Trường hợp xấu nhất



Doanh thu tăng 10%

NPV

Chi phí giảm 10%

IRR

Các nhân tố không thay đổi NPV

IRR

Doanh thu giảm 10%

NPV

Chi phí tăng 10%

IRR



20,128

54.7367%

22,912

55.6034%

16,664

45.9263%



Các kết quả cho thấy dự án này thỏa đáng với các điều kiện tốt nhất và mong đợi nhất

nhưng lại không thỏa đáng với các điều kiện xấu nhất. Cần phải có thêm thơng tin về xác

xuất dự kiến xảy ra của các biến số trong trường hợp tồi nhất để đưa ra các quyết định xác

đáng nhất.



Biểu đồ biểu diễn quan hệ NPV với doanh thu và chi phí vận hành



Biểu đồ biểu diễn quan hệ IRR với doanh thu và chi phí vận hành



24



24



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Từ các kết qủa tính tốn ở chương 3 ta nhận thấy dự án không chỉ đạt được hiệu quả

thương mại mà còn mang lại hiệu quả kinh tế quốc dân. Vì thế có thể kết luận: theo phương

án này, dự án hồn tồn có tính khả thi. Nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư vào dự án.

Điều đó được thế hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Thời hạn thu hồi vốn là 2 năm 2.57 tháng kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động.

Trong khi đó, thời hạn hồn trả vốn là 5 năm tính từ khi có doanh thu.

- Giá trị hiện tại ròng của dự án đạt NPV (r=15%)=22 912.1924 Trđ.Tỉ suất hoàn vốn

nội bộ của dự án :

IRR 55.6%.

- Trong suốt 15 năm hoạt động của mình, dự án đạt được giá trị gia tăng là:

3829.8505Trđ.

Thông qua những con số nêu trên nếu ta nói rằng chủ đầu tư có thể đầu tư vào dự án

này. Tuy nhiên với sự biến động của doanh thu và chi phí, để có thể đưa ra được quyết định

chính xác nhất thì chủ đầu tư cần phải xem xét thêm thông tin về xác xuất dự kiến xảy ra

của các biến số trong trường hợp xấu nhất.

Kiến nghị:

Ta thấy dự án về cơ bản đã đạt hiệu quả trên các chỉ tiêu xem xét ngay cả trong trường

hợp xấu nhất thì dự án vẫn mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư, tuy nhiên để đảm bảo dự án có

hiệu quả và sự liên tục của dự án, qua đó có một số kiến nghị sau:

+ Cần phải giải trình rõ ràng về chi phí cho các hoạt động tại những năm đầu tư như

chi phí cho quản lý, chi phí nhân cơng trực tiếp hay chi phí vật tư, các chi phí cho dự án đi

vào hoạt động sản để từ đó có những phương án tồn diện và hiệu quả nhất.

+Có thể nghiên cứu để đầu tư thêm về máy móc thiết bị tiên tiến hay quy trình sản xuất

hiện đại hơn.

Trên đây là 1 số ý kiến riêng của chúng em khi làm đồ án, rất mong sự giúp đỡ của các

thầy





các

bạn

để

đồ

án

này

được

hồn

thiện

hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!



25



25



26



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

So sánh với chi phí cơ hội là 15% thì ta thấy dự án chấp nhận được theo phương diện này.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×